(Kusalattika āsavasampayuttadukaṃ) Pháp tương ưng lậu (āsavasampayutta) thuộc bất thiện liên quan pháp tương ưng lậu thuộc bất thiện sanh ra do Nhân duyên. Nhân 1, Cảnh 1, Bất ly 1.
Dù phần đồng sanh (sahajātavāra), phần tương ưng (sampayuttavāra) hay phần vấn đề (pañhāvāra) tất cả đều 1. Pháp bất tương ưng lậu (āsavavippayutta) thuộc thiện liên quan pháp bất tương ưng lậu thuộc thiện sanh ra do Nhân duyên. Pháp bất tương ưng lậu thuộc vô ký (abyākata) liên quan pháp bất tương ưng lậu thuộc thiện sanh ra do Nhân duyên. Chư pháp bất tương ưng lậu thuộc thiện và bất tương ưng lậu thuộc vô ký liên quan pháp bất tương ưng lậu thuộc thiện sanh ra do Nhân duyên.
Pháp bất tương ưng lậu thuộc vô ký liên quan pháp bất tương ưng lậu thuộc bất thiện sanh ra do Nhân duyên. Pháp bất tương ưng lậu thuộc vô ký liên quan pháp bất tương ưng lậu thuộc vô ký sanh ra do Nhân duyên. Pháp bất tương ưng lậu thuộc vô ký liên quan những pháp bất tương ưng lậu thuộc thiện và bất tương ưng lậu thuộc vô ký sanh ra do Nhân duyên.
Pháp bất tương ưng lậu thuộc vô ký liên quan những pháp bất tương ưng lậu thuộc bất thiện và bất tương ưng lậu thuộc vô ký sanh ra do Nhân duyên. Nhân 7, Cảnh 2, Trưởng 7, Bất ly 7.
Dù phần đồng sanh hay phần tương ưng cũng như phần liên quan. Pháp bất tương ưng lậu thuộc thiện làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu thuộc thiện bằng Nhân duyên: Có 3 câu. Pháp bất tương ưng lậu thuộc bất thiện làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu thuộc vô ký bằng Nhân duyên. Pháp bất tương ưng lậu thuộc vô ký làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu thuộc vô ký bằng Nhân duyên. Nhân 5, Cảnh 9, Trưởng 5, Bất ly 13.
Phần vấn đề trong tam đề thiện thế nào, nên sắp rộng như thế ấy. Dứt tam đề thiện - nhị đề tương ưng lậu