☸Kinh Tạng Pali
Kinh TạngLuật TạngLuận TạngCông CụLịch SửPhá Tà Kiến
Kinh TạngLuật TạngLuận TạngCông CụLịch SửPhá Tà Kiến
☸ Kinh Tạng Pali

Tra cứu Tam Tạng Pali theo truyền thống Phật giáo Nguyên thủy Theravāda.

Tam Tạng

  • Kinh Tạng
  • Luật Tạng
  • Luận Tạng

Công Cụ

  • Từ Điển Pali
  • Tìm Kinh
  • Tu Tập Mỗi Ngày

Nguồn

  • SuttaCentral
  • Phá Tà Kiến

Sabbe dhammā nālaṃ abhinivesāya

Nội dung dựa trên Tam Tạng Pali · Bản dịch: HT. Thích Minh Châu · Dữ liệu: SuttaCentral (CC0)

Trang ChủKinh TạngCông CụTìm kiếm

Vị Trí

Paṭṭhāna

728 chương

  • Phần Đầu Đề Yếu Lược
  • Tam Đề Sơ Đạo
  • Vị Trí 1.11
  • Tam Đề Nhân Sanh Tử
  • Tam Đề Hữu Học
  • Tam Đề Hi Thiểu
  • Tam Đề Cảnh Hi Thiểu
  • Tam Đề Ty Hạ
  • Tam Đề Tà
  • Tam Đề Có Đạo Là Cảnh
  • Tam Đề Sanh Tồn
  • Phần Giải Thích Duyên
  • Tam Đề Quá Khứ
  • Tam Đề Biết Cảnh Quá Khứ
  • Tam Đề Nội Phần
  • Tam Đề Biết Cảnh Nội Phần
  • Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Thọ
  • Tam Đề Quả
  • Tam Đề Thủ
  • Tam Đề Phiền Toái
  • Tam Đề Tầm
  • Tam Đề Hỷ
  • Nhị Đề Tương Ưng Khinh Thị – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Đồng Sanh Tồn Với Tâm – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Tùng Tâm Thông Lưu – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hòa Tâm Làm Sở Sanh – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hòa Sanh Tồn Nương Tâm Làm Sở Sanh – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hòa Tùng Thông Lưu Nương Tâm Làm Sở Sanh – Tam Đề
  • Nhị Đề Nội Bộ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Y Sinh – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Thành Do Thủ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Khinh Thị Cảnh Khinh Thị – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Bất Tương Ưng Khinh Thị Cảnh Khinh Thị – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hữu Cảnh – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Tâm – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Sở Hữu Tâm – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Tương Ưng Tâm – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hòa Hợp Tâm – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Có Tâm Làm Sở Sanh – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Thủ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Tương Ưng Phiền Não – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Phiền Não Cảnh Phiền Não – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Phiền Não Cảnh Phiền Toái – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Phiền Não Tương Ưng Phiền Não – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Bất Tương Ưng Phiền Não Cảnh Phiền Não – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Sơ Đạo Tuyệt Trừ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Ba Đạo Cao Tuyệt Trừ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hữu Nhân Sơ Đạo Tuyệt Trừ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Cảnh Thủ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Tương Ưng Thủ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Thủ Cảnh Thủ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Thủ Tương Ưng Thủ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Bất Tương Ưng Thủ Cảnh Thủ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Phiền Não – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Cảnh Phiền Não – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Phiền Toái – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hữu Nhân Ba Đạo Cao Tuyệt Trừ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Vô Sắc Giới – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Liên Quan Luân Hồi – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Nhân Xuất Luân Hồi – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Nhứt Định– – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hữu Thượng – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Thọ
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Quả
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Thủ
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Cảnh Phiền Toái
  • Nhị Đề Hữu Tầm – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Tầm
  • Nhị Đề Hữu Tứ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hữu Hỷ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Đồng Sanh Hỷ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Đồng Sanh Lạc – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Đồng Sanh Xả – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Dục Giới – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Sắc Giới – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Hỷ
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Có Cảnh Là Đạo
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Sanh Tồn
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Quá Khứ
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Cảnh Quá Khứ
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Nội Bộ
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Cảnh Nội Bộ
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Hữu Kiến
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Thọ – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Quả – Nhị Đề Nhân
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Sơ Đạo
  • Tam Đề Thành Do Thủ – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Phiền Toái – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Tầm – Nhị Đề Nhân
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Hữu Nhân Sơ Đạo Tuyệt Trừ
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Nhân Sanh Tử
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Hữu Học
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Hy Thiểu
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Cảnh Hy Thiểu
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Ty Hạ
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Tà
  • Tam Đề Hỷ – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Có Cảnh Là Đạo – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Sanh Tồn – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Quá Khứ – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Cảnh Quá Khứ – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Nội Bộ – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Cảnh Nội Bộ – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Hữu Kiến – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Hữu Nhân
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Tương Ưng Nhân
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Nhân Hữu Nhân
  • Tam Đề Sơ Đạo (Kiến) – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Nhân Tương Ưng Nhân
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Phi Nhân Hữu Nhân
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Hữu Duyên
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Hữu Vi
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Hữu Kiến
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Hữu Đối Chiếu
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Sắc
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Hiệp Thế
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Có Tâm Biết Đặng
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Lậu
  • Tam Đề Hữu Nhân Sơ Đạo Tuyệt Trừ – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Cảnh Lậu
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Tương Ưng Lậu
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Lậu Cảnh Lậu
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Lậu Tương Ưng Lậu
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Bất Tương Ưng Lậu Cảnh Lậu
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Chùm Sáu
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Hữu Cảnh
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Tâm
  • Tam Đề Nhân Sanh Tử – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Hữu Học – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Hy Thiểu – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Cảnh Hy Thiểu – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Ty Hạ – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Tà – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Sở Hữu Tâm
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Tương Ưng Phiền Não
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Phiền Não Cảnh Phiền Não
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Phiền Não Và Phiền Toái
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Phiền Não Tương Ưng Phiền Não
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Bất Tương Ưng Phiền Não Cảnh Phiền Não
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Sơ Đạo (Kiến) Tuyệt Trừ
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Ba Đạo Cao Tuyệt Trừ
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Hữu Nhân Sơ Đạo Tuyệt Trừ
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Hữu Nhân Ba Đạo Cao Tuyệt Trừ
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Hữu Tầm
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Tương Ưng Tâm
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Hữu Tứ
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Hữu Hỷ
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Đồng Sanh Hỷ
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Dục Giới
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Sắc Giới
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Vô Sắc Giới
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Liên Quan Luân Hồi
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Nhân Xuất Luân Hồi
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Nhứt Định
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Nội Bộ
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Hữu Thượng
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Thọ – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Quả – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Thành Do Thủ– - Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Phiền Toái – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Tầm – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Hỷ – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Sơ Đạo – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Hữu Nhân Sơ Đạo Tuyệt Trừ – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Y Sinh
  • Tam Đề Nhân Sanh Tử – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Hữu Học – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Hi Thiểu - Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Cảnh Hi Thiểu – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Ty Hạ – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Tà – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Có Cảnh Là Đạo – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Sanh Tồn – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Quá Khứ – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Cảnh Quá Khứ – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Thành Do Thủ
  • Tam Đề Nội Bộ – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Biết Cảnh Nội Bộ – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Hữu Kiến – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Thọ
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Quả
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Thành Do Thủ
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Phiền Toái
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Tầm
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Hỷ
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Sơ Đạo
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Chùm Thủ
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Hữu Nhân Sơ Đạo Tuyệt Trừ
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Nhân Sanh Tử
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Hữu Học
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Hy Thiểu
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Cảnh Hy Thiểu
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Ty Hạ
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Tà
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Có Cảnh Là Đạo
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Sanh Tồn
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Quá Khứ
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Phiền Não
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Biết Cảnh Quá Khứ
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Nội Bộ
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Cảnh Nội Bộ
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Hữu Kiến
  • Tam Đề Thọ – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Quả – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Thành Do Thủ – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Phiền Toái – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Tầm – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Hỷ – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Cảnh Phiền Não
  • Tam Đề Sơ Đạo – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Hữu Nhân Sơ Đạo Tuyệt Trừ – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Nhân Sanh Tử – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Hữu Học – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Hy Thiểu – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Cảnh Hy Thiểu – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Ty Hạ – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Tà – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Có Cảnh Là Đạo – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Sanh Tồn – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Phiền Toái
  • Tam Đề Quá Khứ – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Biết Cảnh Quá Khứ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Hữu Duyên
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Hữu Vi
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Hữu Kiến
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Hữu Đối Chiếu
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Sắc
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Hiệp Thế
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Có Tâm Biết Đặng
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Lậu
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Cảnh Lậu
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Tương Ưng Lậu
  • Tam Đề Nội Bộ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Lậu Cảnh Lậu
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Lậu Tương Ưng Lậu
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Bất Tương Ưng Lậu Cảnh Lậu
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Chùm Sáu
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Hữu Cảnh
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Tâm
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Sở Hữu Tâm
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Tương Ưng Tâm
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Hòa Với Tâm
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Có Tâm Làm Sở Sanh
  • Tam Đề Biết Cảnh Nội Bộ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Đồng Sanh Tồn Với Tâm
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Tùng Tâm Thông Lưu
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Hòa Nương Tâm Làm Sở Sanh
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Hòa, Đồng Sanh Tồn Nương Tâm Làm Sở Sanh
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Hòa Tùng Thông Lưu Có Tâm Làm Sở Sanh
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Nội Bộ
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Y Sinh
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Thành Do Thủ
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Chùm Thủ
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Chùm Phiền Não
  • Tam Đề Hữu Kiến – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Yêu Bối
  • Nhị Đề Hữu Nhân – Nhị Đề Nhân
  • Nhị Đề Tương Ưng Nhân – Nhị Đề Nhân
  • Nhị Đề Nhân Hữu Nhân – Nhị Đề Nhân
  • Nhị Đề Nhân Tương Ưng Nhân – Nhị Đề Nhân
  • Nhị Đề Phi Nhân Hữu Nhân – Nhị Đề Nhân
  • Nhị Đề Đỉnh – Nhị Đề Nhân
  • Nhị Đề Chùm Lậu – Nhị Đề Nhân
  • Nhị Đề Chùm Sáu – Nhị Đề Nhân
  • Nhị Đề Đại – Nhị Đề Nhân
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Hữu Nhân
  • Nhị Đề Chùm Thủ – Nhị Đề Nhân
  • Nhị Đề Chùm Phiền Não – Nhị Đề Nhân
  • Nhị Đề Yêu Bối – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Thọ
  • Tam Đề Phi Quả
  • Đề Phi Thành Do Thủ Cảnh Thủ
  • Tam Đề Phi Phiền Toái Cảnh Phiền Não
  • Tam Đề Phi Tầm
  • Tam Đề Phi Hỷ
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Tương Ưng Nhân
  • Tam Đề Phi Sơ Đạo
  • Tam Đề Phi Hữu Nhân Sơ Đạo Tuyệt Trừ
  • Tam Đề Phi Nhân Sanh Tử
  • Tam Đề Phi Hữu Học
  • Tam Đề Phi Hy Thiểu
  • Tam Đề Phi Cảnh Hy Thiểu
  • Tam Đề Phi Ty Hạ
  • Tam Đề Phi Tà
  • Tam Đề Phi Có Đạo Là Cảnh
  • Tam Đề Phi Sanh Tồn
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Nhân Hữu Nhân
  • Tam Đề Phi Quá Khứ
  • Tam Đề Phi Cảnh Quá Khứ
  • Tam Đề Phi Nội Bộ
  • Tam Đề Phi Cảnh Nội Bộ
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến
  • Nhị Đề Phi Nhân
  • Nhị Đề Phi Hữu Nhân
  • Nhị Đề Phi Tương Ưng Nhân
  • Nhị Đề Phi Nhân Hữu Nhân
  • Nhị Đề Phi Nhân Tương Ưng Nhân
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Nhân Tương Ưng Nhân
  • Nhị Đề Phi Nhân Phi Hữu Nhân
  • Nhị Đề Phi Hữu Duyên
  • Nhị Đề Phi Hữu Vi
  • Nhị Đề Phi Hữu Kiến
  • Nhị Đề Phi Hữu Đối Chiếu
  • Nhị Đề Phi Sắc
  • Nhị Đề Phi Hiệp Thế
  • Nhị Đề Phi Có Tâm Biết Đặng
  • Nhị Đề Phi Lậu
  • Nhị Đề Phi Cảnh Lậu
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Phi Nhân Hữu Nhân
  • Nhị Đề Phi Tương Ưng Lậu
  • Nhị Đề Phi Lậu Cảnh Lậu
  • Nhị Đề Phi Lậu Tương Ưng Lậu
  • Nhị Đề Bất Tương Ưng Lậu Phi Cảnh Lậu
  • Nhị Đề Phi Triền
  • Nhị Đề Phi Cảnh Triền
  • Nhị Đề Phi Tương Ưng Triền
  • Nhị Đề Bất Tương Ưng Phược Phi Cảnh Phược
  • Nhị Đề Chùm Phi Bộc, Phối, Cái
  • Nhị Đề Chùm Phi Khinh Thị
  • Nhị Đề Phi Hữu Cảnh
  • Nhị Đề Phi Tâm
  • Nhị Đề Phi Sở Hữu Tâm
  • Nhị Đề Phi Tương Ưng Tâm
  • Nhị Đề Phi Hòa Tâm
  • Nhị Đề Phi Nương Tâm Làm Sở Sanh
  • Nhị Đề Phi Đồng Sanh Tồn Với Tâm
  • Nhị Đề Phi Triền Cảnh Triền
  • Nhị Đề Phi Tùng Tâm Thông Lưu
  • Nhị Đề Phi Hòa Nương Tâm Làm Sở Sanh
  • Nhị Đề Phi Nương, Hòa, Sanh Tồn Với Tâm
