☸Kinh Tạng Pali
Kinh TạngLuật TạngLuận TạngCông CụLịch SửPhá Tà Kiến
Kinh TạngLuật TạngLuận TạngCông CụLịch SửPhá Tà Kiến
☸ Kinh Tạng Pali

Tra cứu Tam Tạng Pali theo truyền thống Phật giáo Nguyên thủy Theravāda.

Tam Tạng

  • Kinh Tạng
  • Luật Tạng
  • Luận Tạng

Công Cụ

  • Từ Điển Pali
  • Tìm Kinh
  • Tu Tập Mỗi Ngày

Nguồn

  • SuttaCentral
  • Phá Tà Kiến

Sabbe dhammā nālaṃ abhinivesāya

Nội dung dựa trên Tam Tạng Pali · Bản dịch: HT. Thích Minh Châu · Dữ liệu: SuttaCentral (CC0)

Trang ChủKinh TạngCông CụTìm kiếm

Vị Trí

Paṭṭhāna

728 chương

  • Phần Đầu Đề Yếu Lược
  • Tam Đề Sơ Đạo
  • Vị Trí 1.11
  • Tam Đề Nhân Sanh Tử
  • Tam Đề Hữu Học
  • Tam Đề Hi Thiểu
  • Tam Đề Cảnh Hi Thiểu
  • Tam Đề Ty Hạ
  • Tam Đề Tà
  • Tam Đề Có Đạo Là Cảnh
  • Tam Đề Sanh Tồn
  • Phần Giải Thích Duyên
  • Tam Đề Quá Khứ
  • Tam Đề Biết Cảnh Quá Khứ
  • Tam Đề Nội Phần
  • Tam Đề Biết Cảnh Nội Phần
  • Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Thọ
  • Tam Đề Quả
  • Tam Đề Thủ
  • Tam Đề Phiền Toái
  • Tam Đề Tầm
  • Tam Đề Hỷ
  • Nhị Đề Tương Ưng Khinh Thị – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Đồng Sanh Tồn Với Tâm – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Tùng Tâm Thông Lưu – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hòa Tâm Làm Sở Sanh – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hòa Sanh Tồn Nương Tâm Làm Sở Sanh – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hòa Tùng Thông Lưu Nương Tâm Làm Sở Sanh – Tam Đề
  • Nhị Đề Nội Bộ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Y Sinh – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Thành Do Thủ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Khinh Thị Cảnh Khinh Thị – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Bất Tương Ưng Khinh Thị Cảnh Khinh Thị – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hữu Cảnh – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Tâm – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Sở Hữu Tâm – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Tương Ưng Tâm – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hòa Hợp Tâm – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Có Tâm Làm Sở Sanh – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Thủ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Tương Ưng Phiền Não – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Phiền Não Cảnh Phiền Não – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Phiền Não Cảnh Phiền Toái – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Phiền Não Tương Ưng Phiền Não – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Bất Tương Ưng Phiền Não Cảnh Phiền Não – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Sơ Đạo Tuyệt Trừ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Ba Đạo Cao Tuyệt Trừ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hữu Nhân Sơ Đạo Tuyệt Trừ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Cảnh Thủ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Tương Ưng Thủ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Thủ Cảnh Thủ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Thủ Tương Ưng Thủ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Bất Tương Ưng Thủ Cảnh Thủ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Phiền Não – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Cảnh Phiền Não – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Phiền Toái – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hữu Nhân Ba Đạo Cao Tuyệt Trừ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Vô Sắc Giới – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Liên Quan Luân Hồi – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Nhân Xuất Luân Hồi – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Nhứt Định– – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hữu Thượng – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Thọ
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Quả
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Thủ
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Cảnh Phiền Toái
  • Nhị Đề Hữu Tầm – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Tầm
  • Nhị Đề Hữu Tứ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hữu Hỷ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Đồng Sanh Hỷ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Đồng Sanh Lạc – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Đồng Sanh Xả – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Dục Giới – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Sắc Giới – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Hỷ
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Có Cảnh Là Đạo
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Sanh Tồn
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Quá Khứ
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Cảnh Quá Khứ
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Nội Bộ
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Cảnh Nội Bộ
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Hữu Kiến
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Thọ – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Quả – Nhị Đề Nhân
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Sơ Đạo
  • Tam Đề Thành Do Thủ – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Phiền Toái – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Tầm – Nhị Đề Nhân
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Hữu Nhân Sơ Đạo Tuyệt Trừ
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Nhân Sanh Tử
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Hữu Học
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Hy Thiểu
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Cảnh Hy Thiểu
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Ty Hạ
  • Nhị Đề Hữu Y – Tam Đề Tà
  • Tam Đề Hỷ – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Có Cảnh Là Đạo – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Sanh Tồn – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Quá Khứ – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Cảnh Quá Khứ – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Nội Bộ – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Cảnh Nội Bộ – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Hữu Kiến – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Hữu Nhân
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Tương Ưng Nhân
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Nhân Hữu Nhân
  • Tam Đề Sơ Đạo (Kiến) – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Nhân Tương Ưng Nhân
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Phi Nhân Hữu Nhân
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Hữu Duyên
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Hữu Vi
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Hữu Kiến
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Hữu Đối Chiếu
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Sắc
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Hiệp Thế
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Có Tâm Biết Đặng
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Lậu
  • Tam Đề Hữu Nhân Sơ Đạo Tuyệt Trừ – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Cảnh Lậu
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Tương Ưng Lậu
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Lậu Cảnh Lậu
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Lậu Tương Ưng Lậu
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Bất Tương Ưng Lậu Cảnh Lậu
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Chùm Sáu
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Hữu Cảnh
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Tâm
  • Tam Đề Nhân Sanh Tử – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Hữu Học – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Hy Thiểu – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Cảnh Hy Thiểu – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Ty Hạ – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Tà – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Sở Hữu Tâm
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Tương Ưng Phiền Não
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Phiền Não Cảnh Phiền Não
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Phiền Não Và Phiền Toái
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Phiền Não Tương Ưng Phiền Não
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Bất Tương Ưng Phiền Não Cảnh Phiền Não
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Sơ Đạo (Kiến) Tuyệt Trừ
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Ba Đạo Cao Tuyệt Trừ
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Hữu Nhân Sơ Đạo Tuyệt Trừ
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Hữu Nhân Ba Đạo Cao Tuyệt Trừ
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Hữu Tầm
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Tương Ưng Tâm
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Hữu Tứ
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Hữu Hỷ
