(Cittasamuṭṭhānaduka kusalattikaṃ) Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) Pháp thiện có tâm làm sở sanh (cittasamuṭṭhāna) liên quan pháp thiện có tâm làm sở sanh sanh ra do Nhân duyên (hetupaccayo). Pháp thiện phi có tâm làm sở sanh (no cittasamuṭṭhāno) liên quan pháp thiện có tâm làm sở sanh sanh ra do Nhân duyên. Chư pháp thiện có tâm làm sở sanh và thiện phi có tâm làm sở sanh liên quan pháp thiện có tâm làm sở sanh sanh ra do Nhân duyên.
Pháp thiện có tâm làm sở sanh liên quan pháp thiện phi có tâm làm sở sanh sanh ra do Nhân duyên. Pháp thiện có tâm làm sở sanh liên quan những pháp thiện có tâm làm sở sanh và thiện phi có tâm làm sở sanh sanh ra do Nhân duyên. Nhân 5, Cảnh 5, tất cả đều 5, Bất ly 5.
Phi Trưởng 5, phi Tiền sanh 5,... phi Nghiệp 3, phi Quả 5,... phi Bất tương ưng 5. Phần đồng sanh… nên sắp rộng (vitthāretabbaṃ).
Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) Pháp thiện có tâm làm sở sanh làm duyên cho cho pháp thiện có tâm làm sở sanh bằng Nhân duyên. Nhân 3, Cảnh 9, Trưởng 9, Vô gián 9, Liên tiếp 9, Đồng sanh 5,... Cận y 9, Cố hưởng
9, Nghiệp 3, Thực 5, Quyền 5, Thiền 3, Đạo 3, Tương ưng 5, Hiện hữu 5…
Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) Pháp bất thiện có tâm làm sở sanh (cittasamuṭṭhano) liên quan pháp bất thiện có tâm làm sở sanh sanh ra do Nhân duyên: Có 3 câu. Pháp bất thiện có tâm làm sở sanh liên quan pháp bất thiện phi có tâm làm sở sanh sanh ra do Nhân duyên.
Pháp bất thiện có tâm làm sở sanh liên quan những pháp bất thiện có tâm làm sở sanh và pháp bất thiện phi có tâm làm sở sanh sanh ra do Nhân duyên. Nhân 5, Cảnh 5, Bất ly 5.
Cũng như nhị đề thiện (yathā kusalasadisaṃ). Dù phần đồng sanh hay phần vấn đề đều nên sắp rộng.
Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) Pháp vô ký (abyākata) có tâm làm sở sanh (cittasamuṭṭhāno) liên quan pháp vô ký có tâm làm sở sanh sanh ra do Nhân duyên: Có 3 câu. Pháp vô ký phi tâm làm sở sanh liên quan pháp vô ký có tâm làm sở sanh sanh ra do Nhân duyên: Có 3 câu. Pháp vô ký có tâm làm sở sanh liên quan những pháp vô ký có tâm làm sở sanh và vô ký phi tâm làm sở sanh sanh ra do Nhân duyên: Có 3 câu.
Nhân 9, Cảnh 9, Trưởng 5, tất cả đều 9,... Tiền sanh 5, Cố hưởng 5,... Bất ly 9. Phi Nhân 9, phi Cảnh 9, phi Trưởng 9,... phi Nghiệp 3, phi Quả 6, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 6, phi Đạo 9, phi Tương ưng 6, phi Bất tương ưng 6, phi Vô hữu 6, phi Ly 6.
Dù phần đồng sanh hay phần tương ưng đều nên sắp rộng.
Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) Pháp vô ký (abyākata) có tâm làm sở sanh (cittasamuṭṭhāna) làm duyên cho pháp vô ký có tâm làm sở sanh bằng Nhân duyên: Có 3 câu. Pháp vô ký có tâm làm sở sanh làm duyên cho pháp vô ký có tâm làm sở sanh bằng Cảnh duyên. Nhân 3, Cảnh 9, Trưởng 9, Vô gián 9, tất cả đều 9, Tiền sanh 9, Hậu sanh 9, Cố hưởng
9, Nghiệp 3, Quả 9, Thực 9. Pháp có tâm làm sở sanh căn (mūla) làm duyên cho pháp phi tâm làm sở sanh nên thêm vào đoàn thực (kabalinkārāhāra). Pháp phi tâm làm sở sanh làm duyên cho pháp có tâm làm sở sanh có đoàn thực hợp trợ (ghaṭanā), đoàn thực trong đoạn giữa (majjihe kabaliṅkāra āhāra).
Quyền 9, chỉ có 1 câu Sắc mạng quyền (rūpajīvitindriya), Thiền 3, Đạo 3, Tương ưng 5, Bất tương ưng 9, Hiện hữu 9, Vô hữu 9, Ly 9, Bất ly 9. Đếm phần vấn đề trong tam đề thiện thế nào thì thuận tùng, đối lập, thuận nghịch, nghịch thuận đều đếm như thế ấy.
Dứt nhị đề có tâm làm sở sanh - tam đề thiện