  • Nhị Đề Phi Hòa, Nương, Tùng Thông Lưu Với Tâm
  • Nhị Đề Phi Nội Bộ
  • Nhị Đề Phi Y Sinh
  • Nhị Đề Phi Thành Do Thủ
  • Nhị Đề Phi Thủ
  • Nhị Đề Phi Phiền Não
  • Nhị Đề Phi Cảnh Phiền Não
  • Nhị Đề Phi Triền Tương Ưng Triền
  • Nhị Đề Phi Phiền Toái
  • Nhị Đề Phi Tương Ưng Phiền Não
  • Nhị Đề Phi Phiền Não Cảnh Phiền Não
  • Nhị Đề Phi Phiền Não Và Phiền Toái
  • Nhị Đề Bất Tương Ưng Triền Phi Cảnh Triền
  • Nhị Đề Phi Phược
  • Nhị Đề Phi Cảnh Phược
  • Nhị Đề Phi Tương Ưng Phược
  • Nhị Đề Phi Phược Cảnh Phược
  • Nhị Đề Phi Phược Tương Ưng Phược
  • Nhị Đề Phi Phiền Não Bất Tương Ưng Phiền Não
  • Nhị Đề Phi Đồng Sanh Hỷ
  • Nhị Đề Phi Đồng Sanh Lạc
  • Nhị Đề Phi Đồng Sanh Xả
  • Nhị Đề Phi Dục Giới
  • Nhị Đề Phi Sắc Giới
  • Nhị Đề Phi Vô Sắc Giới
  • Nhị Đề Phi Liên Quan Luân Hồi
  • Nhị Đề Phi Nhân Xuất Luân Hồi
  • Nhị Đề Phi Nhứt Định
  • Nhị Đề Phi Hữu Thượng
  • Nhị Đề Bất Tương Ưng Phiền Não Và Phi Cảnh Phiền Não
  • Nhị Đề Phi Hữu Y
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Thiện
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Thọ
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Quả
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Thành Do Thủ Cảnh Thủ
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Phiền Toái Cảnh Phiền Não
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Tầm
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Hỷ
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Kiến
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Hữu Nhân Sơ Đạo Tuyệt Trừ
  • Nhị Đề Phi Sơ Đạo Tuyệt Trừ
  • Nhị Đề Phi Ba Đạo Cao Tuyệt Trừ
  • Nhị Đề Phi Hữu Nhân Sơ Đạo Tuyệt Trừ
  • Nhị Đề Phi Hữu Nhân Ba Đạo Cao Tuyệt Trừ
  • Nhị Đề Phi Hữu Tầm
  • Nhị Đề Phi Hữu Tứ
  • Nhị Đề Phi Hữu Hỷ
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Nhân Sanh Tử
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Cảnh Quá Khứ
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Nội Bộ
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Cảnh Nội Bộ
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Hữu Kiến
  • Nhị Đề Phi Hữu Nhân – Tam Đề Phi Thiện
  • Nhị Đề Phi Nhân Hữu Nhân – Tam Đề Phi Thiện
  • Nhị Đề Phi Nhân Phi Hữu Nhân – Tam Đề Phi Thiện
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Hữu Học
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Hy Thiểu
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Cảnh Hy Thiểu
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Ty Hạ
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Tà
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Có Đạo Là Cảnh
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Sanh Tồn
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Quá Khứ
  • Tam Đề Hữu Kiến Hữu Đối Chiếu
  • Nhị Đề Hữu Vi
  • Nhị Đề Hữu Kiến
  • Nhị Đề Hữu Đối Chiếu
  • Nhị Đề Sắc
  • Nhị Đề Nhân
  • Nhị Đề Hữu Nhân
  • Nhị Đề Tương Ưng Nhân
  • Nhị Đề Nhân Hữu Nhân
  • Nhị Đề Nhân Tương Ưng Nhân
  • Nhị Đề Phi Nhân Hữu Nhân
  • Nhị Đề Hữu Duyên
  • Nhị Đề Đỉnh – Tam Đề Phi Thiện
  • Nhị Đề Chùm Phi Lậu – Tam Đề Phi Thiện
  • Nhị Đề Chùm Sáu – Tam Đề Phi Thiện
  • Nhị Đề Đại – Tam Đề Phi Thiện
  • Nhị Đề Chùm Phi Thủ – Tam Đề Phi Thiện
  • Nhị Đề Chùm Phi Phiền Não – Tam Đề Phi Thiện
  • Nhị Đề Yêu Bối – Tam Đề Phi Thiện
  • Nhị Đề Phi Hữu Y – Tam Đề Phi Thọ
  • Nhị Đề Phi Hữu Y – Tam Đề Phi Quả
  • Nhị Đề Phi Hữu Y – Tam Đề Phi Thành Do Thủ Cảnh Thủ
  • Tam Đề Phi Thiện - Nhị Đề Chùm Phi Lậu
  • Tam Đề Phi Thiện - Nhị Đề Chùm Sáu
  • Tam Đề Phi Thiện - Nhị Đề Đại
  • Tam Đề Phi Thiện - Nhị Đề Chùm Hai
  • Tam Đề Phi Thiện - Nhị Đề Yêu Bối
  • Tam Đề Phi Thọ - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Quả - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Phiền Toái Cảnh Phiền Não - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Tầm - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Hỷ - Nhị Đề Phi Nhân
  • Nhị Đề Phi Hữu Y – Tam Đề Phi Hữu Kiến
  • Tam Đề Phi Sơ Đạo (Kiến) - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Hữu Nhân Sơ Đạo Tuyệt Trừ - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Nhân Sanh Tử - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Hữu Học - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Hy Thiểu - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Cảnh Hy Thiểu - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Ty Hạ - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Tà - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Có Cảnh Là Đạo - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Sanh Tồn - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Thiện - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Quá Khứ - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Cảnh Quá Khứ - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Nội Bộ - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Cảnh Nội Bộ - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến - Nhị Đề Phi Hữu Nhân
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến - Nhị Đề Phi Tương Ưng Nhân
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến - Nhị Đề Phi Nhân Hữu Nhân
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến - Nhị Đề Phi Nhân Tương Ưng Nhân
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến - Nhị Đề Phi Nhân Phi Hữu Nhân
  • Tam Đề Phi Thiện - Nhị Đề Phi Hữu Nhân
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến - Nhị Đề Đỉnh
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến - Nhị Đề Chùm Bảy
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến - Nhị Đề Đại
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến - Nhị Đề Chùm Hai
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến - Nhị Đề Yêu Bối
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Thọ
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Quả
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Thành Do Thủ
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Phiền Toái Cảnh Phiền Não
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Tầm
  • Tam Đề Phi Thiện - Nhị Đề Phi Tương Ưng Nhân
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Hỷ
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Sơ Đạo
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Hữu Nhân Sơ Đạo Tuyệt Trừ
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Nhân Sanh Tử
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Hữu Học
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Hy Thiểu
  • Tam Đề Phi Thiện - Nhị Đề Phi Nhân Hữu Nhân
  • Tam Đề Phi Thiện - Nhị Đề Phi Nhân Tương Ưng Nhân
  • Tam Đề Phi Thiện - Nhị Đề Phi Nhân Phi Hữu Nhân
  • Tam Đề Phi Thiện - Nhị Đề Đỉnh
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Cảnh Hy Thiểu
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Hữu Kiến
  • Tam Đề Phi Thọ – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Thọ – Tam Đề Phi Quả
  • Tam Đề Phi Quả – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Thành Do Thủ Cảnh Thủ – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Phiền Toái Cảnh Phiền Não – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Tầm – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Hỷ – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Sơ Đạo (Kiến) – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Hữu Nhân Sơ Đạo Tuyệt Trừ – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Ty Hạ
  • Tam Đề Phi Nhân Sanh Tử – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Hữu Học – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Hy Thiểu – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Cảnh Hy Thiểu – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Ty Hạ – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Tà – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Có Cảnh Là Đạo – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Sanh Tồn – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Quá Khứ – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Cảnh Quá Khứ – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Tà
  • Tam Đề Phi Nội Bộ – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Cảnh Nội Bộ – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Thọ
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Quả
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Thành Do Thủ Cảnh Thủ
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Phiền Toái Cảnh Phiền Não
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Có Cảnh Là Đạo
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Sanh Tồn
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Quá Khứ
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Cảnh Quá Khứ
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Nội Bộ
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Cảnh Nội Bộ
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Tẩm
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Tà
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Có Cảnh Là Đạo
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Sanh Tồn
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Quá Khứ
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Cảnh Quá Khứ
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Nội Bộ
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Cảnh Nội Bộ
  • Nhị Đề Phi Nhân - Nhị Đề Phi Hữu Nhân
  • Nhị Đề Phi Nhân - Nhị Đề Phi Tương Ưng Nhân
  • Nhị Đề Phi Nhân - Nhị Đề Phi Nhân Hữu Nhân
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Hỷ
  • Nhị Đề Phi Nhân - Nhị Đề Phi Nhân Tương Ưng Nhân
  • Nhị Đề Phi Nhân - Nhị Đề Phi Nhân Phi Hữu Nhân
  • Nhị Đề Phi Nhân - Nhị Đề Đỉnh
  • Nhị Đề Phi Nhân - Nhị Đề Chùm Phi Lậu
  • Nhị Đề Phi Nhân - Nhị Đề Chùm Sáu
  • Nhị Đề Phi Nhân - Nhị Đề Đại
  • Nhị Đề Phi Nhân - Nhị Đề Chùm Hai
  • Nhị Đề Phi Nhân - Nhị Đề Yêu Bối
  • Nhị Đề Phi Hữu Nhân - Nhị Đề Phi Nhân
  • Nhị Đề Phi Tương Ưng Nhân - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Sơ Đạo
  • Nhị Đề Phi Nhân Hữu Nhân - Nhị Đề Phi Nhân
  • Nhị Đề Phi Nhân Tương Ưng Nhân - Nhị Đề Phi Nhân
  • Nhị Đề Phi Nhân Phi Hữu Nhân - Nhị Đề Phi Nhân
  • Nhị Đề Chùm Lậu - Nhị Đề Phi Nhân
  • Nhị Đề Chùm Sáu - Nhị Đề Phi Nhân
  • Nhị Đề Phi Hữu Y - Nhị Đề Phi Hữu Nhân
  • Nhị Đề Phi Hữu Y - Nhị Đề Phi Tương Ưng Nhân
  • Nhị Đề Phi Hữu Y - Nhị Đề Phi Nhân Hữu Nhân
  • Nhị Đề Phi Hữu Y - Nhị Đề Phi Nhân Tương Ưng Nhân
  • Nhị Đề Phi Hữu Y - Nhị Đề Phi Nhân Phi Hữu Nhân
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Hữu Nhân Sơ Đạo Tuyệt Trừ
  • Nhị Đề Phi Hữu Y - Nhị Đề Đại
  • Nhị Đề Phi Hữu Y - Nhị Đề Chùm Phi Lậu
  • Nhị Đề Phi Hữu Y - Nhị Đề Chùm Sáu
  • Nhị Đề Phi Hữu Y - Nhị Đề Đại
  • Nhị Đề Phi Hữu Y - Nhị Đề Chùm Hai
  • Nhị Đề Phi Hữu Y - Nhị Đề Yêu Bối
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Thọ – Tam Đề Phi Thọ
  • Tam Đề Quả – Tam Đề Phi Quả
  • Tam Đề Thành Do Thủ Cảnh Thủ - Tam Đề Phi Thành Do Thủ Cảnh
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Nhân Sanh Tử
  • Tam Đề Phiền Toái Cảnh Phiền Não - Tam Đề Phi Phiền Toái Cảnh
  • Tam Đề Tầm – Tam Đề Phi Tầm
  • Tam Đề Hỷ – Tam Đề Phi Hỷ
  • Tam Đề Sơ Đạo (Kiến) – Tam Đề Phi Sơ Đạo
  • Tam Đề Hữu Nhân Sơ Đạo Tuyệt Trừ - Tam Đề Phi Hữu Nhân Sơ Đạo
  • Tam Đề Nhân Sanh Tử – Tam Đề Phi Nhân Sanh Tử
  • Tam Đề Hữu Học – Tam Đề Phi Hữu Học
  • Tam Đề Hy Thiểu – Tam Đề Phi Hy Thiểu
  • Tam Đề Cảnh Hy Thiểu – Tam Đề Phi Cảnh Hy Thiểu
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Hữu Học
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Hy Thiểu
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Cảnh Hy Thiểu
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Ty Hạ
  • Tam Đề Ty Hạ – Tam Đề Phi Ty Hạ
  • Nhị Đề Nhân - Nhị Đề Phi Nhân
  • Nhị Đề Hữu Nhân - Nhị Đề Phi Hữu Nhân
  • Nhị Đề Tương Ưng Nhân - Nhị Đề Phi Tương Ưng Nhân
  • Nhị Đề Nhân Hữu Nhân - Nhị Đề Phi Nhân Hữu Nhân
  • Nhị Đề Nhân Tương Ưng Nhân - Nhị Đề Phi Nhân Tương Ưng Nhân
  • Nhị Đề Phi Nhân Hữu Nhân - Nhị Đề Phi Nhân Phi Hữu Nhân
  • Nhị Đề Hữu Duyên - Nhị Đề Phi Hữu Duyên
  • Nhị Đề Hữu Kiến - Nhị Đề Phi Hữu Kiến
  • Nhị Đề Hữu Đối Chiếu - Nhị Đề Phi Hữu Đối Chiếu
  • Nhị Đề Sắc - Nhị Đề Phi Sắc
  • Tam Đề Tà – Tam Đề Phi Tà
  • Nhị Đề Hiệp Thế - Nhị Đề Phi Hiệp Thế
  • Nhị Đề Có Tâm Biết Đặng - Nhị Đề Phi Có Tâm Biết Đặng
  • Nhị Đề Lậu - Nhị Đề Phi Lậu
  • Tam Đề Có Cảnh Là Đạo – Tam Đề Phi Có Cảnh Là Đạo
  • Tam Đề Sanh Tồn – Tam Đề Phi Sanh Tồn
  • Tam Đề Quá Khứ – Tam Đề Phi Quá Khứ
  • Tam Đề Cảnh Quá Khứ – Tam Đề Phi Cảnh Quá Khứ
  • Tam Đề Nội Bộ – Tam Đề Phi Nội Bộ
  • Tam Đề Biết Cảnh Nội Bộ – Tam Đề Phi Biết Cảnh Nội Bộ
  • Tam Đề Hữu Kiến – Tam Đề Phi Hữu Kiến
  • Nhị Đề Cũng Có Tâm Biết Đặng
  • Nhị Đề Tương Ưng Triền
  • Nhị Đề Triền Cảnh Triền
  • Vị Trí 3.12
  • Vị Trí 3.13
  • Nhị Đề Phược
  • Nhị Đề Lậu (Trầm)
  • Nhị Đề Cảnh Lậu
  • Nhị Đề Tương Ưng Lậu
  • Nhị Đề Lậu Cảnh Lậu
  • Nhị Đề Lậu Tương Ưng Lậu
  • Vị Trí 3.7
  • Nhị Đề Triền
  • Nhị Đề Cảnh Triền
  • Nhị Đề Cảnh Phược
  • Nhị Đề Tương Ưng Phược
  • Nhị Đề Phược Cảnh Phược
  • Nhị Đề Phược Tương Ưng Phược
  • Vị Trí 4.5
  • Nhị Đề Chùm Bộc, Phối
  • Nhị Đề Cái
  • Nhị Đề Cảnh Cái
  • Nhị Đề Tương Ưng Cái
  • Nhị Đề Cái Cảnh Cái
  • Nhị Đề Cái Tương Ưng Cái
  • Vị Trí 7.1
  • Nhị Đề Sở Hữu Tâm
  • Nhị Đề Tương Ưng Tâm
  • Nhị Đề Hoà Hợp Tâm
  • Nhị Đề Có Tâm Làm Sở Sanh
  • Nhị Đề Đồng Sanh Tồn Với Tâm
  • Nhị Đề Tùng Tâm Thông Lưu
  • Vị Trí 7.16
  • Vị Trí 7.17
  • Vị Trí 7.18
  • Nhị Đề Nội Bộ
  • Nhị Đề Khinh Thị
  • Nhị Đề Y Sinh
  • Nhị Đề Do Thủ
  • Nhị Đề Thủ
  • Nhị Đề Cảnh Khinh Thị
  • Nhị Đề Tương Ưng Khinh Thị
  • Nhị Đề Khinh Thị Cảnh Khinh Thị
  • Vị Trí 7.6
  • Hết Quyển 3
  • Nhị Đề Hữu Cảnh
  • Nhị Đề Tâm
  • Nhị Đề Cảnh Thủ
  • Nhị Đề Phiền Não Phiền Toái
  • Vị Trí 8.11
  • Vị Trí 8.12
  • Nhị Đề Sơ Đạo Kiến
  • Nhị Đề Ba Đạo Cao (Tu Kiến)
  • Vị Trí 8.15
  • Vị Trí 8.16
  • Nhị Đề Hữu Tầm
  • Nhị Đề Hữu Tứ
  • Nhị Đề Hữu Hỷ
  • Nhị Đề Tương Ưng Thủ
  • Nhị Đề Đồng Sanh Hỷ
  • Nhị Đề Đồng Sanh Lạc
  • Nhị Đề Đồng Sanh Xả
  • Nhị Đề Dục Giới
  • Nhị Đề Sắc Giới
  • Nhị Đề Vô Sắc Giới
  • Nhị Đề Liên Quan Luân Hồi
  • Nhị Đề Nhân Xuất Luân Hồi
  • Nhị Đề Nhứt Định
  • Nhị Đề Hữu Thượng
  • Nhị Đề Thủ Tương Ưng Thủ
  • Nhị Đề Hữu Y
  • Hết Quyển 4
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Thọ
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Quả
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Thành Do Thủ
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Phiền Toái
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Tầm
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Hỷ
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Sơ Đạo
  • Vị Trí 8.4
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Hữu Nhân Sơ Đạo Tuyệt Trừ
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Nhân Sanh Tử
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Hữu Học
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Hy Thiểu
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Cảnh Hy Thiểu
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Ty Hạ
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Tà
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Có Cảnh Là Đạo
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Sanh Tồn
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Quá Khứ
  • Nhị Ðề Phiền Não
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Cảnh Quá Khứ
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Nội Bộ
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Cảnh Nội Bộ
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Hữu Kiến Hữu Đối Chiếu
  • Nhị Đề Hữu Nhân – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Tương Ưng Nhân – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Nhân Hữu Nhân – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Nhân Tương Ưng Nhân – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Phi Nhân Hữu Nhân – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hữu Duyên – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Cảnh Phiền Não
  • Nhị Đề Hữu Vi – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hữu Kiến – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hữu Đối Chiếu – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Sắc – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hiệp Thế – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Cũng Có Tâm Biết Đặng – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Lậu – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Cảnh Lậu – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Tương Ưng Lậu – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Lậu Cảnh Lậu – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Phiền Toái
  • Nhị Đề Lậu Tương Ưng Lậu – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Bất Tương Ưng Lậu Cảnh Lậu – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Triền – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Cảnh Triền – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Tương Ưng Triền – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Tương Ưng Phiền Não
  • Nhị Đề Phiền Não Cảnh Phiền Não
  • Nhị Đề Triền Cảnh Triền – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Cái – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Cảnh Cái – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Tương Ưng Cái – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Cái Cảnh Cái – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Cái Tương Ưng Cái – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Bất Tương Ưng Cái Cảnh Cái – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Khinh Thị – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Cảnh Khinh Thị – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Triền Tương Ưng Triền – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Bất Tương Ưng Triền Cảnh Triền – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Phược – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Cảnh Phược – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Tương Ưng Phược – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Phược Cảnh Phược – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Phược Tương Ưng Phược – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Bất Tương Ưng Phược Cảnh Phược – Tam Đề Thiện
Luận Tạng›Vị Trí›Tam Đề Thủ

