(Āsava āsavasampayuttaduka kusalattikaṃ) Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)
Pháp bất thiện lậu tương ưng lậu (āsavoceva āsavasampayutta) liên quan pháp bất thiện lậu tương ưng lậu sanh ra do Nhân duyên: Có 3 câu. Pháp bất thiện tương ưng lậu phi lậu (āsavasampayutta no ca āsavo) liên quan pháp bất thiện tương ưng lậu phi lậu sanh ra do Nhân duyên: Có 3 câu. Pháp bất thiện lậu tương ưng lậu liên quan những pháp bất thiện lậu tương ưng lậu và bất thiện tương ưng lậu phi lậu sanh ra do Nhân duyên: Có 3 câu. Nhân 9, Cảnh 9, Bất ly 9. Pháp bất thiện lậu tương ưng lậu liên quan pháp bất thiện lậu tương ưng lậu (āsavoceva āsavasampayutta) sanh ra do phi Trưởng duyên.
Phi Trưởng 9, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 3, phi Quả 9, phi Bất tương ưng 9. Dù phần đồng sanh hay phần tương ưng tất cả đều 9.
Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) Pháp bất thiện lậu tương ưng lậu (āsavoceva āsavasampayutto ca) làm duyên cho pháp bất thiện lậu tương ưng lậu bằng Nhân duyên. Nhân 4, Cảnh 9, Trưởng 9, Bất ly 9.
Phi Nhân 9, phi Cảnh 9. Nhân duyên có phi Cảnh 4. Phi Nhân duyên có Cảnh 9.
Đếm phần vấn đề trong tam đề thiện thế nào thì thuận tùng, đối lập, thuận nghịch, nghịch thuận đều đếm như thế ấy. Dứt nhị đề lậu tương ưng lậu - tam đề thiện