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Đồng Sanh Hỷ
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Dục Giới
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Sắc Giới
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Vô Sắc Giới
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Liên Quan Luân Hồi
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Nhân Xuất Luân Hồi
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Nhứt Định
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Nội Bộ
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Hữu Thượng
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Thọ – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Quả – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Thành Do Thủ– - Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Phiền Toái – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Tầm – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Hỷ – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Sơ Đạo – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Hữu Nhân Sơ Đạo Tuyệt Trừ – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Y Sinh
  • Tam Đề Nhân Sanh Tử – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Hữu Học – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Hi Thiểu - Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Cảnh Hi Thiểu – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Ty Hạ – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Tà – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Có Cảnh Là Đạo – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Sanh Tồn – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Quá Khứ – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Cảnh Quá Khứ – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Thành Do Thủ
  • Tam Đề Nội Bộ – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Biết Cảnh Nội Bộ – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Hữu Kiến – Nhị Đề Hữu Y
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Thọ
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Quả
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Thành Do Thủ
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Phiền Toái
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Tầm
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Hỷ
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Sơ Đạo
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Chùm Thủ
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Hữu Nhân Sơ Đạo Tuyệt Trừ
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Nhân Sanh Tử
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Hữu Học
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Hy Thiểu
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Cảnh Hy Thiểu
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Ty Hạ
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Tà
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Có Cảnh Là Đạo
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Sanh Tồn
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Quá Khứ
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Phiền Não
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Biết Cảnh Quá Khứ
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Nội Bộ
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Cảnh Nội Bộ
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Hữu Kiến
  • Tam Đề Thọ – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Quả – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Thành Do Thủ – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Phiền Toái – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Tầm – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Hỷ – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Cảnh Phiền Não
  • Tam Đề Sơ Đạo – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Hữu Nhân Sơ Đạo Tuyệt Trừ – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Nhân Sanh Tử – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Hữu Học – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Hy Thiểu – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Cảnh Hy Thiểu – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Ty Hạ – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Tà – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Có Cảnh Là Đạo – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Sanh Tồn – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Thiện – Nhị Đề Phiền Toái
  • Tam Đề Quá Khứ – Tam Đề Thiện
  • Tam Đề Biết Cảnh Quá Khứ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Hữu Duyên
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Hữu Vi
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Hữu Kiến
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Hữu Đối Chiếu
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Sắc
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Hiệp Thế
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Có Tâm Biết Đặng
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Lậu
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Cảnh Lậu
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Tương Ưng Lậu
  • Tam Đề Nội Bộ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Lậu Cảnh Lậu
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Lậu Tương Ưng Lậu
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Bất Tương Ưng Lậu Cảnh Lậu
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Chùm Sáu
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Hữu Cảnh
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Tâm
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Sở Hữu Tâm
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Tương Ưng Tâm
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Hòa Với Tâm
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Có Tâm Làm Sở Sanh
  • Tam Đề Biết Cảnh Nội Bộ – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Đồng Sanh Tồn Với Tâm
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Tùng Tâm Thông Lưu
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Hòa Nương Tâm Làm Sở Sanh
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Hòa, Đồng Sanh Tồn Nương Tâm Làm Sở Sanh
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Hòa Tùng Thông Lưu Có Tâm Làm Sở Sanh
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Nội Bộ
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Y Sinh
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Thành Do Thủ
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Chùm Thủ
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Chùm Phiền Não
  • Tam Đề Hữu Kiến – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Yêu Bối
  • Nhị Đề Hữu Nhân – Nhị Đề Nhân
  • Nhị Đề Tương Ưng Nhân – Nhị Đề Nhân
  • Nhị Đề Nhân Hữu Nhân – Nhị Đề Nhân
  • Nhị Đề Nhân Tương Ưng Nhân – Nhị Đề Nhân
  • Nhị Đề Phi Nhân Hữu Nhân – Nhị Đề Nhân
  • Nhị Đề Đỉnh – Nhị Đề Nhân
  • Nhị Đề Chùm Lậu – Nhị Đề Nhân
  • Nhị Đề Chùm Sáu – Nhị Đề Nhân
  • Nhị Đề Đại – Nhị Đề Nhân
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Hữu Nhân
  • Nhị Đề Chùm Thủ – Nhị Đề Nhân
  • Nhị Đề Chùm Phiền Não – Nhị Đề Nhân
  • Nhị Đề Yêu Bối – Nhị Đề Nhân
  • Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Thọ
  • Tam Đề Phi Quả
  • Đề Phi Thành Do Thủ Cảnh Thủ
  • Tam Đề Phi Phiền Toái Cảnh Phiền Não
  • Tam Đề Phi Tầm
  • Tam Đề Phi Hỷ
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Tương Ưng Nhân
  • Tam Đề Phi Sơ Đạo
  • Tam Đề Phi Hữu Nhân Sơ Đạo Tuyệt Trừ
  • Tam Đề Phi Nhân Sanh Tử
  • Tam Đề Phi Hữu Học
  • Tam Đề Phi Hy Thiểu
  • Tam Đề Phi Cảnh Hy Thiểu
  • Tam Đề Phi Ty Hạ
  • Tam Đề Phi Tà
  • Tam Đề Phi Có Đạo Là Cảnh
  • Tam Đề Phi Sanh Tồn
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Nhân Hữu Nhân
  • Tam Đề Phi Quá Khứ
  • Tam Đề Phi Cảnh Quá Khứ
  • Tam Đề Phi Nội Bộ
  • Tam Đề Phi Cảnh Nội Bộ
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến
  • Nhị Đề Phi Nhân
  • Nhị Đề Phi Hữu Nhân
  • Nhị Đề Phi Tương Ưng Nhân
  • Nhị Đề Phi Nhân Hữu Nhân
  • Nhị Đề Phi Nhân Tương Ưng Nhân
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Nhân Tương Ưng Nhân
  • Nhị Đề Phi Nhân Phi Hữu Nhân
  • Nhị Đề Phi Hữu Duyên
  • Nhị Đề Phi Hữu Vi
  • Nhị Đề Phi Hữu Kiến
  • Nhị Đề Phi Hữu Đối Chiếu
  • Nhị Đề Phi Sắc
  • Nhị Đề Phi Hiệp Thế
  • Nhị Đề Phi Có Tâm Biết Đặng
  • Nhị Đề Phi Lậu
  • Nhị Đề Phi Cảnh Lậu
  • Nhị Đề Nhân – Nhị Đề Phi Nhân Hữu Nhân
  • Nhị Đề Phi Tương Ưng Lậu
  • Nhị Đề Phi Lậu Cảnh Lậu
  • Nhị Đề Phi Lậu Tương Ưng Lậu
  • Nhị Đề Bất Tương Ưng Lậu Phi Cảnh Lậu
  • Nhị Đề Phi Triền
  • Nhị Đề Phi Cảnh Triền
  • Nhị Đề Phi Tương Ưng Triền
  • Nhị Đề Bất Tương Ưng Phược Phi Cảnh Phược
  • Nhị Đề Chùm Phi Bộc, Phối, Cái
  • Nhị Đề Chùm Phi Khinh Thị
  • Nhị Đề Phi Hữu Cảnh
  • Nhị Đề Phi Tâm
  • Nhị Đề Phi Sở Hữu Tâm
  • Nhị Đề Phi Tương Ưng Tâm
  • Nhị Đề Phi Hòa Tâm
  • Nhị Đề Phi Nương Tâm Làm Sở Sanh
  • Nhị Đề Phi Đồng Sanh Tồn Với Tâm
  • Nhị Đề Phi Triền Cảnh Triền
  • Nhị Đề Phi Tùng Tâm Thông Lưu
  • Nhị Đề Phi Hòa Nương Tâm Làm Sở Sanh