Tam Đề Thủ

Dịch: Tịnh Sự (Santakicca Mahāthera)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāva)

Pháp thủ cảnh thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ sanh ra do Nhân duyên: - 3 uẩn liên quan 1 uẩn thủ cảnh thủ, 2 uẩn liên quan 2 uẩn. - Sát-na tục sinh: 3 uẩn và sắc tục sinh liên quan 1 uẩn thủ cảnh thủ; 2 uẩn và sắc tục sinh liên quan 2 uẩn; - Vật liên quan uẩn; uẩn liên quan vật;

- 3 đại sung liên quan 1 đại sung thủ cảnh thủ; 2 đại sung liên quan 2 đại sung; - Sắc tục sinh và sắc y sinh liên quan sắc đại sung. Pháp phi thủ cảnh thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ sanh ra do Nhân duyên: Sắc nương tâm sanh liên quan uẩn thủ cảnh thủ (upādinnupādāniyadhamma).

Pháp thủ cảnh thủ và phi thủ cảnh thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn thủ cảnh thủ, 2 uẩn và sắc tâm liên quan 2 uẩn.

Pháp phi thủ cảnh thủ liên quan pháp phi thủ cảnh thủ sanh ra do Nhân duyên: - 3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi thủ cảnh thủ, 2 uẩn và sắc tâm liên quan 2 uẩn; - 3 đại sung liên quan 1 đại sung phi thủ cảnh thủ; - Sắc tâm và sắc y sinh liên quan sắc đại sung. Pháp phi thủ phi cảnh thủ liên quan pháp phi thủ phi cảnh thủ sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn liên quan 1 uẩn phi thủ phi cảnh thủ, 2 uẩn liên quan 2 uẩn. Pháp phi thủ cảnh thủ liên quan pháp phi thủ phi cảnh thủ sanh ra do Nhân duyên: Sắc tâm liên quan uẩn phi thủ phi cảnh thủ (anupādinna anupādā niyadhamma). Pháp phi thủ cảnh thủ và pháp phi thủ phi cảnh thủ liên quan pháp phi thủ phi cảnh thủ sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi thủ cảnh thủ, 2 uẩn và sắc tâm liên quan 2 uẩn. Pháp phi thủ cảnh thủ liên quan pháp phi thủ phi cảnh thủ và pháp phi thủ cảnh thủ sanh ra do Nhân duyên: Sắc tâm liên quan uẩn phi thủ phi cảnh thủ và đại sung. Pháp phi thủ cảnh thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ và pháp phi thủ cảnh thủ sanh ra do

Nhân duyên: Sắc tâm liên quan uẩn thủ cảnh thủ và (sắc) đại sung. Pháp thủ cảnh thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ sanh ra do Cảnh duyên: - 3 uẩn liên quan 1 uẩn thủ cảnh thủ... Sát-na tục sinh... - ... liên quan pháp phi thủ cảnh thủ... - ... liên quan pháp phi thủ phi cảnh thủ sanh ra do Cảnh duyên có 3 cách. Pháp phi thủ cảnh thủ liên quan pháp phi thủ cảnh thủ sanh ra do Trưởng duyên: - 3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi thủ cảnh thủ… liên quan 1 đại sung; - Sắc tâm và sắc y sinh liên quan đại sung (mahābhūtarūpa)... … Liên quan pháp phi thủ phi cảnh thủ có 3 cách.

Pháp phi thủ cảnh thủ liên quan pháp phi thủ cảnh thủ và pháp phi thủ phi cảnh thủ sanh ra do Trưởng duyên: Sắc nương tâm sanh liên quan uẩn phi thủ phi cảnh thủ và (sắc) đại sung. Pháp thủ cảnh thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ sanh ra do Vô gián duyên... Liên tiếp duyên...Đồng sanh duyên: - ... liên quan 1 uẩn thủ cảnh thủ;

- Sát-na tục sinh:... liên quan 1 đại sung. - Sắc tục sinh, sắc y sinh liên quan đại sung;... liên quan 1 đại sung Vô tưởng; sắc tục sinh, sắc y sinh liên quan sắc đại sung. ... liên quan pháp thủ cảnh thủ có 3 cách.

Pháp phi thủ cảnh thủ liên quan pháp phi thủ cảnh thủ sanh ra do Đồng sanh duyên: - 3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi thủ cảnh thủ, ... liên quan 1 đại sung; sắc tục sinh và sắc y sinh liên quan đại sung.

- Sắc ngoại, sắc vật thực, sắc âm dương …; ... liên quan 1 đại sung; … liên quan pháp phi thủ cảnh thủ có 3 cách. Pháp phi thủ cảnh thủ liên quan pháp phi thủ cảnh thủ và pháp phi thủ phi cảnh thủ.

Pháp phi thủ cảnh thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ và phi thủ cảnh thủ. Pháp thủ cảnh thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ sanh ra do Hỗ tương duyên: - ... liên quan 1 uẩn thủ cảnh thủ. - Sát-na tục sinh: 3 uẩn và vật liên quan 1 uẩn thủ cảnh thủ; vật liên quan uẩn; uẩn liên quan vật.... liên quan 1 đại sung, 2 đại sung liên quan 2 đại sung;... 1 đại sung Vô tưởng. ... Liên quan pháp phi thủ cảnh thủ: Sắc ngoại,... Sắc vật thực, sắc âm dương... ... Liên quan pháp phi thủ phi cảnh thủ... ... Liên quan pháp thủ cảnh thủ bằng Y chỉ duyên có 9 câu,... do Cận y duyên:

Pháp thủ cảnh thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ sanh ra do Tiền sanh duyên có 3 cách. Pháp phi thủ cảnh thủ liên quan pháp phi thủ cảnh thủ sanh ra do Cố hưởng duyên: ...liên quan 1 uẩn phi thủ cảnh thủ.

Pháp phi thủ phi cảnh thủ liên quan pháp phi thủ phi cảnh thủ sanh ra do Cố hưởng duyên: ...liên quan 1 uẩn phi thủ phi cảnh thủ. Pháp thủ cảnh thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ sanh ra do Nghiệp duyên: Có 9 câu như

Nhân duyên. Pháp thủ cảnh thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ sanh ra do Quả duyên: Có 3 cách. Pháp phi thủ cảnh thủ liên quan pháp phi thủ cảnh thủ sanh ra do Quả duyên (Vipākapaccayo):...liên quan 1 đại sung; sắc tâm và sắc y sinh liên quan sắc đại sung.

Pháp phi thủ phi cảnh thủ liên quan pháp phi thủ phi cảnh thủ sanh ra do Quả duyên: 3 đại sung liên quan 1 uẩn phi thủ phi cảnh thủ: Có 9 câu.

Pháp thủ cảnh thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ sanh ra do Thực duyên... Quyền duyên, Thiền duyên, Đạo duyên, Tương ưng duyên, Bất tương ưng duyên, Hiện hữu duyên, Vô hữu duyên, Ly duyên, Bất ly duyên. Trí thức nên phân rộng như phần liên quan (paṭicca) trong tam đề thiện (kusalattika). Nhân 9, Cảnh 3, Trưởng 5, Vô gián 3, Liên tiếp 3, Đồng sanh 9, Hỗ tương 3, Y chỉ 9, Cận y 3, Tiền sanh 3, Cố hưởng 2, Nghiệp 9, Quả 9, Thực 9, Quyền 9, Thiền 9, Đạo 9, Tương ưng 3, Bất tương ưng 9, Hiện hữu 9, Vô hữu 3, Ly 3, Bất ly 9. Nhân duyên có Cảnh 3,... Bất ly 9. Nên phân đếm rộng như phần liên quan trong tam đề thiện. Dứt cách thuận tùng

Pháp thủ cảnh thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ sanh ra do phi Nhân duyên: - 3 uẩn liên quan 1 uẩn thủ cảnh thủ vô nhân; 2 uẩn 1 liên quan 2 uẩn. - Sát-na tục sinh: 3 uẩn và sắc tục sinh liên quan 1 uẩn thủ cảnh thủ; 2 uẩn và sắc tục sinh liên quan 2 uẩn; vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật; 3 đại sung liên quan 1 đại sung; sắc tục sinh và sắc y sinh liên quan sắc đại sung;... liên quan 1 đại sung Vô tưởng; sắc tục sinh và sắc y sinh liên quan sắc đại sung.

Pháp phi thủ cảnh thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ sanh ra do phi Nhân duyên: Sắc nương tâm sanh liên quan uẩn thủ cảnh thủ vô nhân.

Pháp thủ cảnh thủ và pháp phi thủ cảnh thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ sanh ra do phi Nhân duyên: 3 uẩn và sắc nương tâm sanh liên quan 1 uẩn thủ cảnh thủ vô nhân; 2 uẩn và sắc tâm liên quan 2 uẩn. Pháp phi thủ cảnh thủ liên quan pháp phi thủ sanh ra do phi Nhân duyên: - 3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi thủ cảnh thủ vô nhân; 2 uẩn và sắc nương tâm sanh liên quan 2 uẩn;... liên quan 1 đại sung phi thủ cảnh thủ; sắc nương tâm sanh và sắc y sinh liên quan sắc đại sung. - Sắc ngoại, sắc vật thực, sắc âm dương... liên quan 1 đại sung; sắc y sinh liên quan sắc đại sung.

- Si đồng sanh hoài nghi đồng sanh phóng dật liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi đồng sanh phóng dật. Pháp phi thủ cảnh thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ và pháp phi thủ cảnh thủ sanh ra do phi Nhân duyên: Sắc tâm liên quan uẩn thủ cảnh thủ vô nhân và đại sung. Pháp thủ cảnh thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ sanh ra do phi Cảnh duyên: Sát-na tục sinh: Sắc tục sinh liên quan uẩn thủ cảnh thủ; vật liên quan uẩn; 3 đại sung liên quan 1 đại sung;... liên quan 1 đại sung Vô tưởng. Pháp phi thủ cảnh thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ sanh ra do phi Cảnh duyên: Sắc nương tâm sanh liên quan uẩn thủ cảnh thủ.

Pháp phi thủ cảnh thủ liên quan pháp phi thủ cảnh thủ sanh ra do phi Cảnh duyên: Sắc nương tâm sanh liên quan uẩn thủ cảnh thủ; ... liên quan 1 đại sung; ... liên quan 1 đại sung thuộc sắc ngoại, sắc vật thực, sắc âm dương. Pháp phi thủ cảnh thủ liên quan pháp phi thủ phi cảnh thủ sanh ra do phi Cảnh duyên:

Sắc nương tâm sanh liên quan pháp phi thủ phi cảnh thủ. Pháp phi thủ cảnh thủ liên quan pháp phi thủ cảnh thủ và pháp phi thủ phi cảnh thủ sanh ra do phi Cảnh duyên: Sắc nương tâm sanh liên quan uẩn phi thủ phi cảnh thủ và sắc đại sung. Pháp phi thủ cảnh thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ và pháp phi thủ cảnh thủ sanh ra do phi Cảnh duyên: Sắc nương tâm sanh liên quan uẩn thủ cảnh thủ và đại sung.

