Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) Pháp phiền não cảnh phiền não liên quan pháp phiền não cảnh phiền não sanh ra do Nhân duyên: Si, tà kiến, hôn trầm, phóng dật, vô tàm, vô úy, liên quan tham; sắp cách luân (cakka).
Pháp cảnh phiền não phi phiền não liên quan pháp phiền não cảnh phiền não sanh ra do Nhân duyên: Uẩn tương ưng và sắc tâm liên quan phiền não.
Chư pháp phiền não cảnh phiền não và cảnh phiền não phi phiền não liên quan pháp phiền não cảnh phiền não sanh ra do Nhân duyên: Si, tà kiến, hôn trầm, phóng dật, vô tàm, vô úy, uẩn tương ưng và sắc tâm liên quan tham.
Phần liên quan (paṭiccavāra), phần đồng sanh (sahajahavara), phần ỷ trượng (paccayavāra), phần y chỉ (nissayavāra), phần hòa hợp (saṅsaṭṭhavāra), phần tương ưng (sampayuttavāra) như nhị đề phiền não (kilesaduka) không chi khác. Bổn phân đề duyên không chi khác.
Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) Pháp phiền não cảnh phiền não làm duyên cho pháp phiền não cảnh phiền não bằng
Nhân duyên: Nhân phiền não cảnh phiền não làm duyên cho phiền não tương ưng bằng Nhân duyên. 4 câu như nhị đề phiền não (kilesaduka). Pháp phiền não cảnh phiền não làm duyên cho pháp phiền não cảnh phiền não bằng Cảnh duyên:
- Phiên não mở mối cho uẩn phiền não sanh ra, nên sắp căn. - Phiền não mở mối cho uẩn cảnh phiền não phi phiền não sanh ra; sắp căn (mūlaṃ kātabbaṃ). - Phiền não mở mối cho phiền não và uẩn tương ưng sanh ra.
Pháp cảnh phiền não phi phiền não làm duyên cho pháp cảnh phiền não phi phiền não bằng Cảnh duyên: - Bố thí... giới... tịnh nghiệp (uposathakamma)... thiện đã làm chứa để trước... xuất thiền phản khán thiền thỏa thích hân hoan do đó khai đoan ái sanh... phóng dật... - Vừa hoại thiền thì ưu sanh ra. Chư Thánh phản khán chuyển tộc (gotrabhū), dũ tịnh (vodanā)...
- Nhãn... vật... quán ngộ uẩn cảnh phiền não phi phiền não bằng lối vô thường... ưu sanh ra. - Thiên nhãn... luôn khán môn bằng Cảnh duyên.
2 thứ ngoài ra đây như nhị đề phiền não (kilesaduka). Cảnh (ārammaṇa) hiệp trợ (ghaṭanā) như nhị đề phiền não. Pháp phiền não cảnh phiền não làm duyên cho pháp phiền não cảnh phiền não bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh (Ārammaṇadhipati) 3 câu.
Pháp cảnh phiền não phi phiền não làm duyên cho pháp cảnh phiền não phi phiền não bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh: - Trưởng cảnh như: Bố thí... trì giới... tịnh nghiệp... Nhớ lại thiện đã từng làm chứa để... xuất thiền nặng về thiền rồi phản khán, nặng về dũ tịnh (vodanā) rối phản khán...
- Nhãn.. vật... nặng về uẩn cảnh phiền não phi phiền não rồi phản khán làm duyên cho uẩn cảnh phiền não phi phiền não sanh ra. - Trưởng đồng sanh như: Trưởng cảnh phiền não phi phiền não làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Trưởng duyên.
2 câu ngoài ra như nhị đề phiền não và Trưởng (adhipati) hiệp trợ (ghaṭanā). Pháp phiền não cảnh phiền não làm duyên cho pháp phiền não cảnh phiền não bằng Vô gián duyên: Có 3 câu như nhị đề phiền não.
Pháp cảnh phiền não phi phiền não làm duyên cho pháp cảnh phiền não phi phiền não bằng Vô gián duyên: - Uẩn cảnh phiền não phi phiền não sanh trước trước làm duyên cho uẩn cảnh phiền não phi phiền não sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
- Thuận thứ (anuloma) làm duyên cho chuyển tộc (gotrabhū) thuận thứ làm duyên cho dũ tịnh (vodanā); khán môn (āvajjana) làm duyên cho uẩn cảnh phiền não phi phiền não bằng Vô gián duyên. 2 câu ngoài ra như nhị đề phiền não trong Vô gián duyên không chi khác.
Vô gián hiệp trợ (ghaṭanā) tất cả duyên như nhị đề phiền não không chi khác. Trong Cận y duyên không có siêu thế. Nhị đề đây như nhị đề phiền não không chi khác. Dứt nhị đề phiền não cảnh phiền não