  • Nhị Đề Phi Nương, Hòa, Sanh Tồn Với Tâm
  • Nhị Đề Phi Hòa, Nương, Tùng Thông Lưu Với Tâm
  • Nhị Đề Phi Nội Bộ
  • Nhị Đề Phi Y Sinh
  • Nhị Đề Phi Thành Do Thủ
  • Nhị Đề Phi Thủ
  • Nhị Đề Phi Phiền Não
  • Nhị Đề Phi Cảnh Phiền Não
  • Nhị Đề Phi Triền Tương Ưng Triền
  • Nhị Đề Phi Phiền Toái
  • Nhị Đề Phi Tương Ưng Phiền Não
  • Nhị Đề Phi Phiền Não Cảnh Phiền Não
  • Nhị Đề Phi Phiền Não Và Phiền Toái
  • Nhị Đề Bất Tương Ưng Triền Phi Cảnh Triền
  • Nhị Đề Phi Phược
  • Nhị Đề Phi Cảnh Phược
  • Nhị Đề Phi Tương Ưng Phược
  • Nhị Đề Phi Phược Cảnh Phược
  • Nhị Đề Phi Phược Tương Ưng Phược
  • Nhị Đề Phi Phiền Não Bất Tương Ưng Phiền Não
  • Nhị Đề Phi Đồng Sanh Hỷ
  • Nhị Đề Phi Đồng Sanh Lạc
  • Nhị Đề Phi Đồng Sanh Xả
  • Nhị Đề Phi Dục Giới
  • Nhị Đề Phi Sắc Giới
  • Nhị Đề Phi Vô Sắc Giới
  • Nhị Đề Phi Liên Quan Luân Hồi
  • Nhị Đề Phi Nhân Xuất Luân Hồi
  • Nhị Đề Phi Nhứt Định
  • Nhị Đề Phi Hữu Thượng
  • Nhị Đề Bất Tương Ưng Phiền Não Và Phi Cảnh Phiền Não
  • Nhị Đề Phi Hữu Y
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Thiện
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Thọ
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Quả
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Thành Do Thủ Cảnh Thủ
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Phiền Toái Cảnh Phiền Não
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Tầm
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Hỷ
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Kiến
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Hữu Nhân Sơ Đạo Tuyệt Trừ
  • Nhị Đề Phi Sơ Đạo Tuyệt Trừ
  • Nhị Đề Phi Ba Đạo Cao Tuyệt Trừ
  • Nhị Đề Phi Hữu Nhân Sơ Đạo Tuyệt Trừ
  • Nhị Đề Phi Hữu Nhân Ba Đạo Cao Tuyệt Trừ
  • Nhị Đề Phi Hữu Tầm
  • Nhị Đề Phi Hữu Tứ
  • Nhị Đề Phi Hữu Hỷ
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Nhân Sanh Tử
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Cảnh Quá Khứ
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Nội Bộ
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Cảnh Nội Bộ
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Hữu Kiến
  • Nhị Đề Phi Hữu Nhân – Tam Đề Phi Thiện
  • Nhị Đề Phi Nhân Hữu Nhân – Tam Đề Phi Thiện
  • Nhị Đề Phi Nhân Phi Hữu Nhân – Tam Đề Phi Thiện
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Hữu Học
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Hy Thiểu
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Cảnh Hy Thiểu
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Ty Hạ
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Tà
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Có Đạo Là Cảnh
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Sanh Tồn
  • Nhị Đề Phi Nhân – Tam Đề Phi Quá Khứ
  • Tam Đề Hữu Kiến Hữu Đối Chiếu
  • Nhị Đề Hữu Vi
  • Nhị Đề Hữu Kiến
  • Nhị Đề Hữu Đối Chiếu
  • Nhị Đề Sắc
  • Nhị Đề Nhân
  • Nhị Đề Hữu Nhân
  • Nhị Đề Tương Ưng Nhân
  • Nhị Đề Nhân Hữu Nhân
  • Nhị Đề Nhân Tương Ưng Nhân
  • Nhị Đề Phi Nhân Hữu Nhân
  • Nhị Đề Hữu Duyên
  • Nhị Đề Đỉnh – Tam Đề Phi Thiện
  • Nhị Đề Chùm Phi Lậu – Tam Đề Phi Thiện
  • Nhị Đề Chùm Sáu – Tam Đề Phi Thiện
  • Nhị Đề Đại – Tam Đề Phi Thiện
  • Nhị Đề Chùm Phi Thủ – Tam Đề Phi Thiện
  • Nhị Đề Chùm Phi Phiền Não – Tam Đề Phi Thiện
  • Nhị Đề Yêu Bối – Tam Đề Phi Thiện
  • Nhị Đề Phi Hữu Y – Tam Đề Phi Thọ
  • Nhị Đề Phi Hữu Y – Tam Đề Phi Quả
  • Nhị Đề Phi Hữu Y – Tam Đề Phi Thành Do Thủ Cảnh Thủ
  • Tam Đề Phi Thiện - Nhị Đề Chùm Phi Lậu
  • Tam Đề Phi Thiện - Nhị Đề Chùm Sáu
  • Tam Đề Phi Thiện - Nhị Đề Đại
  • Tam Đề Phi Thiện - Nhị Đề Chùm Hai
  • Tam Đề Phi Thiện - Nhị Đề Yêu Bối
  • Tam Đề Phi Thọ - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Quả - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Phiền Toái Cảnh Phiền Não - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Tầm - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Hỷ - Nhị Đề Phi Nhân
  • Nhị Đề Phi Hữu Y – Tam Đề Phi Hữu Kiến
  • Tam Đề Phi Sơ Đạo (Kiến) - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Hữu Nhân Sơ Đạo Tuyệt Trừ - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Nhân Sanh Tử - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Hữu Học - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Hy Thiểu - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Cảnh Hy Thiểu - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Ty Hạ - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Tà - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Có Cảnh Là Đạo - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Sanh Tồn - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Thiện - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Quá Khứ - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Cảnh Quá Khứ - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Nội Bộ - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Cảnh Nội Bộ - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến - Nhị Đề Phi Hữu Nhân
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến - Nhị Đề Phi Tương Ưng Nhân
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến - Nhị Đề Phi Nhân Hữu Nhân
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến - Nhị Đề Phi Nhân Tương Ưng Nhân
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến - Nhị Đề Phi Nhân Phi Hữu Nhân
  • Tam Đề Phi Thiện - Nhị Đề Phi Hữu Nhân
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến - Nhị Đề Đỉnh
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến - Nhị Đề Chùm Bảy
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến - Nhị Đề Đại
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến - Nhị Đề Chùm Hai
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến - Nhị Đề Yêu Bối
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Thọ
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Quả
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Thành Do Thủ
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Phiền Toái Cảnh Phiền Não
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Tầm
  • Tam Đề Phi Thiện - Nhị Đề Phi Tương Ưng Nhân
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Hỷ
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Sơ Đạo
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Hữu Nhân Sơ Đạo Tuyệt Trừ
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Nhân Sanh Tử
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Hữu Học
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Hy Thiểu
  • Tam Đề Phi Thiện - Nhị Đề Phi Nhân Hữu Nhân
  • Tam Đề Phi Thiện - Nhị Đề Phi Nhân Tương Ưng Nhân
  • Tam Đề Phi Thiện - Nhị Đề Phi Nhân Phi Hữu Nhân
  • Tam Đề Phi Thiện - Nhị Đề Đỉnh
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Cảnh Hy Thiểu
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Hữu Kiến
  • Tam Đề Phi Thọ – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Thọ – Tam Đề Phi Quả
  • Tam Đề Phi Quả – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Thành Do Thủ Cảnh Thủ – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Phiền Toái Cảnh Phiền Não – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Tầm – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Hỷ – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Sơ Đạo (Kiến) – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Hữu Nhân Sơ Đạo Tuyệt Trừ – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Ty Hạ
  • Tam Đề Phi Nhân Sanh Tử – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Hữu Học – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Hy Thiểu – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Cảnh Hy Thiểu – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Ty Hạ – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Tà – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Có Cảnh Là Đạo – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Sanh Tồn – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Quá Khứ – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Cảnh Quá Khứ – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Tà
  • Tam Đề Phi Nội Bộ – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Cảnh Nội Bộ – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Thọ
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Quả
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Thành Do Thủ Cảnh Thủ
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Phiền Toái Cảnh Phiền Não
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Có Cảnh Là Đạo
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Sanh Tồn
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Quá Khứ
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Cảnh Quá Khứ
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Nội Bộ
  • Tam Đề Phi Thiện – Tam Đề Phi Cảnh Nội Bộ
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Tẩm
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Tà
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Có Cảnh Là Đạo
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Sanh Tồn
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Quá Khứ
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Cảnh Quá Khứ