Pháp thủ cảnh thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ sanh ra do phi Trưởng duyên: Phần tục sinh đầy đủ cả 3 đề. ...liên quan pháp phi thủ cảnh thủ có 1 đề.

Pháp phi thủ phi cảnh thủ liên quan pháp phi thủ phi cảnh thủ sanh ra do phi Trưởng duyên: Trưởng phi thủ phi cảnh thủ liên quan uẩn phi thủ phi cảnh thủ.

Pháp phi thủ cảnh thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ và pháp phi thủ cảnh thủ sanh ra do phi Trưởng duyên: Sắc nương tâm sanh liên quan uẩn thủ cảnh thủ và đại sung. Pháp thủ cảnh thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ sanh ra do phi Vô gián duyên, tóm tắt... phi Liên tiếp duyên, phi Hỗ tương duyên, phi Cận y duyên, phi Tiền sanh duyên, phi Hậu sanh duyên, phi Cố hưởng duyên:

Pháp phi thủ phi cảnh thủ liên quan pháp phi thủ phi cảnh thủ sanh ra do phi Cố hưởng duyên: 3 uẩn liên quan 1 uẩn phi thủ phi cảnh thủ quả, tóm tắt. Pháp phi thủ cảnh thủ liên quan pháp phi thủ cảnh thủ sanh ra do phi Nghiệp duyên: Tư (cetanā) phi thủ cảnh thủ liên quan uẩn phi thủ cảnh thủ...liên quan 1 đại sung thuộc sắc ngoại, sắc vật thực và sắc âm dương. Pháp phi thủ phi cảnh thủ liên quan pháp phi thủ phi cảnh thủ sanh ra do phi Nghiệp duyên: Tư (cetanā) phi thủ phi cảnh thủ liên quan uẩn phi thủ phi cảnh thủ thiện. Pháp thủ cảnh thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ sanh ra do phi Quả duyên: ...liên quan 1 đại sung Vô tưởng; sắc tục sinh, sắc y sinh liên quan đại sung.

Pháp phi thủ cảnh thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ sanh ra do phi Quả duyên có 1 đề. Pháp phi thủ phi cảnh thủ liên quan pháp phi thủ cảnh thủ sanh ra do phi Quả duyên: 3 uẩn liên quan 1 uẩn phi thủ phi cảnh thủ thiện có 3 đề.

Pháp phi thủ cảnh thủ liên quan pháp phi thủ cảnh thủ và pháp phi thủ phi cảnh thủ sanh ra do phi Quả duyên: Sắc nương tâm sanh liên quan uẩn phi thủ phi cảnh thủ thiện và sắc đại sung.

Pháp thủ cảnh thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ sanh ra do phi Thực duyên: ...liên quan 1 đại sung Vô tưởng Pháp phi thủ cảnh thủ liên quan pháp phi thủ cảnh thủ sanh ra do phi Thực duyên:

...liên quan 1 đại sung thuộc sắc ngoại, sắc âm dương, tóm tắt. Pháp thủ cảnh thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ sanh ra do phi Quyền duyên: Sắc mạng quyền liên quan sắc đại sung Vô tưởng. Pháp phi thủ cảnh thủ liên quan pháp phi thủ cảnh thủ sanh ra do phi Quyền duyên:

...liên quan 1 đại sung thuộc sắc ngoại, sắc vật thực, sắc âm dương. Pháp thủ cảnh thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ sanh ra do phi Thiền duyên: 3 đại sung liên quan 1 uẩn đồng sanh ngũ thức, tóm tắt;... liên quan 1 đại sung Vô tưởng.

Pháp phi thủ cảnh thủ liên quan pháp phi thủ cảnh thủ sanh ra do phi Thiền duyên: ...liên quan 1 đại sung thuộc sắc ngoại, sắc vật thực, sắc âm dương. Pháp thủ cảnh thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ sanh ra do phi Đạo duyên: 3 uẩn liên quan 1 uẩn thủ cảnh thủ vô nhân: Có 5 câu.

Pháp thủ cảnh thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ sanh ra do phi Tương ưng duyên: Như phi Cảnh duyên. Pháp thủ cảnh thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ sanh ra do phi Bất tương ưng duyên: 3 uẩn liên quan 1 uẩn thủ cảnh thủ Vô sắc;... liên quan 1 đại sung Vô tưởng.

Pháp phi thủ cảnh thủ liên quan pháp phi thủ cảnh thủ sanh ra do phi Bất tương ưng duyên: 3 uẩn liên quan 1 uẩn phi thủ cảnh thủ Vô sắc;... liên quan 1 sắc đại sung thuộc sắc ngoại, sắc vật thực, sắc âm dương.

Pháp phi thủ phi cảnh thủ liên quan pháp phi thủ phi cảnh thủ sanh ra do phi Bất tương ưng duyên: 3 uẩn liên quan 1 uẩn phi thủ phi cảnh thủ Vô sắc; 2 uẩn liên quan 2 uẩn. Pháp thủ cảnh thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ sanh ra do phi Vô hữu duyên... phi Ly duyên: Xin trí thức nên phân rộng như phần đối lập trong tam đề thiện (kusalattika). Phi Nhân 5, phi Cảnh 6, phi Trưởng 6, phi Vô gián 6, phi Liên tiếp 6, phi Hỗ tương 6, phi Cận y 6, phi Tiền sanh 7, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 2, phi Quả 6, phi Thực 2, phi Quyền 2, phi Thiền 2, phi Đạo 5, phi Tương ưng 6, phi Bất tương ưng 3, phi Vô hữu 6, phi Ly 6.

Phi Nhân duyên có phi Cảnh 4, tóm tắt... phi Ly 4. Phân đếm như tam đề thiện (kusalattika). Dứt cách đối lập Nhân duyên có phi Cảnh 6, tóm tắt,... phi ly 6. Xin phân đếm rộng phần thuận tùng. Đối lập như trong tam đề thiện (kusalattika).

Dứt cách thuận tùng, đối lập

Phi Nhân duyên có Cảnh 2, tóm tắt,... Bất ly 5. Xin phân đếm rộng phần đối lập thuận tùng như trong tam đề thiện (kusalattika). Dứt cách đối lập, thuận tùng Hết phần liên quan (paṭṭiccavāra)

Phần Đồng Sanh (Sahajātavāra)

Pháp thủ cảnh thủ đồng sanh pháp thủ cảnh thủ sanh ra do Nhân duyên: Phần đồng sanh như phần liên quan (paṭiccavāra) Dứt phần đồng sanh

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra) Pháp thủ cảnh thủ nhờ cậy pháp thủ cảnh thủ sanh ra do Nhân duyên: - 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn thủ cảnh thủ. - Sát-na tục sinh: Vật ỷ trượng (paccayā) uẩn; uẩn ỷ trượng vật; 3 đại sung ỷ trượng 1 đại sung; sắc tục sinh và sắc y sinh ỷ trượng đại sung; uẩn thủ cảnh thủ nhờ cậy vật. Pháp phi thủ cảnh thủ nhờ cậy pháp thủ cảnh thủ sanh ra do Nhân duyên: Sắc tâm nhờ cậy uẩn thủ cảnh thủ; chư uẩn phi thủ cảnh thủ nhờ cậy vật.

Pháp phi thủ phi cảnh thủ nhờ cậy pháp thủ cảnh thủ sanh ra do Nhân duyên: Uẩn phi thủ phi cảnh thủ ỷ trượng vật.

Pháp thủ cảnh thủ và phi thủ cảnh thủ nhờ cậy pháp thủ cảnh thủ sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn và sắc tâm nhờ cậy 1 uẩn thủ cảnh thủ.

Pháp phi thủ cảnh thủ nhờ cậy pháp phi thủ cảnh thủ sanh ra do Nhân duyên có 1 câu. Pháp phi thủ phi cảnh thủ nhờ cậy pháp phi thủ phi cảnh thủ sanh ra do Nhân duyên:

Có 3 câu. Pháp phi thủ phi cảnh thủ nhờ cậy pháp thủ cảnh thủ và pháp phi thủ phi cảnh thủ sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn phi thủ phi cảnh thủ và vật; 2 uẩn nhờ cậy 2 uẩn và vật. Pháp phi thủ cảnh thủ nhờ cậy pháp phi thủ cảnh thủ và pháp phi thủ phi cảnh thủ sanh ra do Nhân duyên: Sắc nương tâm sanh nhờ cậy uẩn phi thủ phi cảnh thủ và sắc đại sung. Pháp phi thủ cảnh thủ nhờ cậy pháp thủ cảnh thủ và pháp phi thủ cảnh thủ sanh ra do Nhân duyên: Sắc nương tâm sanh nhờ cậy uẩn thủ cảnh thủ và đại sung; 3 uẩn nhờ cậy

1 uẩn phi thủ cảnh thủ và vật; 2 uẩn nhờ cậy 2 uẩn và vật. Pháp thủ cảnh thủ nhờ cậy pháp thủ cảnh thủ sanh ra do Cảnh duyên: - 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn thủ cảnh thủ; 2 uẩn nhờ cậy 2 uẩn; - Sát-na tục sinh: 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn thủ cảnh thủ; 2 uẩn nhờ cậy 2 uẩn; uẩn nhờ cậy vật;

- Nhãn thức nhờ cậy nhãn xứ... thân thức nhờ cậy thân xứ; - Chư uẩn thủ cảnh thủ nhờ cậy vật. Pháp phi thủ cảnh thủ nhờ cậy pháp thủ cảnh thủ sanh ra do Cảnh duyên: Chư uẩn phi thủ cảnh thủ nhờ cậy vật (vatthu). Pháp phi thủ phi cảnh thủ nhờ cậy pháp thủ cảnh thủ sanh ra do Cảnh duyên: Uẩn phi thủ phi cảnh thủ nhờ cậy vật.

Pháp phi thủ cảnh thủ nhờ cậy pháp phi thủ cảnh thủ sanh ra do Cảnh duyên: 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn phi thủ cảnh thủ; 2 uẩn nhờ cậy 2 uẩn.

Pháp phi thủ phi cảnh thủ nhờ cậy pháp phi thủ phi cảnh thủ sanh ra do Cảnh duyên: 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn phi thủ phi cảnh thủ; 2 uẩn nhờ cậy 2 uẩn. Pháp phi thủ phi cảnh thủ nhờ cậy pháp thủ cảnh thủ và pháp phi thủ phi cảnh thủ sanh ra do Cảnh duyên: 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn phi thủ phi cảnh thủ và vật, 2 uẩn nhờ cậy 2 uẩn và vật Pháp phi thủ cảnh thủ nhờ cậy pháp thủ cảnh thủ và pháp phi thủ cảnh thủ sanh ra do

Cảnh duyên: 3 uẩn ỷ trượng 1 uẩn phi thủ cảnh thủ và vật, 2 uẩn ỷ trượng 2 uẩn và vật. Pháp phi thủ cảnh thủ nhờ cậy pháp thủ cảnh thủ sanh ra do Trưởng duyên: Chư uẩn phi thủ cảnh thủ nhờ cậy vật. Pháp phi thủ phi cảnh thủ nhờ cậy pháp thủ cảnh thủ sanh ra do Trưởng duyên: Chư uẩn phi thủ phi cảnh thủ nhờ cậy vật.

Pháp phi thủ cảnh thủ ỷ trượng pháp phi thủ cảnh thủ sanh ra do Trưởng duyên có 1 câu. ... nhờ cậy pháp phi thủ phi cảnh thủ có 3 câu. ... nhờ cậy pháp thủ cảnh thủ và pháp phi thủ phi cảnh thủ sanh ra do Trưởng duyên ... nhờ cậy pháp phi thủ cảnh thủ và pháp phi thủ phi cảnh thủ sanh ra do Trưởng duyên Pháp phi thủ cảnh thủ nhờ cậy pháp thủ cảnh thủ và pháp phi thủ cảnh thủ sanh ra do Trưởng duyên: 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn phi thủ cảnh thủ và vật, 2 uẩn nhờ cậy 2 uẩn và vật. Pháp thủ cảnh thủ ỷ trượng pháp thủ cảnh thủ sanh ra do Vô gián duyên: Nên phân đầy đủ tất cả 24 duyên. * ... Do Bất ly duyên. Nhân 11, Cảnh 7, Trưởng 9, Vô gián 7, Liên tiếp 7, Đồng sanh 11, Hỗ tương 7, Y chỉ 11, Cận y 7, Tiền sanh 7, Cố hưởng 6, nghiệp 11, Quả 11, Thực 11, Quyền 11, thiền 11, Đạo 11, Tương ưng 7, Bất tương ưng 11, Hiện hữu 11, Vô hữu 7, Ly 7, Bất ly 11.

Nhân duyên có Cảnh 7, tóm tắt,... Bất ly 11. Nên phân đếm rộng như tam đề thiện (kusalattika). Dứt cách thuận tùng Pháp thủ cảnh thủ nhờ cậy pháp thủ cảnh thủ sanh ra do phi Nhân duyên:

- ...nhờ cậy 1 uẩn thủ cảnh thủ vô nhân...

- Sát-na tục sinh vô nhân... 1 đại sung Vô tưởng; - Nhãn thức nhờ cậy nhãn xứ... thân thức nhờ cậy thân xứ, - Chư uẩn thủ cảnh thủ vô nhân nhờ cậy vật (vatthu).

Pháp phi thủ cảnh thủ nhờ cậy pháp thủ cảnh thủ sanh ra do phi Nhân duyên: - Sắc nương tâm sanh nhờ cậy uẩn thủ cảnh thủ vô nhân. - Chư uẩn phi thủ cảnh thủ vô nhân nhờ cậy vật. - Si đồng sanh hoài nghi đồng sanh phóng dật nhờ cậy vật.

Pháp thủ cảnh thủ và pháp phi thủ cảnh thủ nhờ cậy pháp thủ cảnh thủ sanh ra do phi Nhân duyên: 3 uẩn và sắc nương tâm sanh nhờ cậy 1 uẩn thủ cảnh thủ vô nhân. Pháp phi thủ cảnh thủ ỷ trượng pháp phi thủ cảnh thủ sanh ra do phi Nhân duyên: 3 uẩn và sắc nương tâm sanh nhờ cậy 1 uẩn phi thủ cảnh thủ vô nhân;... liên quan 1 đại sung thuộc sắc ngoại, sắc vật thực, sắc âm dương... si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật ỷ trượng uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

Pháp phi thủ cảnh thủ nhờ cậy pháp thủ cảnh thủ và pháp phi thủ cảnh thủ sanh ra do phi Nhân duyên: Sắc nương tâm sanh nhờ cậy uẩn thủ cảnh thủ vô nhân và sắc đại sung; 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn phi thủ cảnh thủ vô nhân và vật; 2 uẩn nhờ cậy 2 uẩn và vật; si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật nhờ cậy uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và vật. Pháp thủ cảnh thủ nhờ cậy pháp thủ cảnh thủ sanh ra do phi Cảnh duyên, tóm tắt,... do phi Trưởng duyên:...nhờ cậy 1 uẩn thủ cảnh thủ (upādinnupādāniya). Pháp phi thủ cảnh thủ nhờ cậy pháp thủ cảnh thủ sanh ra do phi Trưởng duyên: Sắc nương tâm sanh nhờ cậy uẩn thủ cảnh thủ; chư uẩn phi thủ cảnh thủ nhờ cậy vật. Pháp phi thủ phi cảnh thủ nhờ cậy pháp thủ cảnh thủ sanh ra do phi Trưởng duyên: Trưởng phi thủ phi cảnh thủ nhờ cậy vật.

