(Sanidassanattika na sanidassanattikam) Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp vô kiến hữu đối chiếu (anidassanasappaṭigha) sanh ra do Nhân duyên. Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan pháp vô kiến hữu đối chiếu sanh ra do
Nhân duyên. Pháp phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp vô kiến hữu đối chiếu sanh ra do Nhân duyên. Chư pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu và phi vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp vô kiến hữu đối chiếu sanh ra do Nhân duyên. Chư pháp phi vô kiến hữu đối chiếu và phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp vô kiến hữu đối chiếu sanh ra do Nhân duyên. Chư pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu và phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu sanh ra do Nhân duyên có 6 câu. Pháp phi vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp vô kiến vô đối chiếu sanh ra do Nhân duyên có 6 câu.
Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu liên quan những pháp phi vô kiến hữu đối chiếu và phi vô kiến vô đối chiếu sanh ra do Nhân duyên có 6 câu. Nhân 18, Cảnh 3, Bất ly 18. Tất cả đều nên sắp rộng.
Phần đồng sanh (sahajātavāra) hay phần tương ưng (sampayuttaravāra) đều phải sắp rộng. Pháp vô kiến vô đối chiếu làm duyên cho pháp phi vô kiến vô đối chiếu bằng Nhân duyên.
Pháp vô kiến vô đối chiếu làm duyên cho pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu bằng Nhân duyên. Pháp vô kiến vô đối chiếu làm duyên cho pháp phi vô kiến hữu đối chiếu bằng Nhân duyên.
Pháp vô kiến vô đối chiếu làm duyên cho những pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu và phi vô kiến vô đối chiếu bằng Nhân duyên. Pháp vô kiến vô đối chiếu làm duyên cho pháp phi vô kiến hữu đối chiếu và phi vô kiến vô đối chiếu bằng Nhân duyên. Pháp vô kiến vô đối chiếu làm duyên cho những pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu và phi vô kiến hữu đối chiếu bằng Nhân duyên có 6 câu.
Pháp hữu kiến hữu đối chiếu làm duyên cho pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu bằng Cảnh duyên có 3 câu,... tóm tắt... Nhân 6, Cảnh 9.
Phần vấn đề (pañhāvāra) nên sắp rộng. Dứt Vị trí tam đề thuận tùng đối lập