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Nội Bộ
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Cảnh Nội Bộ
  • Nhị Đề Phi Nhân - Nhị Đề Phi Hữu Nhân
  • Nhị Đề Phi Nhân - Nhị Đề Phi Tương Ưng Nhân
  • Nhị Đề Phi Nhân - Nhị Đề Phi Nhân Hữu Nhân
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Hỷ
  • Nhị Đề Phi Nhân - Nhị Đề Phi Nhân Tương Ưng Nhân
  • Nhị Đề Phi Nhân - Nhị Đề Phi Nhân Phi Hữu Nhân
  • Nhị Đề Phi Nhân - Nhị Đề Đỉnh
  • Nhị Đề Phi Nhân - Nhị Đề Chùm Phi Lậu
  • Nhị Đề Phi Nhân - Nhị Đề Chùm Sáu
  • Nhị Đề Phi Nhân - Nhị Đề Đại
  • Nhị Đề Phi Nhân - Nhị Đề Chùm Hai
  • Nhị Đề Phi Nhân - Nhị Đề Yêu Bối
  • Nhị Đề Phi Hữu Nhân - Nhị Đề Phi Nhân
  • Nhị Đề Phi Tương Ưng Nhân - Nhị Đề Phi Nhân
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Sơ Đạo
  • Nhị Đề Phi Nhân Hữu Nhân - Nhị Đề Phi Nhân
  • Nhị Đề Phi Nhân Tương Ưng Nhân - Nhị Đề Phi Nhân
  • Nhị Đề Phi Nhân Phi Hữu Nhân - Nhị Đề Phi Nhân
  • Nhị Đề Chùm Lậu - Nhị Đề Phi Nhân
  • Nhị Đề Chùm Sáu - Nhị Đề Phi Nhân
  • Nhị Đề Phi Hữu Y - Nhị Đề Phi Hữu Nhân
  • Nhị Đề Phi Hữu Y - Nhị Đề Phi Tương Ưng Nhân
  • Nhị Đề Phi Hữu Y - Nhị Đề Phi Nhân Hữu Nhân
  • Nhị Đề Phi Hữu Y - Nhị Đề Phi Nhân Tương Ưng Nhân
  • Nhị Đề Phi Hữu Y - Nhị Đề Phi Nhân Phi Hữu Nhân
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Hữu Nhân Sơ Đạo Tuyệt Trừ
  • Nhị Đề Phi Hữu Y - Nhị Đề Đại
  • Nhị Đề Phi Hữu Y - Nhị Đề Chùm Phi Lậu
  • Nhị Đề Phi Hữu Y - Nhị Đề Chùm Sáu
  • Nhị Đề Phi Hữu Y - Nhị Đề Đại
  • Nhị Đề Phi Hữu Y - Nhị Đề Chùm Hai
  • Nhị Đề Phi Hữu Y - Nhị Đề Yêu Bối
  • Tam Đề Thiện – Tam Đề Phi Thiện
  • Tam Đề Thọ – Tam Đề Phi Thọ
  • Tam Đề Quả – Tam Đề Phi Quả
  • Tam Đề Thành Do Thủ Cảnh Thủ - Tam Đề Phi Thành Do Thủ Cảnh
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Nhân Sanh Tử
  • Tam Đề Phiền Toái Cảnh Phiền Não - Tam Đề Phi Phiền Toái Cảnh
  • Tam Đề Tầm – Tam Đề Phi Tầm
  • Tam Đề Hỷ – Tam Đề Phi Hỷ
  • Tam Đề Sơ Đạo (Kiến) – Tam Đề Phi Sơ Đạo
  • Tam Đề Hữu Nhân Sơ Đạo Tuyệt Trừ - Tam Đề Phi Hữu Nhân Sơ Đạo
  • Tam Đề Nhân Sanh Tử – Tam Đề Phi Nhân Sanh Tử
  • Tam Đề Hữu Học – Tam Đề Phi Hữu Học
  • Tam Đề Hy Thiểu – Tam Đề Phi Hy Thiểu
  • Tam Đề Cảnh Hy Thiểu – Tam Đề Phi Cảnh Hy Thiểu
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Hữu Học
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Hy Thiểu
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Cảnh Hy Thiểu
  • Tam Đề Phi Hữu Kiến – Tam Đề Phi Ty Hạ
  • Tam Đề Ty Hạ – Tam Đề Phi Ty Hạ
  • Nhị Đề Nhân - Nhị Đề Phi Nhân
  • Nhị Đề Hữu Nhân - Nhị Đề Phi Hữu Nhân
  • Nhị Đề Tương Ưng Nhân - Nhị Đề Phi Tương Ưng Nhân
  • Nhị Đề Nhân Hữu Nhân - Nhị Đề Phi Nhân Hữu Nhân
  • Nhị Đề Nhân Tương Ưng Nhân - Nhị Đề Phi Nhân Tương Ưng Nhân
  • Nhị Đề Phi Nhân Hữu Nhân - Nhị Đề Phi Nhân Phi Hữu Nhân
  • Nhị Đề Hữu Duyên - Nhị Đề Phi Hữu Duyên
  • Nhị Đề Hữu Kiến - Nhị Đề Phi Hữu Kiến
  • Nhị Đề Hữu Đối Chiếu - Nhị Đề Phi Hữu Đối Chiếu
  • Nhị Đề Sắc - Nhị Đề Phi Sắc
  • Tam Đề Tà – Tam Đề Phi Tà
  • Nhị Đề Hiệp Thế - Nhị Đề Phi Hiệp Thế
  • Nhị Đề Có Tâm Biết Đặng - Nhị Đề Phi Có Tâm Biết Đặng
  • Nhị Đề Lậu - Nhị Đề Phi Lậu
  • Tam Đề Có Cảnh Là Đạo – Tam Đề Phi Có Cảnh Là Đạo
  • Tam Đề Sanh Tồn – Tam Đề Phi Sanh Tồn
  • Tam Đề Quá Khứ – Tam Đề Phi Quá Khứ
  • Tam Đề Cảnh Quá Khứ – Tam Đề Phi Cảnh Quá Khứ
  • Tam Đề Nội Bộ – Tam Đề Phi Nội Bộ
  • Tam Đề Biết Cảnh Nội Bộ – Tam Đề Phi Biết Cảnh Nội Bộ
  • Tam Đề Hữu Kiến – Tam Đề Phi Hữu Kiến
  • Nhị Đề Cũng Có Tâm Biết Đặng
  • Nhị Đề Tương Ưng Triền
  • Nhị Đề Triền Cảnh Triền
  • Vị Trí 3.12
  • Vị Trí 3.13
  • Nhị Đề Phược
  • Nhị Đề Lậu (Trầm)
  • Nhị Đề Cảnh Lậu
  • Nhị Đề Tương Ưng Lậu
  • Nhị Đề Lậu Cảnh Lậu
  • Nhị Đề Lậu Tương Ưng Lậu
  • Vị Trí 3.7
  • Nhị Đề Triền
  • Nhị Đề Cảnh Triền
  • Nhị Đề Cảnh Phược
  • Nhị Đề Tương Ưng Phược
  • Nhị Đề Phược Cảnh Phược
  • Nhị Đề Phược Tương Ưng Phược
  • Vị Trí 4.5
  • Nhị Đề Chùm Bộc, Phối
  • Nhị Đề Cái
  • Nhị Đề Cảnh Cái
  • Nhị Đề Tương Ưng Cái
  • Nhị Đề Cái Cảnh Cái
  • Nhị Đề Cái Tương Ưng Cái
  • Vị Trí 7.1
  • Nhị Đề Sở Hữu Tâm
  • Nhị Đề Tương Ưng Tâm
  • Nhị Đề Hoà Hợp Tâm
  • Nhị Đề Có Tâm Làm Sở Sanh
  • Nhị Đề Đồng Sanh Tồn Với Tâm
  • Nhị Đề Tùng Tâm Thông Lưu
  • Vị Trí 7.16
  • Vị Trí 7.17
  • Vị Trí 7.18
  • Nhị Đề Nội Bộ
  • Nhị Đề Khinh Thị
  • Nhị Đề Y Sinh
  • Nhị Đề Do Thủ
  • Nhị Đề Thủ
  • Nhị Đề Cảnh Khinh Thị
  • Nhị Đề Tương Ưng Khinh Thị
  • Nhị Đề Khinh Thị Cảnh Khinh Thị
  • Vị Trí 7.6
  • Hết Quyển 3
  • Nhị Đề Hữu Cảnh
  • Nhị Đề Tâm
  • Nhị Đề Cảnh Thủ
  • Nhị Đề Phiền Não Phiền Toái
  • Vị Trí 8.11
  • Vị Trí 8.12
  • Nhị Đề Sơ Đạo Kiến
  • Nhị Đề Ba Đạo Cao (Tu Kiến)
  • Vị Trí 8.15
  • Vị Trí 8.16
  • Nhị Đề Hữu Tầm
  • Nhị Đề Hữu Tứ
  • Nhị Đề Hữu Hỷ
  • Nhị Đề Tương Ưng Thủ
  • Nhị Đề Đồng Sanh Hỷ
  • Nhị Đề Đồng Sanh Lạc
  • Nhị Đề Đồng Sanh Xả
  • Nhị Đề Dục Giới
  • Nhị Đề Sắc Giới
  • Nhị Đề Vô Sắc Giới
  • Nhị Đề Liên Quan Luân Hồi
  • Nhị Đề Nhân Xuất Luân Hồi
  • Nhị Đề Nhứt Định
  • Nhị Đề Hữu Thượng
  • Nhị Đề Thủ Tương Ưng Thủ
  • Nhị Đề Hữu Y
  • Hết Quyển 4
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Thọ
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Quả
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Thành Do Thủ
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Phiền Toái
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Tầm
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Hỷ
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Sơ Đạo
  • Vị Trí 8.4
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Hữu Nhân Sơ Đạo Tuyệt Trừ
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Nhân Sanh Tử
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Hữu Học
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Hy Thiểu
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Cảnh Hy Thiểu
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Ty Hạ
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Tà
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Có Cảnh Là Đạo
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Sanh Tồn
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Quá Khứ
  • Nhị Ðề Phiền Não
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Cảnh Quá Khứ
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Nội Bộ
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Cảnh Nội Bộ
  • Nhị Đề Nhân – Tam Đề Hữu Kiến Hữu Đối Chiếu
  • Nhị Đề Hữu Nhân – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Tương Ưng Nhân – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Nhân Hữu Nhân – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Nhân Tương Ưng Nhân – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Phi Nhân Hữu Nhân – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hữu Duyên – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Cảnh Phiền Não
  • Nhị Đề Hữu Vi – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hữu Kiến – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hữu Đối Chiếu – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Sắc – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Hiệp Thế – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Cũng Có Tâm Biết Đặng – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Lậu – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Cảnh Lậu – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Tương Ưng Lậu – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Lậu Cảnh Lậu – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Phiền Toái
  • Nhị Đề Lậu Tương Ưng Lậu – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Bất Tương Ưng Lậu Cảnh Lậu – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Triền – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Cảnh Triền – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Tương Ưng Triền – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Tương Ưng Phiền Não
  • Nhị Đề Phiền Não Cảnh Phiền Não
  • Nhị Đề Triền Cảnh Triền – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Cái – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Cảnh Cái – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Tương Ưng Cái – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Cái Cảnh Cái – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Cái Tương Ưng Cái – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Bất Tương Ưng Cái Cảnh Cái – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Khinh Thị – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Cảnh Khinh Thị – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Triền Tương Ưng Triền – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Bất Tương Ưng Triền Cảnh Triền – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Phược – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Cảnh Phược – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Tương Ưng Phược – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Phược Cảnh Phược – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Phược Tương Ưng Phược – Tam Đề Thiện
  • Nhị Đề Bất Tương Ưng Phược Cảnh Phược – Tam Đề Thiện
Luận Tạng›Vị Trí›Tam Đề Sơ Đạo