Pháp thủ cảnh thủ và pháp phi thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp thủ cảnh thủ sanh ra do phi Trưởng duyên: - 3 uẩn và sắc nương tâm sanh nhờ cậy 1 uẩn thủ cảnh thủ;...

- ... nhờ cậy pháp phi thủ cảnh thủ có 1 đề. Pháp phi thủ phi cảnh thủ nhờ cậy pháp phi thủ phi cảnh thủ sanh ra do phi Trưởng duyên: Trưởng phi thủ phi cảnh thủ nhờ cậy uẩn phi thủ phi cảnh thủ.

Pháp phi thủ phi cảnh thủ nhờ cậy pháp thủ cảnh thủ và pháp phi thủ phi cảnh thủ sanh ra do phi Trưởng duyên: Trưởng phi thủ phi cảnh thủ nhờ cậy uẩn phi thủ phi cảnh thủ và vật (vatthu).

Pháp phi thủ cảnh thủ nhờ cậy pháp thủ cảnh thủ và pháp phi thủ cảnh thủ sanh ra do phi Trưởng duyên: - Sắc nương tâm sanh nhờ cậy uẩn thủ cảnh thủ và sắc đại sung. - 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn phi thủ cảnh thủ và vật, 2 uẩn nhờ cậy 2 uẩn và vật. Pháp thủ cảnh thủ ỷ trượng pháp thủ cảnh thủ sanh ra do phi Vô gián duyên,... phi Liên tiếp duyên, phi Hỗ tương duyên, phi Cận y duyên, phi Tiền sanh duyên, phi Hậu sanh duyên, phi Cố hưởng duyên. Pháp phi thủ cảnh thủ ỷ trượng pháp thủ cảnh thủ sanh ra do phi Nghiệp duyên: Tư (cetanā) phi thủ cảnh thủ nhờ cậy vật (vatthu).

Pháp phi thủ phi cảnh thủ ỷ trượng pháp thủ cảnh thủ sanh ra do phi Nghiệp duyên: Tư (cetanā) phi thủ phi cảnh thủ thiện nhờ cậy vật.

Pháp phi thủ cảnh thủ ỷ trượng pháp phi thủ cảnh thủ sanh ra do phi Nghiệp duyên: - Tư (cetanā) phi thủ cảnh thủ nhờ cậy uẩn phi thủ cảnh thủ; - ... nhờ cậy 1 đại sung thuộc sắc ngoại, sắc vật thực, sắc âm dương.

Pháp phi thủ phi cảnh thủ nhờ cậy pháp phi thủ phi cảnh thủ sanh ra do phi Nghiệp duyên: Tư phi thủ phi cảnh thủ nhờ cậy uẩn phi thủ phi cảnh thủ thiện (kusalā).

Pháp phi thủ phi cảnh thủ nhờ cậy pháp thủ cảnh thủ và pháp phi thủ phi cảnh thủ sanh ra do phi Nghiệp duyên: Tư thiện (kusalacetanā) phi thủ phi cảnh thủ nhờ cậy uẩn phi thủ phi cảnh thủ thiện và vật.

Pháp phi thủ cảnh thủ nhờ cậy pháp thủ cảnh thủ và pháp phi thủ cảnh thủ sanh ra do phi Nghiệp duyên: Tư phi thủ cảnh thủ nhờ cậy uẩn phi thủ cảnh thủ và vật. Pháp thủ cảnh thủ ỷ trượng pháp thủ cảnh thủ sanh ra do phi Quả duyên:...nhờ cậy 1 đại sung Vô tưởng.

Pháp phi thủ cảnh thủ nhờ cậy pháp thủ cảnh thủ sanh ra do phi Quả duyên: Chư uẩn phi thủ cảnh thủ nhờ cậy vật.

Pháp phi thủ phi cảnh thủ nhờ cậy pháp thủ cảnh thủ sanh ra do phi Quả duyên: Những uẩn phi thủ phi cảnh thủ thiện nhờ cậy vật.

... Nhờ cậy pháp phi thủ cảnh thủ... có 1 đề. ... Nhờ cậy pháp phi thủ phi cảnh thủ... có 3 đề.

Pháp phi thủ phi cảnh thủ nhờ cậy pháp thủ cảnh thủ và pháp phi thủ phi cảnh thủ sanh ra do phi Quả duyên, tóm tắt.

Pháp phi do thủ cảnh thủ nhờ cậy pháp phi do thủ cảnh thủ và pháp phi thủ phi cảnh thủ sanh ra do phi Quả duyên, tóm tắt.

Pháp phi do thủ cảnh thủ nhờ cậy pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ sanh ra do phi Quả duyên: 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn phi do thủ cảnh thủ và vật, 2 uẩn nhờ cậy 2 uẩn và vật. Pháp do thủ cảnh thủ ỷ trượng pháp do thủ cảnh thủ sanh ra do phi Thực duyên... phi

Quyền duyên, phi Thiền duyên, phi Đạo duyên, phi Tương ưng duyên, phi Bất tương ưng duyên, phi Vô hữu duyên, phi Ly duyên. Phi Nhân 5, phi Cảnh 6, phi Trưởng 8, phi Vô gián 6, phi Liên tiếp 6, phi Hỗ tương 6, phi Cận y 6, phi Tiền sanh 7, phi Hậu sanh 11, phi Cố hưởng 11, phi Nghiệp 6, phi

Quả 10, phi Thực 2, phi Quyền 2, phi Thiền 2, phi Đạo 5, phi Tương ưng 6, phi Bất tương ưng 3, phi Vô hữu 6, phi Ly 6. Nên sắp rộng ra. Nhân duyên có phi Cảnh 6, tóm tắt,... phi Ly 6; xin phân rộng. Phi Nhân duyên có Cảnh 4, tóm tắt,... Bất ly 5. Dứt phần ỷ trượng (nhờ cậy)

Phần Y Chỉ (Nissayavāra)

Pháp do thủ cảnh thủ y chỉ pháp do thủ cảnh thủ sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn y chỉ 1 uẩn do thủ cảnh thủ;... y chỉ (nissaya) 3 uẩn, tóm tắt. Phần y chỉ (nissaya) cũng như phần ỷ trượng (paccaya)

Dứt phần y chỉ

Phần Hỗn Hợp (Saṅsaṭṭhavāra) Pháp do thủ cảnh thủ hỗn hợp pháp do thủ cảnh thủ sanh ra bằng Nhân duyên: - 3 uẩn hỗn hợp 1 uẩn thủ cảnh thủ; 1 uẩn hỗn hợp 3 uẩn; 2 uẩn hỗn hợp 2 uẩn.

- Sát-na tục sinh: 3 uẩn hỗn hợp 1 uẩn do thủ cảnh thủ; 2 uẩn hỗn hợp 2 uẩn. Pháp phi do thủ cảnh thủ hỗn hợp pháp phi do thủ cảnh thủ sanh ra bằng Nhân duyên: 3 uẩn hỗn hợp 1 uẩn phi do thủ cảnh thủ; 2 uẩn hỗn hợp 2 uẩn.

Pháp phi thủ phi cảnh thủ hỗn hợp pháp phi thủ phi cảnh thủ sanh ra bằng Nhân duyên: 3 uẩn hỗn hợp 1 uẩn phi do thủ phi cảnh thủ; 2 uẩn hỗn hợp 2 uẩn. Nhân 3, tóm tắt,... Trưởng 2, Cố hưởng 2, Quả 2,... tóm tắt...Bất ly 3. Xin phân đếm rộng cũng như tam đề thiện (kusalattika). Dứt cách thuận tùng Pháp do thủ cảnh thủ hỗn hợp với pháp do thủ cảnh thủ sanh ra bằng phi Nhân duyên: - 3 uẩn hỗn hợp 1 uẩn do thủ cảnh thủ vô nhân; 2 uẩn hỗn hợp 2 uẩn;

- ... Sát-na tục sinh vô nhân... Pháp phi do thủ cảnh thủ hỗn hợp với pháp phi do thủ cảnh thủ sanh ra bằng phi Nhân duyên:

- 3 uẩn hỗn hợp 1 uẩn phi do thủ cảnh thủ vô nhân; 2 uẩn hỗn hợp 2 uẩn; - Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật hỗn hợp với uẩn đồng sanh hoài nghi đồng sanh phóng dật. Phi Nhân 2, phi Trưởng 3, phi Bất tương ưng 3, tóm tắt. Dứt cách đối lập Nhân duyên có phi Trưởng 3,... phi Bất tương ưng 3. Phi Nhân duyên có Cảnh 2, tóm tắt,... Bất ly 2. Dứt phần hỗn hợp

Phần Tương Ưng (Sampayuttavāra) Pháp do thủ cảnh thủ tương ưng pháp do thủ cảnh thủ sanh ra do Nhân duyên: Nhân 3, tóm tắt,... Bất ly 3. Phần tương ưng (sapayuta) như phần hỗn hợp (saṅsaṭṭha) Dứt phần tương ưng

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Nhân duyên: - Nhân do thủ cảnh thủ làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nhân duyên. - Sát-na tục sinh: Nhân do thủ cảnh thủ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tục sinh

(kaṭattārūpa) bằng Nhân duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Nhân duyên: Nhân do thủ cảnh thủ làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Nhân duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Nhân duyên: Nhân do thủ cảnh thủ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc nương tâm sanh bằng Nhân duyên. Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Nhân duyên: Nhân phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc nương tâm sanh bằng Nhân duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Nhân duyên: Nhân phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nhân duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Nhân duyên: Nhân phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Nhân duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ phi cảnh thủ và pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Nhân duyên: Nhân phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc nương tâm sanh bằng Nhân duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Cảnh duyên: - Bậc hữu học (sekkhā) hay phàm phu (puthujana) quán ngộ nhãn bằng cách vô thường, khổ não, vô ngã rồi thỏa thích, rất hân hoan, do ấn trí ấy nên ái và ưu có thề phát sanh. Sau khi thiện hay bất thiện diệt rồi thì tâm mót (tadārammaṇa) là quả phát sanh. - Bậc hữu học hay phàm phu quán ngộ nhĩ, tỷ, thiệt, thân, sắc, thinh, khí, vị, xúc và vật... uẩn do thủ cảnh thủ bằng lối vô thường, khổ não, vô ngã rồi thỏa thích rất hân hoan; do mở mối (ārabbha) ấy nên ái và ưu phát sanh. Dù thiện hay bất thiện vùa dứt rồi thì tâm mót là quả phát sanh. - Sắc xứ do thủ cảnh thủ thì làm duyên cho nhãn thức, khí xứ do thủ cảnh thủ... vị xứ.. xúc xứ là duyên cho thân thức bằng Cảnh duyên. Pháp do cảnh thủ cảnh làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Cảnh duyên.

- Quán ngộ nhãn bằng cánh vô thường, khổ não, vô ngã thỏa thích rất hân hoan, do đó mở đầu (ārabbha) cho ái, ưu phát sanh. - Quán ngộ nhĩ, tỷ, thiệt, thân, sắc, thinh, khí, vị, xúc, vật... uẩn do thủ cảnh thủ bằng lối vô thường, khổ não, vô ngã rồi thỏa thích rất hân hoan do đó mở mối nhĩ ấy... nên ái và ưu phát sanh. - Thấy sắc do thủ cảnh thủ bằng thiên nhãn, thấu rõ tâm của người khác đầy đủ tâm do thủ cảnh thủ bằng tha tâm thông.

- Uẩn do thủ cảnh thủ làm duyên cho thần túc thông, tha tâm thông, tuỳ nghiệp thông, vị lai thông và chiếu khán (āvajjana) bằng Cảnh duyên. Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Cảnh duyên: - Sau khi bố thí, nguyện ngũ giới, thọ trì thanh tịnh giới rồi phản khán xét lại phước đã tạo chứa trước kia. Sau khi xuất thiền phản khán thiền; bậc Thánh (ariya) phản khán chuyển tộc (gotrabhū), dũ tịnh (vedanā).

- Bực Thánh phản khán phiền não đã trừ, phiền não hạn chế, rõ biết phiền não đã từng sanh trước kia. Quán ngộ sắc,... thinh, khí, vị, xúc.. những uẩn phi do thủ cảnh thủ bằng lối vô thường, khổ não, vô ngã rồi thỏa thích rất hân hoan, do đó mới mở đầu cho ái hoặc ưu sanh ra. - Thiên nhãn phi do thủ cảnh thủ thấy sắc. Thiên nhĩ nghe tiếng, tha tâm thông rõ thấu tâm người hội hiệp tâm phi do thủ cảnh thủ.

- Không vô biên xứ làm duyên cho Thức vô biên xứ bằng Cảnh duyên. - Vô sở hữu xứ làm duyên cho Phi tưởng phi phi tưởng xứ bằng Cảnh duyên. - Những uẩn phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho thần túc thông, tha tâm thông, túc mạng thông, tuỳ nghiệp thông, vị lai thông phản chiếu (avajjana) bằng Cảnh duyên. Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Cảnh duyên. - Bực hữu học hoặc phàm phu quán ngộ sắc, thinh, khí, vị, xúc phi do thủ cảnh thủ, uẩn do thủ cảnh thủ bằng lối vô thường, khổ não, vô ngã thỏa thích rất hân hoan đó mở mối cho ái, ưu phát sanh; cho đến thiện, bất thiện vừa dứt thì tâm mót là quả sanh ra. - Không vô biên xứ thiện làm duyên cho Thức vô biên xứ quả bằng Cảnh duyên. - Vô sở hữu xứ thiện làm duyên cho Phi tưởng phi phi tưởng xứ quả bằng Cảnh duyên. - Sắc xứ phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho nhãn thức,... xúc xứ làm duyên cho thân thức bằng Cảnh duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Cảnh duyên: Níp Bàn làm duyên cho đạo, quả bằng Cảnh duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Cảnh duyên: - Bực Thánh ra khỏi đạo phản khán đạo, phản khán quả, phản khán Níp Bàn thì Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc (gotrabhū), dũ tịnh (vedanā), phản chiếu (āvajjana), bằng Cảnh duyên.