Tam Đề Sơ Đạo

Dịch: Tịnh Sự (Santakicca Mahāthera)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

Pháp sơ đạo tuyệt trừ liên quan pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn liên quan 1 uẩn sơ đạo tuyệt trừ (dassanenapahātabbadhamma), 2 uẩn liên quan 2 uẩn.

Pháp phi sơ đạo tuyệt trừ và phi ba đạo cao tuyệt trừ liên quan pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do Nhân duyên: Sắc nương tâm sanh liên quan uẩn sơ đạo tuyệt trừ.

Chư pháp sơ đạo tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ liên quan pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn và sắc nương tâm sanh liên quan 1 uẩn sơ đạo tuyệt trừ; 2 uẩn và sắc nương tâm sanh liên quan 2 uẩn. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ liên quan pháp ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn liên quan 1 uẩn ba đạo cao tuyệt trừ, 2 uẩn liên quan 2 uẩn. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ liên quan pháp ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do

Nhân duyên: Sắc nương tâm sanh liên quan uẩn ba đạo cao tuyệt trừ. Chư pháp ba đạo cao tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ liên quan pháp ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Nhân duyên (hetupaccayo): 3 uẩn và sắc nương tâm sanh liên quan 1 uẩn ba đạo cao tuyệt trừ (bhāvanāyapahātabba), 2 uẩn và sắc nương tâm sanh liên quan 2 uẩn. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ liên quan pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Nhân duyên: - 3 uẩn và sắc nương tâm sanh liên quan 1 uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ, 2 uẩn và sắc nương tâm sanh liên quan 2 uẩn. - Sát-na tục sinh: 3 uẩn và sắc tục sinh liên quan 1 uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ, 2 uẩn và sắc tục sinh liên quan 2 uẩn; vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật; 3 đại sung (mahābhūta) liên quan 1 đại sung; 2 đại sung liên quan 2 đại sung; sắc nương tâm sanh, sắc tục sinh (katattārūpa) thuộc sắc y sinh (upādārūpa) liên quan đại sung.

---

Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ liên quan chư pháp sơ đạo tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Nhân duyên: Sắc nương tâm sanh liên quan uẩn sơ đạo tuyệt trừ và sắc đại sung. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ liên quan chư pháp ba đạo cao tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Nhân duyên: Sắc nương tâm sanh liên quan uẩn ba đạo cao tuyệt trừ và đại sung.

Pháp sơ đạo tuyệt trừ liên quan pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do Cảnh duyên: 3 uẩn liên quan 1 uẩn sơ đạo tuyệt trừ, 2 uẩn liên quan 2 uẩn. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ liên quan pháp ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Cảnh duyên: 3 uẩn liên quan 1 uẩn ba đạo cao tuyệt trừ, 2 uẩn liên quan 2 uẩn.

Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ liên quan pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Cảnh duyên: - 3 uẩn liên quan 1 uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ (nevadassanena nabhāvanāyapahātabba), 2 uẩn liên quan 2 uẩn. - Sát-na tục sinh: 3 uẩn liên quan 1 uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ, 2 uẩn liên quan 2 uẩn, uẩn liên quan vật (vatthu).

Pháp sơ đạo tuyệt trừ liên quan pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do Trưởng duyên có 3 câu.

Pháp ba đạo cao tuyệt trừ liên quan pháp ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Trưởng duyên có 3 câu. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ liên quan pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Trưởng duyên: 3 uẩn và sắc nương tâm sanh liên quan 1 uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ, 2 uẩn và sắc nương tâm sanh liên quan 2 uẩn, 3 đại sung liên quan 1 đại sung, 2 đại sung liên quan 2 đại sung, sắc tục sinh thuộc y sinh liên quan đại sung.

Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ liên quan chư pháp sơ đạo tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Trưởng duyên: Sắc nương tâm sanh liên quan uẩn sơ đạo tuyệt trừ và đại sung (mahābhūta).

Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ liên quan chư pháp ba đạo cao tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Trưởng duyên: Sắc nương tâm sanh liên quan uẩn ba đạo cao tuyệt trừ và đại sung. Pháp sơ đạo tuyệt trừ liên quan pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do Vô gián duyên, do Liên tiếp duyên:

Trùng như Cảnh duyên Pháp sơ đạo tuyệt trừ liên quan pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do Đồng sanh duyên có 3 câu: ... Ba đạo cao (bhāvanāya)... có 3 câu.

... Phi sơ đạo (nevadassanena)...: ... liên quan 1 đại sung,... sắc ngoại (bāhirarūpa),... sắc vật thực,... sắc âm dương... người Vô tưởng:... 1 đại sung

Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ liên quan chư pháp sơ đạo tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Đồng sanh duyên: Sắc nương tâm sanh liên quan uẩn sơ đạo tuyệt trừ và đại sung (mahābhūta).

Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ liên quan chư pháp ba đạo cao tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Đồng sanh duyên: Sắc nương tâm sanh liên quan uẩn ba đạo cao tuyệt trừ và đại sung. Pháp sơ đạo tuyệt trừ liên quan pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do Hỗ tương duyên: Có 1 câu.

... Ba đạo cao tuyệt trừ... 1 câu. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ liên quan pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Hỗ tương duyên:

- 3 uẩn liên quan 1 uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ, 2 uẩn liên quan 2 uẩn. - Sát-na tục sinh: 3 uẩn liên quan 1 uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ, 2 uẩn liên quan 2 uẩn, vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật (vatthu); 3 đại sung liên quan 1 đại sung, 2 đại sung liên quan 2 đại sung, sắc ngoại (bāhirarūpa), sắc vật thực, sắc âm dương... - Người Vô tưởng:... 2 đại sung liên quan 2 đại sung.

Pháp sơ đạo tuyệt trừ liên quan pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do Y chỉ duyên: Cũng như Nhân duyên. ... Do Cận y duyên... có 3 câu. ... Do Tiền sanh duyên... có 3 câu, không có tục sinh.

... Do Cố hưởng duyên... không có quả tục sinh. ... Do Nghiệp duyên: Sắc đại sung nội bộ (ajjhattikarūpā) và người Vô tưởng: Sắc đại sung đầy đủ. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ liên quan pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Quả duyên:

3 uẩn và sắc nương tâm sanh liên quan 1 uẩn quả. Sát-na tục sinh: Vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật, 1 đại sung... sắc nương tâm sanh và sắc tục sinh thuộc y sinh liên quan sắc đại sung. Pháp sơ đạo tuyệt trừ liên quan pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do Thực duyên: Đầy đủ sắc đại sung nội bộ (ajjhattikamahābhūtarūpā) sắc vật thực (āhārasamutth ānarūpā). ... Do Quyền duyên như Nghiệp duyên. ... Do Thuyền duyên, do Đạo duyên như Nhân duyên. ... Do Tương ưng duyên như Cảnh duyên. ... Do Bất tương ưng duyên như Bất tương ưng duyên trong tam đề thiện.

... Do Hiện hữu duyên như Đồng sanh duyên.

... Do Vô hữu duyên,... do Ly duyên, do Bất ly duyên.

Nhân 9, Cảnh 3, Trưởng 9, Vô gián 3, Liên tiếp 3; Đồng sanh 9, Hỗ tương 3, Y chỉ 9, Cận y 3, Tiền sanh 3, Cố hưởng 3, Nghiệp 9, Quả 1, Thực 9, Quyền 9, Thiền 9, Đạo 9, Tương ưng 3, Bất tương ưng 9, Hiện hữu 9, Vô hữu 3, Ly 3, Bất ly 9.

Bài này, người biết rành nên sắp theo thuận tùng. Dứt cách thuận tùng Pháp sơ đạo tuyệt trừ liên quan pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do phi Nhân duyên: Si đồng sanh hoài nghi liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ liên quan pháp ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do phi Nhân duyên: Si đồng sanh phóng dật liên quan uẩn đồng sanh phóng dật. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ liên quan pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do phi Nhân duyên: - 3 uẩn và sắc nương tâm sanh liên quan 1 uẩn vô nhân phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ,... liên quan 2 uẩn. - Sát-na tục sinh vô nhân: 3 uẩn và sắc tục sinh liên quan 1 uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ, 2 uẩn liên quan 2 uẩn; vật (vatthu) liên quan uẩn, uẩn liên quan vật (vatthu); 3 đại sung liên quan 1 đại sung, sắc nương tâm sanh sắc tục sinh thuộc y sinh liên quan đại sung; sắc ngoại,... sắc vật thực,... sắc âm dương... - Người Vô tưởng: 3 đại sung liên quan 1 đại sung, sắc tục sinh thuộc y sinh liên quan đại sung. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ liên quan pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do phi Nhân duyên: Sắc nương tâm sanh liên quan uẩn sơ đạo tuyệt trừ. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ liên quan pháp ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do phi Nhân duyên: Sắc nương tâm sanh liên quan uẩn ba đạo cao tuyệt trừ. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ liên quan pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do phi Nhân duyên: - Sắc nương tâm sanh liên quan uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ. - Sát-na tục sinh: Sắc tục sinh liên quan uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ, vật liên quan uẩn,... 1 đại sung... sắc ngoại,... sắc vật thực,... sắc âm dương... - Người Vô tưởng: 1 đại sung... Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ liên quan chư pháp sơ đạo tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do phi Cảnh duyên: Sắc nương tâm sanh liên quan uẩn sơ đạo tuyệt trừ và đại sung (mahābhūtarūpa).

Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ liên quan chư pháp ba đạo cao tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do phi Cảnh duyên: Sắc nương tâm sanh liên quan uẩn ba đạo cao tuyệt trừ và đại sung. Pháp sơ đạo tuyệt trừ liên quan pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do phi Trưởng duyên: Sắp đầy đủ như Nhân duyên (Hetupaccayo).

... Do phi Vô gián duyên, do phi Liên tiếp duyên, do phi Hỗ tương duyên, do phi Cận y duyên... ... Do phi Tiền sanh duyên: Cõi Vô sắc: 3 uẩn liên quan 1 uẩn sơ đạo tuyệt trừ. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ liên quan pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do phi

Tiền sanh duyên: Sắc nương tâm sanh liên quan uẩn sơ đạo tuyệt trừ. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ liên quan pháp ba đạo cao tuyệt trừ...

3 uẩn liên quan 1 uẩn Vô sắc ba đạo cao tuyệt trừ, 2 uẩn liên quan 2 uẩn. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ liên quan pháp ba đạo cao tuyệt trừ... Sắc nương tâm sanh liên quan uẩn ba đạo cao tuyệt trừ.

Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ liên quan pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do phi Tiền sanh duyên: - 3 uẩn liên quan 1 uẩn Vô sắc phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ, 2 uẩn liên quan 2 uẩn; sắc nương tâm sanh liên quan uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ. - Sát-na tục sinh: 3 uẩn và sắc tục sinh liên quan 1 uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ, 2 uẩn và sắc tục sinh liên quan 2 uẩn, vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật, 3 đại sung liên quan 1 đại sung, sắc ngoại,... sắc vật thực,... sắc âm dương... - Người Vô tưởng: 1 đại sung...

Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ liên quan chư pháp sơ đạo tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ... Sắc nương tâm sanh liên quan uẩn sơ đạo tuyệt trừ và sắc đại sung (mahābhūta rūpa).

Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ liên quan chư pháp ba đạo cao tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do phi Tiền sanh duyên: Sắc nương tâm sanh liên quan uẩn ba đạo cao tuyệt trừ và đại sung. Pháp sơ đạo tuyệt trừ liên quan pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do phi Hậu sanh duyên; do phi Cố hưởng duyên, do phi Nghiệp duyên: Tư (cetanā) sơ đạo tuyệt trừ liên quan uẩn sơ đạo tuyệt trừ. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ liên quan pháp ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do phi Nghiệp duyên:

Tư (cetanā) ba đạo cao tuyệt trừ liên quan uẩn ba đạo cao tuyệt trừ. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ liên quan pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do phi Nghiệp duyên:

- Tư phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ liên quan uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ,... sắc ngoại,... sắc vật thực,... sắc âm dương... - Người Vô tưởng: 1 đại sung... Pháp sơ đạo tuyệt trừ liên quan pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do phi Quả duyên: Như phi Trưởng duyên... không có tục sinh. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ liên quan pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do phi Thực duyên: Sắc ngoại,... sắc âm dương... người Vô tưởng: 1 đại sung... ... Liên quan pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ... do phi Quyền duyên: Sắc ngoại,... sắc vật thực,... sắc âm dương... 1 đại sung... người Vô tưởng: Sắc mạng quyền liên quan sắc đại sung.

... Liên quan pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ... do phi Thiền duyên: 3 uẩn liên quan 1 uẩn đồng sanh ngũ thức (viññāna), 2 uẩn... sắc ngoại,... sắc vật thực,... sắc âm dương... Người Vô tưởng: 1 đại sung... ... Liên quan pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ... do phi Đạo duyên:

Vô nhân phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ. Sát-na tục sinh vô nhân... 1 đại sung... sắc ngoại,... sắc vật thực,... sắc âm dương... Người Vô tưởng:... 1 đại sung... Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ liên quan pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do phi Tương ưng duyên: Cũng như Cảnh duyên (ārammaṇapaccayo). ... Pháp sơ đạo tuyệt trừ... do phi Bất tương ưng duyên: ... liên quan 1 uẩn cõi Vô sắc sơ đạo tuyệt trừ. ... Pháp ba đạo cao tuyệt trừ... do phi Bất tương ưng duyên: ... 1 uẩn cõi Vô sắc ba đạo cao tuyệt trừ. ... Do phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ... do phi Bất tương ưng duyên:

... liên quan 1 uẩn cõi Vô sắc phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ; sắc ngoại,... sắc vật thực,... sắc âm dương... Người Vô tưởng... Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ liên quan pháp sơ đạo tuyệt trừ... do phi Vô hữu duyên, do phi Ly duyên: Cũng như phi Cảnh duyên. Phi Nhân 3; phi Cảnh 5, phi Trưởng 9, phi Vô gián 5, phi Liên tiếp 5, phi Hỗ tương 5, phi Cận y 5, phi Tiền sanh 7, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 3, phi Quả 9, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Tương ưng 5, phi Bất tương ưng 3, phi Vô hữu 5, phi Ly 5. Biết rồi nên sắp đếm. Dứt cách đối lập

Nhân duyên có phi Cảnh 5, phi Trưởng 9, phi Vô gián 5, phi Liên tiếp 5, phi Hỗ tương 5, phi Cận y 5, phi Tiền sanh 7, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 3, phi Quả 9, phi Tương ưng 5, phi Bất tương ưng 3, phi Vô hữu 5, phi Ly 5. Người biết nên sắp theo như thế. Dứt cách thuận nghịch Phi Nhân duyên có Cảnh 3,... Vô gián 3, Liên tiếp 3, Đồng sanh 3, Hỗ tương 3, Y chỉ 3, Cận y 3, Tiền sanh 3, Cố hưởng 3, Nghiệp 3, Quả 1, Thực 3, Quyền 3, Thiền 3, Đạo 2, Tương ưng 3, Bất tương ưng 3, Hiện hữu 3, Vô hữu 3, Ly 3, Bất ly 3. Người biết nên sắp theo như thế này. Dứt cách thuận và nghịch Hết phần liên quan (paṭiccavāra)

Phần Đồng Sanh (Sahajātavāra) Pháp sơ đạo tuyệt trừ đồng sanh pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn đồng sanh 1 uẩn sơ đạo tuyệt trừ, 2 uẩn đồng sanh... Phần đồng sanh (sahajāta) như phần liên quan (paṭicca)

Phần Ỷ Trượng (Paccajavāra) Pháp sơ đạo tuyệt trừ nhờ cậy pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do Nhân duyên có 3 câu. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy pháp ba đạo cao tuyệt trừ có 3 câu. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Nhân duyên: - 3 uẩn và sắc nương tâm sanh nhờ cậy 1 uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ, 2 uẩn... - Sát-na tục sinh: 3 uẩn và sắc tục sinh liên quan 1 uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ, 2 uẩn nhờ cậy 2 uẩn, vật nhờ cậy uẩn, uẩn nhờ cậy vật, 3 đại sung nhờ cậy 1 đại sung, sắc nương tâm sanh, sắc tục sinh thuộc y sinh nhờ cậy đại sung; uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy vật. Pháp sơ đạo tuyệt trừ nhờ cậy pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn sơ đạo tuyệt trừ nhờ cậy vật. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy vật. Chư pháp sơ đạo tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn sơ đạo tuyệt trừ nhờ cậy vật, sắc nương tâm sanh nhờ cậy đại sung. Chư pháp ba đạo cao tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy vật, sắc nương tâm sanh nhờ cậy đại sung.