- Chư Thánh rõ thấu tâm người tề toàn (saṃaṅagī) phi thủ phi cảnh thủ. Những uẩn phi thủ phi cảnh thủ làm duyên cho tha tâm thông, túc mạng thông, vị lai thông, khán môn (āvajjana) bằng Cảnh duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Trưởng duyên: - Trưởng cảnh (Ārammanādhipati) như: Nặng về nhãn rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng ấy nên ái, tà kiến phát sanh. Nhĩ, tỷ, thiệt, thân do thủ cảnh thủ, sắc, thinh, khí, vị, xúc và vật,... đã nặng uẩn do thủ cảnh thủ rồi thỏa thích rất hân hoan do đã nặng để ái, tà kiến phát sanh.

Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Trưởng duyên có Cảnh trưởng và Trưởng đồng sanh: - Trưởng cảnh (Ārammanādhipati) như: Sau khi bố thí, nguyện giữ ngũ giới, thọ trì thanh tịnh giới, do nặng chấp đó rồi phản khán nặng về phước thiện chất chứa trước kia rồi phản khán, xuất thiền nặng chấp về thiền rồi phản khán.

- Chư hữu học nặng về chuyển tộc (gotrabhū) rồi phản khán, nặng về dũ tịnh (vedanā) rồi phản khán. Sắc, thinh, khí, vị, xúc và uẩn phi do thủ cảnh thủ đã nặng chấp đó rồi mới thỏa thích rất hân hoan do nặng chấp ấy rồi nên ái, tà kiến phát sanh. - Trưởng đồng sanh (Sahajātādhipati) như trưởng phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc nương tâm sanh bằng Trưởng duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:

- Trưởng cảnh như Níp Bàn làm duyên cho đạo quả bằng Trưởng duyên (Adhipati). - Trưởng đồng sanh như trưởng phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Trưởng duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh: - Trưởng cảnh như bậc Thánh ra khỏi đạo, nặng về đạo rồi phản khán; nặng về quả rồi phản khán; nặng về Níp Bàn rồi phản khán. Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc (gotrabhū), dũ tịnh (vedanā) bằng Trưởng duyên. - Trưởng đồng sanh như: Trưởng phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Trưởng duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Trưởng duyên:

- Trưởng đồng sanh như trưởng phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc nương tâm sanh bằng Trưởng duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Vô gián duyên: - Những uẩn do thủ cảnh thủ sanh trước làm duyên cho các uẩn do thủ cảnh thủ sanh sau sau bằng Vô gián duyên

- Ngủ thức (viṅṅāna) làm duyên cho ý giới quả bằng Vô gián duyên. Ý giới quả làm duyên cho ý thức giới quả bằng Vô gián duyên.

Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Vô gián duyên: - Tâm hộ kiếp (bhavaṅga) làm duyên cho khán môn (āvajjana). Ý thức giới tố (kiriyā) làm duyên cho ý thức giới quả bằng Vô gián duyên. Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Vô gián duyên: - Những uẩn phi do thủ cảnh thủ sanh trước trước làm duyên cho các uẩn phi do thủ cảnh thủ sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

- Thận thứ (anuloma) làm duyên cho chuyển tộc (gotrabhū). - Thận thứ làm duyên cho dũ tịnh (vedanā). - Khán môn (āvajjana) làm duyên cho uẩn phi thủ cảnh thủ bằng Vô gián duyên. Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Vô gián duyên: khán môn làm duyên cho ngủ thức (pañcaviññāṇa) bằng Vô gián duyên. chư uẩn phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho quả sơ khởi (vuṭṭhāna) bằng Vô gián duyên.

Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Vô gián duyên: - Chuyển tộc (gotrabhū) làm duyên cho đạo, dũ tịnh (vedanā) làm duyên cho đạo; - Thuận thứ (anuloma) làm duyên cho quả nhập thiền; - Khi xuất thiền diệt Phi tưởng phi phi tưởng xứ làm duyên cho quả nhập thiền bằng

Vô gián duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Vô gián duyên: - Chư uẩn phi do thủ phi cảnh thủ sanh trước trước làm duyên cho những uẩn phi do thủ phi cảnh thủ sanh sau sau bằng Vô gián duyên. - Đạo làm duyên cho quả, quả làm duyên cho quả bằng Vô gián duyên.

Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Vô gián duyên: Quả làm duyên cho quả sơ khởi (vuṭṭhāna) bằng Vô gián duyên.

Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Liên tiếp duyên: Cũng như Vô gián duyên (Anantarapaccayo). Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Đồng sanh duyên. - 1 uẩn do thủ cảnh thủ làm duyên cho 3 uẩn bằng Đồng sanh duyên, 2 uẩn làm duyên cho 2 uẩn. Sát-na tục sinh: 1 uẩn do thủ cảnh thủ làm duyên cho 3 uẩn và sắc tục sinh (kaṭattārūpa). - Uẩn làm duyên cho vật, vật làm duyên cho uẩn. 1 đại sung làm duyên cho 3 đại sung, 3 đại sung làm duyên cho 1 đại sung; 2 đại sung làm duyên cho 2 đại sung. Sắc đại sung làm duyên cho sắc tục sinh, sắc y sinh bằng Đồng sanh duyên. - 1 đại sung Vô tưởng... tóm tắt. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Đồng sanh duyên:

Chư uẩn do thủ cảnh thủ làm duyên cho sắc tâm bằng Đồng sanh duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Đồng sanh duyên: 1 uẩn do thủ cảnh thủ làm duyên cho 3 uẩn và sắc nương tâm sanh bằng Đồng sanh duyên; 2 uẩn làm duyên cho 2 uẩn và sắc nương tâm sanh bằng Đồng sanh duyên. Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Đồng sanh duyên:

- 1 uẩn phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho 3 uẩn và sắc nương tâm sanh bằng Đồng sanh duyên; 2 uẩn làm duyên cho 2 uẩn và sắc nương tâm sanh bằng Đồng sanh duyên. - 1 đại sung phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho sắc đại sung và sắc nương tâm sanh; 1 đại sung thuộc sắc ngoại,... vật thực,... âm dương làm duyên cho sắc đại sung và sắc y sinh bằng Đồng sanh duyên (Sahajātapaccayo).

Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Đồng sanh duyên: 1 uẩn phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho 3 uẩn; 2 uẩn làm duyên cho 2 uẩn bằng Đồng sanh duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Đồng sanh duyên: Chư uẩn phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Đồng sanh duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Đồng sanh duyên: 1 uẩn phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho 3 uẩn và sắc nương tâm sanh bằng Đồng sanh duyên; 2 uẩn làm duyên cho 2 uẩn và sắc nương tâm sanh bằng Đồng sanh duyên. Pháp phi do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Đồng sanh duyên: Chư uẩn phi do thủ phi cảnh thủ và đại sung làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Đồng sanh duyên. Pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Đồng sanh duyên: Chư uẩn do thủ phi cảnh thủ và sắc đại sung làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Đồng sanh duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Hỗ tương duyên: - 1 uẩn do thủ cảnh thủ làm duyên cho 3 uẩn bằng Hỗ tương duyên, 2 uẩn làm duyên cho 2 uẩn. - Sát-na tục sinh: 1 uẩn do thủ cảnh thủ làm duyên cho 3 uẩn và vật; uẩn làm duyên cho vật, vật làm duyên cho uẩn; 1 đại sung làm duyên cho 3 đại sung, 2 đại sung làm duyên cho 2 đại sung; 1 đại sung Vô tưởng... Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Hỗ tương duyên: 1 uẩn phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho 3, 2 uẩn làm duyên cho 2 uẩn bằng Hỗ tương duyên; 1 đại sung làm duyên cho sắc ngoại, sắc vật thực, sắc âm dương... 1 đại sung...

Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Hỗ tương duyên: 1 uẩn phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho 3 uẩn; 2 uẩn làm duyên cho 2 uẩn. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Y chỉ duyên: - 1 uẩn do thủ cảnh thủ làm duyên cho 3 uẩn bằng Y chỉ duyên, tóm tắt,... Sát-na tục sinh: 1 đại sung...; 1 đại sung Vô tưởng..

- Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức,... thân xứ làm duyên cho thân thức; vật làm duyên cho uẩn do thủ cảnh thủ bằng Y chỉ duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Y chỉ duyên: - Chư uẩn do thủ cảnh thủ làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Y chỉ duyên; - Vật làm duyên cho uẩn phi thủ cảnh thủ bằng Y chỉ duyên.

Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Y chỉ duyên: Vật làm duyên cho uẩn phi do thủ phi cảnh thủ bằng Y chỉ duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Y chỉ duyên: 1 uẩn do thủ cảnh thủ làm duyên cho 3 uẩn và sắc nương tâm sanh bằng Y chỉ duyên; 2 uẩn làm duyên cho 2 uẩn và sắc nương tâm sanh bằng Y chỉ duyên. Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ có 1 đề. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ... có 3 đề. Pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ phi cảnh thủ bằng Y chỉ duyên: 1 uẩn phi do thủ phi cảnh thủ và vật làm duyên cho 3 uẩn bằng Y chỉ duyên, 2 uẩn và vật làm duyên cho 2 uẩn bằng Y chỉ duyên. Pháp phi do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Y chỉ duyên: Chư uẩn phi do thủ phi cảnh thủ và sắc đại sung làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Y chỉ duyên.

Pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Y chỉ duyên: - Chư uẩn do thủ cảnh thủ và sắc đại sung làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Y chỉ duyên. - 1 uẩn phi do thủ cảnh thủ và vật làm duyên cho 3 uẩn bằng Y chỉ duyên; 2 uẩn và vật làm duyên cho 2 uẩn bằng Y chỉ duyên.

Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Cận y duyên có Vô gián cận y duyên và Thuần cận y: - Thuần cận y như thân lạc làm duyên cho thân lạc và thân khổ bằng Cận y duyên. Thân khổ làm duyên cho thân lạc thân khổ. Âm dương làm duyên cho thân lạc thân khổ, thực phẩm làm duyên cho thân lạc thân khổ.

- Thân lạc... thân khổ... âm dương... thực phẩm làm duyên cho thân lạc thân khổ bằng Cận y duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y: - Thuần cận y như: Nương thân lạc mạnh có thử bố thí, nguyện ngũ giới, thọ trì thanh tịnh giới đến đổi thiền phát sanh, pháp quán phát sanh, thông phát sanh, nhập thiền phát sanh, cũng có thể sát sanh cho đến phá hòa hợp Tăng. Thân khổ,... âm dương... nương thực phẩm mạnh có thể bố thí, cũng có thể phá hòa hợp Tăng. - Thân lạc,... thân khổ, âm dương.. thực phẩm, đức tin phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho trì giới, đa văn, xả thí, trí tuệ. Trí tuệ làm duyên cho ái, sân, si, ngã mạn và tà kiến, vọng dục bằng Cận y duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Cận y duyên: - Thuần cận y như nương thân lạc có thể làm cho đạo phát sanh, nhập thiền quả. Thân khổ,... âm dương... nương thực phẩm mạnh cũng có thể làm cho đạo phát sanh, nhập thiền quả đặng. - Thân lạc,... thân khổ,... âm dương,... thực phẩm làm duyên cho đạo và nhập thiền quả bằng Cận y duyên. Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y: - Thuần cận y như: Nương đức tin phi do thủ cảnh thủ có thể bố thí, nguyện trì ngũ giới, thanh tịnh giới, cũng làm cho thiền phát sanh; quán ngộ phát sanh, thông phát sanh, nhập thiền đặng, hoặc sát sanh hay phá hòa hợp Tăng; phát sanh ngã mạn, tà kiến. - Nương giới do phi thủ cảnh thủ mạnh có thể đa văn, xả thí, trí tuệ, ái, sân, si, ngã mạn, tà kiến, vọng dục. nương âm dương, thực phẩm, chổ ở mạnh có thể bố thí cho đến nhập thiền đặng hoặc sát sanh hay phá hòa hợp Tăng, tạo ngã mạn, chấp tà kiến. - Nương đức tin phi do thủ cảnh thủ trì giới, đa văn, xả thí, trí tuệ, ái, sân, si, ngã mạn, chấp tà kiến, vọng dục, âm dương, thực phẩm, chổ ở mạnh làm duyên cho đức tin phi do thủ cảnh thủ, trì giới, đa văn, xả thí, trí tuệ, ái, sân, si, ngã mạn, tà kiến, vọng dục bằng Cận y duyên.

- (Tâm) chỉnh lý (parikamma) sơ thiền làm duyên cho sơ thiền (paṭhamajhāna). - Chỉnh lý Phi tưởng phi phi tưởng xứ làm duyên cho Phi tưởng phi phi tưởng xứ. - Sơ thiền làm duyên cho nhị thiền,... Vô sở hữu xứ làm duyên cho Phi tưởng phi phi tưởng xứ; sát sanh làm duyên cho sát sanh,... tà kiến nhứt định làm duyên cho tà kiến nhứt định. Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Cận y duyên có

Vô gián cận y và Thuần cận y: - Thuần cận y (Pakatūpanissaya) như: Đức tin phi do thủ cảnh thủ mạnh có thể tự làm bực bội nóng nảy chịu khổ do gốc tìm tòi. - Nương giới phi do thủ cảnh thủ mạnh, tóm tắt... nương chổ ở (senāsana) mạnh có thể tự làm cho bực bội, nóng nảy, chịu khổ do tìm tòi.

- Nương đức tin phi do thủ cảnh thủ mạnh, tóm tắt,... chổ ở làm duyên cho thân lạc thân khổ bằng Cận y duyên. - Thiện, bất thiện làm duyên cho nghiệp quả bằng Cận y duyên. Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Cận y duyên có Vô gián cận y và Thuần cận y: - Thuần cận y (Pakatūpanissaya) như là tâm chỉnh lý (parikamma) sơ đạo làm duyên cho sơ đạo bằng Cận y duyên.

- Tâm chỉnh lý (parikamma) nhị đạo làm duyên cho nhị đạo bằng Cận y duyên. - Tâm chỉnh lý tam đạo làm duyên cho tam đạo bằng Cận y duyên. - Tâm chỉnh lý tứ đạo làm duyên cho tứ đạo bằng Cận y duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y: Thuần cận y như: Sơ đạo làm duyên cho nhị đạo bằng Cận y duyên. nhị đạo làm duyên cho tam đạo. tam đạo làm duyên cho tứ đạo. Đạo làm duyên cho quả nhập thiền bằng Cận y duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Cận y duyên có Vô gián cận y và Thuần cận y: Thuần cận y nhập thiền quả làm duyên cho thân lạc bằng Cận y duyên.

Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Cận y duyên có Cảnh cận y và Thuần cận y: - Thuần cận y như bậc Thánh nương đạo mạnh dù cho thiền chưa từng phát sanh cũng nhập thiền đặng; quán ngộ vô thường, khổ não, vô ngã đặng. - Thánh đạo làm duyên cho nghĩa đạt thông (atthapaṭisambhidā), pháp đạt thông (dhammapaṭisambhidā), ngữ đạt thông (niruttipaṭisambhidā), cấp trí đạt thông

(paṭibhānapaṭisambhidā), tri sở (ṭhāna), phi sở (aṭhāna) bằng Cận y duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:  Cảnh tiền sanh (Ārammaṇapurejāta) như: Bậc hữu học hay phàm phu quán ngộ nhãn bằng lối vô thường, khổ não, vô ngã rồi thỏa thích rất hân hoan, do đó khai đoan (ārabbha) ái cho đến ưu phát sanh; vừa dứt thiện hay bất thiện thì tâm mót là quả sanh ra. - ... nhĩ,... tỷ,... thiệt,... thân; quán ngộ sắc do thủ cảnh thủ... khí,... vị,... xúc và vật bằng lối vô thường, khổ não, vô ngã thỏa thích rất hân hoan đó khai đoan (mở mối) cho ái và ưu phát sanh; vừa dứt thiện, bất thiện thì tâm mót là quả phát sanh. - Sắc xứ do thủ cảnh thủ làm duyên cho nhãn thức... khí xứ do thủ cảnh thủ... vị xứ do thủ cảnh thủ... xúc xứ... làm duyên cho thân thức bằng Tiền sanh duyên. + Vật tiền sanh (Vatthupurejāta) như nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức,... thân xứ làm duyên cho thân thức; vật làm duyên cho uẩn do thủ cảnh thủ bằng Tiền sanh duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:

- Cảnh tiền sanh như quán ngộ nhãn bằng cách vô thường, khổ não, vô ngã rồi thỏa thích rất hân hoan, do đó mở mối (ārabbha) ái và ưu pháp sanh; quán ngộ nhĩ,... vật bằng lối vô thường, khổ não, vô ngã thỏa thích rất hân hoan, do đó khai đoan chi ái và ưu phát sanh. - Thiên nhãn thấy sắc do thủ cảnh thủ. - Vật tiền sanh như vật làm duyên cho các uẩn phi do thủ cảnh thủ bằng Tiền sanh duyên.

Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Tiền sanh duyên: Vật tiền sanh như vật làm duyên cho các uẩn phi do thủ phi cảnh thủ bằng Tiền sanh duyên. Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Tiền sanh duyên: - Cảnh tiền sanh như quán ngộ sắc, thinh, khí, vị, xúc... phi do thủ cảnh thủ bằng cách vô thường, khổ não, vô ngã rồi thỏa thích hân hoan, do đó khai đoan (ārabbha) cho ái và ưu phát sanh. - Thiên nhãn thấy sắc phi do thủ cảnh thủ, thiên nhĩ nghe tiếng. Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Tiền sanh duyên: Cảnh tiền sanh như quán ngộ sắc,... thinh,... khí,... vị,... xúc phi do thủ cảnh thủ bằng lối vô thường, khổ não, vô ngã rồi thỏa thích rất hân hoan do đó khai đoan cho ái và ưu phát sanh. - Thiện, bất thiện vừa dứt thì tâm mót là quả phát sanh. - Sắc xứ phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho nhãn thức,... xúc xứ làm duyên cho thân thức bằng Tiền sanh duyên.

Pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh: - Sắc xứ và nhãn xứ phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho nhãn thức bằng Tiền sanh duyên;... tóm tắt..., xúc xứ và thân xứ phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân thức bằng Tiền sanh duyên.

- Sắc xứ và vật phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho các uẩn do thủ cảnh thủ bằng Tiền sanh duyên, tóm tắt,... xúc xứ và vật phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho các uẩn do thủ cảnh thủ bằng Tiền sanh duyên. Pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh: Sắc xứ và vật phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho các uẩn phi do thủ cảnh thủ bằng Tiền sanh duyên.

Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Hậu sanh duyên: Uẩn thủ cảnh thủ sanh sau làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ sanh trước bằng Hậu sanh duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Hậu sanh duyên:

Chư uẩn do thủ cảnh thủ sanh sau làm duyên cho thân phi do thủ cảnh thủ ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Hậu sanh duyên: Chư uẩn do thủ cảnh thủ sanh sau làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ và phi do thủ cảnh thủ ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên. Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Hậu sanh duyên: Các uẩn phi do thủ cảnh thủ sanh sau làm duyên cho thân phi do thủ cảnh thủ ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Hậu sanh duyên: Các uẩn phi do thủ cảnh thủ sanh sau làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên.

Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Hậu sanh duyên: Các uẩn phi do thủ cảnh thủ sanh sau làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ và phi do thủ cảnh thủ ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Hậu sanh duyên: Các uẩn phi do thủ cảnh thủ sanh sau làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Hậu sanh duyên: Các uẩn phi do thủ phi cảnh thủ sanh sau làm duyên cho thân phi do thủ cảnh thủ ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên

Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Hậu sanh duyên: Các uẩn phi do thủ phi cảnh thủ sanh sau làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ và phi do thủ cảnh thủ ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên. Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Cố hưởng duyên:

- Chư uẩn phi do thủ cảnh thủ sanh trước trước làm duyên cho các uẩn phi do thủ cảnh thủ sanh sau sau bằng Cố hưởng duyên. - Tâm thuận thứ (anuloma) làm duyên cho tâm chuyển tộc (gotrabhū). - Tâm thuận thứ làm duyên cho tâm dũ tịnh (vedanā) bằng Cố hưởng duyên. Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Cố hưởng duyên. Tâm chuyển tộc làm duyên cho đạo; tâm dũ tịnh làm duyên cho đạo bằng Cố hưởng duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Nghiệp duyên: - Tư (cetanā) do thủ cảnh thủ làm duyên cho các uẩn tuơng ưng bằng Nghiệp duyên.

- Sát-na tục sinh: Tư do thủ cảnh thủ làm duyên cho các uẩn tương ưng và sắc tục sinh bằng Nghiệp duyên. - Tư làm duyên cho vật bằng Nghiệp duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Nghiệp duyên: Tư do thủ cảnh thủ làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Nghiệp duyên.

Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Nghiệp duyên: Tư do thủ cảnh thủ làm duyên cho các uẩn tương ưng và sắc nương tâm sanh bằng

Nghiệp duyên. Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Nghiệp duyên: Tư phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho các uẩn tương ưng và sắc nương tâm sanh bằng Nghiệp duyên. Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Nghiệp duyên:

Biệt thời (Nānākhaṇika) như tư phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho các uẩn quả do thủ cảnh thủ và sắc nương tâm sanh bằng Nghiệp duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời: - Đồng sanh (Sahajāta) như: Tư phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho các uẩn tương ưng bằng Nghiệp duyên.

- Biệt thời (Nānākhaṇika) như: Tư thiện phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho các uẩn quả phi do thủ phi cảnh thủ bằng Nghiệp duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Nghiệp duyên: Tư phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Nghiệp duyên.

Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Nghiệp duyên (kammapaccayo): Tư phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho các uẩn tương ưng và sắc nương tâm sanh bằng Nghiệp duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Quả duyên: - 1 uẩn quả do thủ cảnh thủ làm duyên cho 3 uẩn bằng Quả duyên; 2 uẩn làm duyên cho 2 uẩn bằng Quả duyên. - Sát-na tục sinh: 1 uẩn quả do thủ cảnh thủ làm duyên cho 3 uẩn và sắc tục sinh (kaṭattārūpa) bằng Quả duyên; 2 uẩn làm duyên cho 2 uẩn và sắc tục sinh bằng Quả duyên, uẩn làm duyên cho vật bằng Quả duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Quả duyên: Các uẩn quả do thủ cảnh thủ làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Quả duyên.

Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Quả duyên: 1 uẩn quả do thủ cảnh thủ làm duyên cho 3 uẩn và sắc nương tâm sanh bằng Quả duyên, 2 uẩn làm duyên cho 2 uẩn và sắc nương tâm sanh bằng Quả duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Quả duyên: 1 uẩn quả phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho 3 uẩn bằng Quả duyên; 2 uẩn làm duyên cho 2 uẩn bằng Quả duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Quả duyên:

Chư uẩn quả phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Quả duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Quả duyên. 1 uẩn quả phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho 3 uẩn và sắc nương tâm sanh bằng Quả duyên; 2 uẩn làm duyên cho 2 uẩn và sắc nương tâm sanh bằng Quả duyên.

Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Thực duyên: - Thực do thủ cảnh thủ làm duyên cho các uẩn tương ưng bằng Thực duyên. - Sát-na tục sinh: Thực do thủ cảnh thủ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tục sinh bằng Thực duyên. - Đoàn thực do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ bằng Thực duyên.

Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Thực duyên (Āhārapaccayo): - Thực do thủ cảnh thủ làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Thực duyên. - Đoàn thực do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân phi do thủ cảnh thủ bằng Thực duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Thực duyên: Thực do thủ cảnh thủ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc nương tâm sanh bằng Thực duyên. Đoàn thực do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ và phi do thủ cảnh thủ bằng Thực duyên. Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Thực duyên: Thực phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc nương tâm sanh bằng

Thực duyên. Đoàn thực phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân phi do thủ cảnh thủ bằng Thực duyên. Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Thực duyên. Đoàn thực (kabaliṅkārāhāra) phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ bằng Thực duyên.

Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Thực duyên: Đoàn thực phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ và phi do thủ cảnh thủ bằng Thực duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Thực duyên: Thực (āhāra) phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Thực duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Thực duyên: Thực phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Thực duyên (āhārapaccayo).

Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Thực duyên: Thực phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc nương tâm sanh bằng Thực duyên. Pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Thực duyên: Đoàn thực do thủ cảnh thủ và phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ bằng Thực duyên. Pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Thực duyên: Đoàn thực do thủ cảnh thủ và phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân phi do thủ cảnh thủ bằng Thực duyên. Pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Thực duyên: Đoàn thực (kabaliṅkārāhāra) do thủ cảnh thủ và phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ và phi do thủ cảnh thủ bằng Thực duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Quyền duyên: - Quyền (indrīya) do thủ cảnh thủ làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Quyền duyên.

Sát-na tục sinh: Quyền do thủ cảnh thủ làm duyên cho các uẩn tương ưng và sắc nương tâm sanh bằng Quyền duyên. - Nhãn quyền làm duyên cho nhãn thức... thân quyền làm duyên cho thân thức, sắc mạng quyền (rūpajīvitindrīya) làm duyên cho sắc tục sinh (kaṭattārūpa) bằng Quyền duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Quyền duyên (Indrīyapaccayo): Quyền do thủ cảnh thủ làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Quyền duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Quyền duyên. Quyền do thủ cảnh thủ làm duyên cho các uẩn tương ưng và sắc nương tâm sanh bằng Quyền duyên.

Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Quyền duyên: Quyền phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Quyền duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Quyền duyên: Quyền phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Quyền duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Quyền duyên: Quyền phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Quyền duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Quyền duyên: Quyền phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc nương tâm sanh bằng Quyền duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Thiền duyên: - Chi thiền do thủ cảnh thủ làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Thiền duyên. - Sát-na tục sinh: Chi thiền do thủ cảnh thủ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tục sinh bằng Thiền duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Thiền duyên: Chi thiền do thủ cảnh thủ làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Thiền duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Thiền duyên: Chi thiền do thủ cảnh thủ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc nương tâm sanh bằng Thiền duyên. Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Thiền duyên: Chi thiền phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc nương tâm sanh bằng Đạo duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Thiền duyên: Chi Thiền phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Thiền duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Thiền duyên: Chi thiền phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Thiền duyên.

Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Thiền duyên: Chi thiền phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc nương tâm sanh bằng Thiền duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Đạo duyên: Chi đạo do thủ cảnh thủ làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Đạo duyên (Maggapaccayo). Sát na tục sinh... Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Đạo duyên: Chi đạo do thủ cảnh thủ làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Đạo duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Đạo duyên: Chi đạo do thủ cảnh thủ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc nương tâm sanh bằng Đạo duyên Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Đạo duyên: Chi đạo phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Đạo duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Đạo duyên: Chi đạo phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Đạo duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Đạo duyên: Chi đạo phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Đạo duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Đạo duyên: Chi đạo phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc nương tâm sanh bằng Đạo duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Tương ưng duyên: 1 uẩn do thủ cảnh thủ làm duyên cho 3 uẩn bằng Tương ưng duyên, 2 uẩn làm duyên cho 2 uẩn. Sát-na tục sinh...

Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Tương ưng duyên: 1 uẩn phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho 3 uẩn bằng Tương ưng duyên, 2 uẩn làm duyên cho 2 uẩn. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Tương ưng duyên: 1 uẩn phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho 3 uẩn bằng Tương ưng duyên, 2 uẩn làm duyên cho 2 uẩn. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh, Tiền sanh và Hậu sanh: - Đồng sanh (Sahajāta) như là sát-na tục sinh chư uẩn do thủ cảnh thủ làm duyên cho sắc tục sinh bằng Bất tương ưng duyên. Uẩn làm duyên cho vật bằng Bất tương ưng duyên; vật làm duyên cho uẩn bằng Bất tương ưng duyên. - Tiền sanh (Purejāta) như là nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức bằng Bất tương ưng duyên... thân xứ làm duyên cho thân thức bằng Bất tương ưng duyên. Vật (vatthu) làm duyên cho uẩn do thủ cảnh thủ bằng Bất tương ưng duyên. - Hậu sanh (Pacchājāta) như là chư uẩn do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh, Tiền sanh và Hậu sanh: - Đồng sanh (Sahajāta) như: Chư uẩn do thủ cảnh thủ làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Bất tương ưng duyên. - Tiền sanh (Purejāta) như: Vật làm duyên cho uẩn phi do thủ cảnh thủ bằng Bất tương ưng duyên.

- Hậu sanh (Pacchājāta) như chư uẩn do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân phi do thủ cảnh thủ ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Bất tương ưng duyên: Tiền sanh (Purejāta) như: Vật làm duyên cho uẩn phi do thủ phi cảnh thủ bằng Bất tương ưng duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Bất tương ưng duyên Hậu sanh (Pacchājāta) như: Uẩn do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ và phi do thủ cảnh thủ ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên. Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Hậu sanh:

- Đồng sanh như: Chư uẩn phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Bất tương ưng duyên. - Hậu sanh như: Chư uẩn phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân phi do thủ cảnh thủ ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên. Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Bất tương ưng duyên: Hậu sanh như: Chư uẩn phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên. Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Bất tương ưng duyên: Hậu sanh như: Chư uẩn phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ và phi do thủ cảnh thủ ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Bất tương ưng duyên: Hậu sanh như: Uẩn phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên.

Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Hậu sanh: - Đồng sanh như: Chư uẩn phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Bất tương ưng duyên. - Hậu sanh như chư uẩn phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho thân phi do thủ cảnh thủ ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên.

Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Bất tương ưng duyên: Hậu sanh như: Chư uẩn phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ và phi do thủ cảnh thủ ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền: - Đồng sanh như: 1 uẩn do thủ cảnh thủ làm duyên cho 3 uẩn bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn làm duyên cho 2 uẩn bằng Hiện hữu duyên. Sát-na tục sinh: 1 uẩn do thủ cảnh thủ làm duyên cho 3 uẩn và sắc tục sinh bằng Hiện hữu duyên; 2 uẩn làm duyên cho 2 uẩn và sắc tục sinh bằng Hiện hữu duyên; uẩn làm duyên cho vật, vật làm duyên cho uẩn; 1 đại sung... sắc đại sung làm duyên cho sắc tục sinh; sắc y sinh bằng Hiện hữu duyên; 1 đại sung Vô tưởng... sắc đại sung làm duyên cho sắc tục sinh và sắc y sinh bằng Hiện hữu duyên. - Tiền sanh như: Bậc hữu học hoặc phàm phu quán ngộ nhãn bằng lối vô thường, khổ não, vô ngã rồi thỏa thích rất hân hoan, do đó khoai đoan (ārabbha) cho ái, ưu phát sanh. vừa dứt thiện, bất thiện thì tâm mót (tadālabana) là quả sanh ra. - Quán ngộ nhĩ... tỷ... thiệt... thân... sắc... thinh... khí... vị... xúc do thủ cảnh thủ và vật

(vatthu) bằng lối vô thường, khổ não, vô ngã rồi thỏa thích rất hân hoan, do khai đoan (mở mối) đó nên ái, ưu phát sanh. Thiện, bất thiện vừa dứt thì tâm mót là quả phát sanh. - Sắc xứ do thủ cảnh thủ làm duyên cho nhãn xứ, khí xứ... vị xứ... xúc xứ do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân thức. - Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức... thân xứ làm duyên cho thân thức, vật làm duyên cho uẩn do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên.

- Hậu sanh Như: Chư uẩn do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên. - Đoàn thực do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên. - Sắc mạng quyền (rūpajīvitindrīya) làm duyên cho sắc tục sinh (kaṭattārūpa) bằng Hiện hữu duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh và Thực: - Đồng sanh (Sahajāta) như: Chư uẩn do thủ cảnh thủ làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Hiện hữu duyên. - Tiền sanh (Purejāta) như: Quán ngộ nhãn bằng cách vô thường, khổ não, vô ngã rồi thỏa thích rất hân hoan, do khai đoan ấy nên ái, ưu phát sanh. Quán ngộ nhĩ, tỷ, thiệt, thân, sắc, thinh, khí, vị, xúc do thủ cảnh thủ cho đến vật thấy bằng lối vô thường, khổ não, vô ngã rồi thỏa thích rất hân hoan, do khai đoan đó nên ái, ưu phát sanh. Thiên nhãn (dibbacakkhu) thấy sắc do thủ cảnh thủ và vật làm duyên cho uẩn phi do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên. - Hậu sanh (Pacchājāta) như uẩn do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân phi do thủ cảnh thủ ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên. - Đoàn thực do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân phi do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên: Tiền sanh như vật (vatthu) làm duyên cho uẩn phi do thủ phi cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên.

Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Hậu sanh và Thực: - Đồng sanh (Sahajāta) như: 1 uẩn do thủ cảnh thủ làm duyên cho 3 uẩn và sắc nương tâm sanh bằng Hiện hữu duyên; 2 uẩn làm duyên cho 2 uẩn và sắc nương tâm sanh bằng Hiện hữu duyên. - Hậu sanh (Pacchājāta) như chư uẩn do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ và phi do thủ cảnh thủ ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên.

- Đoàn thực do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ và phi do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên. Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh và Thực: - Đồng sanh như: 1 uẩn phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho 3 uẩn và sắc nương tâm sanh bằng Hiện hữu duyên; 2 uẩn làm duyên cho 2 uẩn và sắc nương tâm sanh bằng

Hiện hữu duyên. 1 đại sung làm duyên cho 3 sắc đại sung; đại sung làm duyên cho sắc nương tâm sanh và sắc y sinh bằng Hiện hữu duyên. - 1 đại sung làm duyên cho sắc ngoại,... sắc vật thực,... sắc âm dương. - Tiền sanh như: Quán ngộ sắc, thinh, khí, vị, xúc phi do thủ cảnh thủ bằng lối vô thường, khổ não, vô ngã thỏa thích rất hân hoan, do mở mối đó nên ái, ưu phát sanh. Thiên nhãn thấy sắc phi do thủ cảnh thủ, thiên nhĩ nghe tiếng.

- Hậu sanh như: Chư uẩn phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân phi do thủ cảnh thủ ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên. - Đoàn thực phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân phi do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên. Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên có Tiền sanh, Hậu sanh và Thực:

- Tiền sanh như quán ngộ sắc, thinh, khí, vị, xúc phi do thủ cảnh thủ bằng lối vô thường, khổ não, vô ngã thỏa thích rất hân hoan, do đó mở mối cho ái, ưu phát sanh. vừa dứt thiện, bất thiện thì tâm mót (tadālambana) là quả sanh ra. - Sắc xứ phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho nhãn thức; xúc xứ làm duyên cho thân thức bằng Hiện hữu duyên. - Hậu sanh như: Chư uẩn phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên.

- Đoàn thực phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên. Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên có Hậu sanh và Thực: Hậu sanh như: Chư uẩn phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ và phi do thủ cảnh thủ ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên. Đoàn thực phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ và phi do thủ cảnh thủ ấy bằng Hiện hữu duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên: 1 uẩn phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho 3 uẩn bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn làm duyên cho 2 uẩn bằng Hiện hữu duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên: Hậu sanh như: Chư uẩn phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Hậu sanh: - Đồng sanh như: Chư uẩn phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Hiện hữu duyên.

- Hậu sanh như: Chư uẩn phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho thân phi do thủ cảnh thủ ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Hậu sanh: Đồng sanh như: 1 uẩn phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho 3 uẩn và thân do thủ cảnh thủ sanh trước bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn làm duyên cho 2 uẩn và thân do thủ cảnh thủ ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Hậu sanh: - Đồng sanh như: 1 uẩn phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho 3 uẩn và sắc nương tâm sanh bằng Hiện hữu duyên, 3 uẩn làm duyên cho 1 uẩn và sắc nương tâm sanh bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn làm duyên cho 2 uẩn và sắc nương tâm sanh bằng Hiện hữu duyên. - Hậu sanh như: 1 uẩn phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho 3 uẩn và thân phi do thủ cảnh thủ ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên, 3 uẩn làm duyên cho 1 uẩn và thân phi do thủ cảnh thủ ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn làm duyên cho 2 uẩn và thân phi do thủ cảnh thủ ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên: Hậu sanh như: Chư uẩn phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ, pháp phi do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Hậu sanh: Đồng sanh như: 1 uẩn phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho 3 uẩn và thân do thủ cảnh thủ, phi do thủ cảnh thủ ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên, 3 uẩn làm duyên cho 1 uẩn với thân do thủ cảnh thủ và phi do thủ cảnh thủ ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên. Pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên có Hậu sanh và Quyền: Hậu sanh như: Chư uẩn phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho sắc mạng quyền và sắc tục sinh bằng Hiện hữu duyên. Pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên: Có Đồng sanh và Tiền sanh: Đồng sanh như: 1 uẩn phi do thủ phi cảnh thủ và vật làm duyên cho 3 uẩn bằng

Hiện hữu duyên, 3 uẩn và vật làm duyên cho 1 uẩn bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn và vật làm duyên cho 2 uẩn bằng Hiện hữu duyên. Pháp phi do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên có Hậu sanh và Thực: Hậu sanh như: Chư uẩn phi do thủ phi cảnh thủ và đoàn thực phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên.

Pháp phi do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Hậu sanh và Thực: - Đồng sanh như: Chư uẩn phi do thủ phi cảnh thủ và sắc đại sung làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Hiện hữu duyên. - Hậu sanh như: Chư uẩn phi do thủ phi cảnh thủ và đoàn thực phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân phi do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên. Pháp phi do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên có Hậu sanh và Thực: Hậu sanh như: Chư uẩn phi do thủ phi cảnh thủ và đoàn thực phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ và phi do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên. Pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên có Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền: - Tiền sanh như: Sắc xứ và nhãn xứ phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho nhãn thức bằng Hiện hữu duyên, tóm tắt,... xúc xứ và thân xứ phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân thức bằng Hiện hữu duyên. - Sắc xứ và vật phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho uẩn phi do thủ cảnh thủ, tóm tắt,... xúc xứ và vật phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho uẩn do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên. - Hậu sanh như: Chư uẩn do thủ cảnh thủ và đoàn thực phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên. Đoàn thực do thủ cảnh thủ và phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên. - Hậu sanh như: Chư uẩn phi do thủ cảnh thủ và sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Hiện hữu duyên.

Pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh và Thực: - Đồng sanh như: Chư uẩn do thủ cảnh thủ và sắc đại sung làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Hiện hữu duyên.

- Tiền sanh như: Sắc xứ và vật phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho uẩn phi do thủ cảnh thủ, tóm tắt,... xúc xứ và vật phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho uẩn phi do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên. - Hậu sanh như: Chư uẩn do thủ cảnh thủ và đoàn thực phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân phi do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên. Đoàn thực do thủ cảnh thủ và phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân phi do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên. Pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên: Đoàn thực do thủ cảnh thủ và phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho thân do thủ cảnh thủ và phi do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên. Pháp do thủ cảnh thủ, pháp phi do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Hiện hữu duyên có Hậu sanh, Thực và Quyền: Hậu sanh như: Chư uẩn phi do thủ phi cảnh thủ, đoàn thực phi do thủ cảnh thủ và sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Hiện hữu duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Vô hữu duyên,... Ly duyên,... Bất ly duyên, tóm tắt... Nhân 7, Cảnh 6, Trưởng 5, Vô gián 7, Liên tiếp 7, Đồng sanh 9, Hỗ tương 3, Y chỉ 11, Cận y 9, Tiền sanh 7, Hậu sanh 9, Cố hưởng 2, Nghiệp 8, Quả 6, Thực 12, Quyền 7, Thiền 7, Đạo 7, Tương ưng 3, Bất tương ưng 10, Hiện hữu 23, Vô hữu 7, Ly 7, Bất ly Nhân duyên có Trưởng 4,... Đồng sanh 7, Hỗ tương 3, Y chỉ 7, Quả 6, Quyền 7, Đạo 7, Tương ưng 3, Bất tương ưng 4, Hiện hữu 7, Bất ly 7, tóm tắt.

Bực trí thức nên phân đếm rộng ra như tam đề thiện.

Cách phân đếm trong tam đề do thủ (upādinna) vi tế rộng hơn cách đếm tam đề thiện. Dứt cách thuận thứ (anuloma) Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Cảnh duyên,... bằng Đồng sanh duyên,... bằng Cận y duyên,... bằng Tiền sanh duyên,... bằng Hậu sanh duyên,... bằng Thực duyên,... bằng Quyền duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Cảnh duyên,... Đồng sanh duyên,... Cận y duyên,... Tiền sanh duyên,... Hậu sanh duyên,... Thực duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Cận y duyên, tóm tắt,... Tiền sanh duyên. Pháp do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Đồng sanh duyên,... bằng Hậu sanh duyên,... Thực duyên. Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Cảnh duyên,...

bằng Đồng sanh duyên, Cận y duyên, Tiền sanh duyên,... Hậu sanh duyên,... Thực duyên. Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Cảnh duyên,... Cận y duyên,... Tiền sanh duyên,... Hậu sanh duyên,... Nghiệp duyên,.... Thực duyên. Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Cận y duyên. Pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Hậu sanh duyên,... Thực duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Đồng sanh duyên,... Cận y duyên.

Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Hậu sanh duyên,... Cận y duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Cảnh duyên,... Đồng sanh duyên,... Cận y duyên,... Hậu sanh duyên.

Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Đồng sanh,.... Hậu sanh. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ phi cảnh thủ có Đồng sanh và Hậu sanh. Phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Hậu sanh duyên. Pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ, phi do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Đồng sanh và Hậu sanh. Pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Hậu sanh và Quyền. Pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ phi cảnh thủ bằng Đồng sanh và Tiền sanh. Pháp phi do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Hậu sanh và Thực. Pháp phi do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Đồng sanh, Hậu sanh và Thực. Pháp phi do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Hậu sanh và Thực. Pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền. Pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh và Thực. Pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ cảnh thủ bằng Thực duyên. Pháp do thủ cảnh thủ, pháp phi do thủ cảnh thủ và pháp phi do thủ phi cảnh thủ làm duyên cho pháp do thủ cảnh thủ bằng Hậu sanh, Thực và Quyền. Phi Nhân có 24, phi cảnh 24, phi Trưởng 24, phi Vô gián 24, phi Liên tiếp 24, phi Đồng sanh 20, phi Hỗ tương 20, phi Y chỉ 20, phi Cận y 23, phi Tiền sanh 23, phi Hậu sanh 17, phi Cố hưởng 24, phi Nghiệp 24, phi Quả 24, phi Thực 20, phi Quyền 22, phi Thiền 24, phi Đạo 24, phi Tương ưng 22, phi Bất tương ưng 14, phi Hiện hữu 9, phi Vô hữu 24, phi Ly 24, phi Bất ly 9.

Phi Nhân duyên có phi Cảnh 24,... tóm tắt... Trí thức nên phân rộng như đối lập trong tam đề thiện. Dứt cách đối lập Nhân duyên có phi Cảnh 7,... phi Trưởng 7, phi Vô gián 7, phi Liên tiếp 7, phi hỗ tương 4, phi Cận y 7, phi Tiền sanh 7, phi Hậu sanh 7, phi Cố hưởng 7, phi Nghiệp 7, phi Quả 4, phi Thực 7, phi Quyền 7, phi Thiền 7, phi Đạo 7, phi Tương ưng 4, phi Bất tương ưng 3, phi Vô hữu 7, phi ly 7. Nhân, Đồng sanh, Y chỉ, Hiện hữu, Bất ly có phi Cảnh 7... phi Trưởng 7, phi Vô gián 7, tóm tắt. Nên phân đếm như thuận tùng, đối lập trong tam đề thiện. Dứt cách thuận tùng, đối lập

Phi Nhân duyên có Cảnh 6,... Trưởng 5, Vô gián 7, Liên tiếp 7, Đồng sanh 9, Hỗ tương 3, Y Chi 11, Cận y 9, Tiền sanh 7, Hậu sanh 9, Cố hưởng 2, Nghiệp 8, Quả 6, Thực 12, Quyền 7, Thiền 7, Đạo 7, Tương ưng 3, Bất tương ưng 10, Hiện hữu 23, Vô hữu 7, Ly 7, Bất ly 23, tóm tắt. Nên chia đến rộng thuận tùng, đối lập (anuloma paccanīya) như tam đề thiện. Dứt phần (phần thứ tư) tam đề thủ