Pháp sơ đạo tuyệt trừ nhờ cậy pháp sơ đạo tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn sơ đạo tuyệt trừ và vật, 2 uẩn nhờ cậy 2 uẩn và vật.

Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy chư pháp sơ đạo tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Nhân duyên: Sắc nương tâm sanh nhờ cậy uẩn sơ đạo tuyệt trừ và đại sung.

Chư pháp sơ đạo tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy chư pháp sơ đạo tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn sơ đạo tuyệt trừ và vật, 2 uẩn nhờ cậy 2 uẩn và vật. Sắc nương tâm sanh nhờ cậy uẩn sơ đạo tuyệt trừ và đại sung. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy chư pháp ba đạo cao tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn ba đạo cao tuyệt trừ và vật,... 2 uẩn và vật.

Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy chư pháp ba đạo cao tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Nhân duyên: Sắc nương tâm sanh nhờ cậy uẩn ba đạo cao tuyệt trừ và đại sung.

Chư pháp ba đạo cao tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy chư pháp ba đạo cao tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn ba đạo cao tuyệt trừ và vật,... 2 uẩn và vật (vatthu); sắc nương tâm sanh nhờ cậy uẩn ba đạo cao tuyệt trừ và đại sung. Pháp sơ đạo tuyệt trừ nhờ cậy pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do Cảnh duyên: 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn sơ đạo tuyệt trừ,... 2 uẩn.

Pháp ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy pháp ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Cảnh duyên: 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn ba đạo cao tuyệt trừ. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Cảnh duyên:

- 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ... 2 uẩn. - Sát-na tục sinh: 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ,... 2 uẩn, uẩn nhờ cậy vật, nhãn thức nhờ cậy nhãn xứ, thân thức nhờ cậy thân xứ. - Uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy vật.

Pháp sơ đạo tuyệt trừ nhờ cậy pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Cảnh duyên: Uẩn sơ đạo tuyệt trừ nhờ cậy vật.

Pháp ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Cảnh duyên: Uẩn ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy vật (vatthu). Pháp sơ đạo tuyệt trừ nhờ cậy chư pháp sơ đạo tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn sơ đạo tuyệt trừ và vật,... 2 uẩn nhờ cậy 2 và vật Pháp ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy chư pháp ba đạo cao tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Cảnh duyên: 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn ba đạo cao tuyệt trừ và vật, 2 uẩn nhờ cậy 2 uẩn và vật.

Pháp sơ đạo tuyệt trừ nhờ cậy pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do Trưởng duyên: đầy đủ; tục sinh không có. * ... Do Vô gián duyên, do Liên tiếp duyên như Cảnh duyên. ... Do Đồng sanh duyên:... 1 uẩn sơ đạo tuyệt trừ, có 3 câu. ... Pháp ba đạo cao tuyệt trừ... có 3 câu.

Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy chư pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Đồng sanh duyên: - 3 uẩn và sắc nương tâm sanh nhờ cậy 1 uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ, 2 uẩn nhờ cậy 2 uẩn. Sát-na tục sinh: Vật nhờ cậy uẩn, uẩn nhờ cậy vật, 3 đại sung nhờ cậy 1 đại sung,... sắc ngoại,... sắc vật thực,... sắc âm dương... nhờ cậy đại sung.

- Người Vô tưởng: 1 đại sung... - Nhãn thức nhờ cậy nhãn xứ,... thân thức nhờ cậy thân xứ. uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy vật.

Pháp sơ đạo tuyệt trừ nhờ cậy pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do do Đồng sanh duyên: Ngoại ra như Nhân duyên (Hetupaccayo). Pháp sơ đạo tuyệt trừ nhờ cậy pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do Hỗ tương duyên, do Y chỉ duyên, do Cận y duyên, do Tiền sanh duyên không có tục sinh.

... Do Cố hưởng duyên không có tục sinh và quả.

... Do Nghiệp duyên, do Quả duyên, do Thực duyên, do Quyền duyên, do Thiền duyên, do Đạo duyên, do Tương ưng duyên, do Bất tương ưng duyên, do Hiện hữu duyên, do Vô hữu duyên, do Ly duyên, do Bất ly duyên. Nhân 17, Cảnh 7, Trưởng 17, Vô gián 7, Liên tiếp 7, Đồng sanh 17, Hỗ tương 7, Y chỉ

17, Cận y 7, Tiền sanh 7, Cố hưởng 7, Nghiệp 17, Quả 1, Thực 17, Quyền 17, Thiền 17, Đạo 17, Tương ưng 7, Bất tương ưng 17, Hiện hữu 17, Vô hữu 7, Ly 7, Bất ly 17; Nên sắp như thế. Dứt cách thuận tùng (anuloma) Pháp sơ đạo tuyệt trừ nhờ cậy pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do phi Nhân duyên: Si đồng sanh hoài nghi nhờ cậy uẩn đồng sanh hoài nghi.

Pháp ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy pháp ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do phi Nhân duyên: Si đồng sanh phóng dật nhờ cậy uẩn đồng sanh phóng dật.

Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do phi Nhân duyên: - 3 uẩn và sắc nương tâm sanh nhờ cậy 1 uẩn vô nhân phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ,... 2 uẩn. - Sát-na tục sinh vô nhân: Vật nhờ cậy uẩn, uẩn nhờ cậy vật. Sắc ngoại,... sắc vật thực,... sắc âm dương... - Người Vô tưởng:...

- Nhãn thức nhờ cậy nhãn xứ,... thân thức nhờ cậy thân xứ, uẩn vô nhân phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy vật. Pháp sơ đạo tuyệt trừ nhờ cậy pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ... do phi Nhân duyên: Si đồng sanh hoài nghi nhờ cậy vật (vatthu). Pháp ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ... do phi

Nhân duyên: Si đồng sanh phóng dật nhờ cậy vật (vatthu). Pháp sơ đạo tuyệt trừ nhờ cậy chư pháp sơ đạo tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ... do phi Nhân duyên: Si đồng sanh hoài nghi nhờ cậy uẩn đồng sanh hoài nghi và vật (vatthu).

Pháp ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy chư pháp ba đạo cao tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ... do phi Nhân duyên: Si đồng sanh phóng dật nhờ cậy uẩn đồng sanh phóng dật và vật (vatthu). Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do phi Cảnh duyên: Sắc nương tâm sanh nhờ cậy uẩn sơ đạo tuyệt trừ.

Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy pháp ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do phi Cảnh duyên: Sắc nương tâm sanh nhờ cậy uẩn ba đạo cao tuyệt trừ. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do phi Cảnh duyên: - Sắc nương tâm sanh nhờ cậy uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ.

- Sát-na tục sinh: Sắc tục sinh nhờ cậy uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ, vật nhờ cậy uẩn,... nhờ cậy 1 đại sung thuộc sắc ngoại,... sắc vật thực,... sắc âm dương... - Người Vô tưởng... Pháp sơ đạo tuyệt trừ nhờ cậy chư pháp sơ đạo tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ... do phi Cảnh duyên: Sắc nương tâm sanh nhờ cậy uẩn sơ đạo tuyệt trừ và đại sung. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy chư pháp ba đạo cao tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do phi Cảnh duyên: Sắc nương tâm sanh nhờ cậy uẩn ba đạo cao tuyệt trừ và sắc đại sung. Pháp sơ đạo tuyệt trừ nhờ cậy pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do phi Trưởng duyên: Như Đồng sanh duyên. ... Do phi Vô gián duyên, do phi Liên tiếp duyên, do phi Hỗ tương duyên, do phi Cận y duyên. Pháp phi sơ đạo tuyệt trừ nhờ cậy pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do phi Tiền sanh duyên: ... nhờ cậy 1 uẩn cõi Vô sắc sơ đạo tuyệt trừ. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do phi

Tiền sanh duyên: Sắc nương tâm sanh nhờ cậy uẩn sơ đạo tuyệt trừ. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy pháp ba đạo cao tuyệt trừ... do phi Tiền sanh duyên: ... 1 uẩn cõi Vô sắc ba đạo cao tuyệt trừ (bhāvanāyapahātabba). Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy pháp ba đạo cao tuyệt trừ... do phi Tiền sanh duyên:

Sắc nương tâm sanh nhờ cậy uẩn ba đạo cao tuyệt trừ. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ... do phi Tiền sanh duyên:

- 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn cõi Vô sắc phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ, sắc nương tâm sanh nhờ cậy uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ. - Sát-na tục sinh: Sắc tục sinh nhờ cậy uẩn, vật nhờ cậy uẩn, uẩn nhờ cậy vật,... 1 đại sung... sắc ngoại,... sắc vật thực,... sắc âm dương... - Người Vô tưởng: 1 đại sung...

Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy pháp sơ đạo tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do phi Tiền sanh duyên: Sắc nương tâm sanh nhờ cậy uẩn sơ đạo tuyệt trừ và đại sung.

Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy chư pháp đạo cao tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ... do phi Tiền sanh duyên: Sắc nương tâm sanh nhờ cậy uẩn ba đạo cao tuyệt trừ và đại sung

Pháp sơ đạo tuyệt trừ... do phi Hậu sanh duyên, phi Cố hưởng duyên... ... Do phi Nghiệp duyên: Tư (cetanā) sơ đạo tuyệt trừ nhờ cậy uẩn sơ đạo tuyệt trừ.

... Pháp ba đạo cao tuyệt trừ... do phi Nghiệp duyên:

... Tư (cetanā) ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy uẩn ba đạo cao tuyệt trừ. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Nghiệp duyên:

Tư (cetanā) phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ... sắc ngoại,... sắc vật thực,... sắc âm dương...

Pháp sơ đạo tuyệt trừ nhờ cậy pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do phi Nghiệp duyên:

Tư (cetanā) sơ đạo tuyệt trừ nhờ cậy vật (vatthu)

Pháp ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do phi Nghiệp duyên: Tư (cetanā) ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy vật. Pháp sơ đạo tuyệt trừ nhờ cậy pháp sơ đạo tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do phi Nghiệp duyên: Tư (cetanā) sơ đạo tuyệt trừ nhờ cậy uẩn sơ đạo tuyệt trừ và vật.

Pháp ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy chư pháp ba đạo cao tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do phi Nghiệp duyên: Tư ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy uẩn ba đạo cao tuyệt trừ và vật (vatthu). Pháp sơ đạo tuyệt trừ nhờ cậy pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do phi Quả duyên: đầy đủ, không có tục sinh.

... Do phi Thực duyên: ... sắc ngoại,... sắc âm dương... người Vô tưởng...

... Do phi Quyền duyên: ... sắc ngoại,... sắc vật thực,... sắc âm dương... người Vô tưởng: Sắc mạng quyền nhờ cậy sắc đại sung.

... Do phi Thiền duyên: ... ngũ thức (viññāna),... sắc ngoại... người Vô tưởng...

... Do phi Đạo duyên: 3 uẩn và sắc nương tâm sanh liên quan 1 uẩn vô nhân phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ. Sát-na tục sinh vô nhân: 1 đại sung... người Vô tưởng.

... Do phi Tương ưng duyên: ... Do phi Bất tương ưng duyên: ... nhờ cậy 1 uẩn cõi Vô sắc sơ đạo tuyệt trừ, 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn cõi Vô sắc ba đạo cao tuyệt trừ.

Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ nhờ cậy pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ... 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ,... 2 uẩn,... sắc ngoại,... sắc vật thực,... sắc âm dương... Người Vô tưởng...

... Do phi Vô hữu duyên,... do phi Ly duyên:... Phi nhân 7, phi Cảnh 5, phi Trưởng 17, phi Vô gián 5, phi Liên tiếp 5, phi Hỗ tương 5, phi Cận y 5, phi Tiền sanh 7, phi Hậu sanh 17, phi Cố hưởng 17, phi Nghiệp 7, phi Quả 17, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Tương ưng 5, phi Bất tương ưng 5, phi Vô hữu 5, phi Ly 5. Dứt cách đối lập Nhân duyên có phi Cảnh 5,... phi Trưởng 17, phi Vô gián 5, phi Liên tiếp 5, phi Hỗ tương 5, phi Cận y 5, phi Tiền sanh 7, phi Hậu sanh 17, phi Cố hưởng 17, phi Nghiệp

7, phi Quả 17, phi Tương ưng 5, phi Bất tương ưng 3, phi Vô hữu 5, phi Ly 5. Dứt cách thuận nghịch

Phi Nhân duyên có Cảnh 7,... vô gián 7, Liên tiếp 7, Đồng sanh 7, Hỗ tương 7, Y chỉ 7, Cận y 7, Tiền sanh 7, Cố hưởng7, Nghiệp 7, Quả 1, Thực 7, Quyền 7, Thiền 7, Đạo 6, Tương ưng 7, Bất tương ưng 7, Hiện hữu 7, Vô hữu 7, Ly 7, Bất ly 7. Nên sắp như thế. Dứt cách thuận và nghịch Hết phần ỷ trượng (paccaya)

Nên sắp phần y chỉ (nissayavāra) như phần ỷ trượng (paccaya)

Phần Hòa Hợp (Saṅsaṭṭhavāra)

Pháp sơ đạo tuyệt trừ hòa hợp pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn hòa hợp 1 uẩn sơ đạo tuyệt trừ, 2 uẩn hòa hợp 2 uẩn. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ hòa hợp pháp ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do Nhân duyên: ... hòa hợp 1 uẩn ba đạo cao tuyệt trừ. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ hòa hợp pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ... ... 3 uẩn hòa hợp 1 uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ... Sát-na tục sinh:.. hòa hợp 1 uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ. Pháp sơ đạo tuyệt trừ hòa hợp pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do Cảnh duyên: Tất cả câu nhị đề (duka) sắp rộng đều có 3 tất cả.

Nhân 3, Cảnh 3, Trưởng3, Vô gián 3, Liên tiếp 3, Đồng sanh 3, Hỗ tương 3, Y chỉ 3, Cận y 3, Tiền sanh 3, Cố hưởng 3, Quả 1, Thực 3, Quyền 3, Thiền 3, Đạo 3, Tương ưng 3, Bất tương ưng 3, Hiện hữu 3, Vô hữu 3, Ly 3, Bất ly 3. Dứt cách thuận tùng (anuloma) Pháp sơ đạo tuyệt trừ hòa hợp pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do phi Nhân duyên: Si đồng sanh hoài nghi hòa hợp uẩn đồng sanh hoài nghi. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ hòa hợp pháp ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do phi Nhân duyên: Si đồng sanh phóng dật hòa hợp uẩn đồng sanh phóng dật. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ hòa hợp pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra do phi Nhân duyên: 3 uẩn hòa hợp 1 uẩn vô nhân phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ... Sát-na tục sinh vô nhân... Pháp sơ đạo tuyệt trừ hòa hợp pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do phi Trưởng duyên... do phi Tiền sanh duyên, do phi Hậu sanh, do phi Cố hưởng duyên, do phi Nghiệp duyên, do phi Quả duyên. ... Do phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ... do phi Thiền duyên:... ngũ thức (viññāna).

... Do phi Đạo duyên:... vô nhân...

Phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ... do phi Bất tương ưng duyên có 3 câu. Phi Nhân 3; phi Trưởng 3, phi Tiền sanh 3, phi Hậu sanh 3, phi Cố hưởng 3, phi Nghiệp 3, phi Quả 3, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Bất tương ưng 3. Hết phần nghịch (paccanīya) Nhân duyên có phi Trưởng 3,... phi Tiền sanh 3, phi Hậu sanh 3, phi Cố hưởng 3, phi Nghiệp 3, phi Quả 3, phi Bất tương ưng 3. Dứt cách thuận và nghịch Phi Nhân duyên có Cảnh 3,... Vô gián 3, Liên tiếp 3, Đồng sanh 3, Hỗ tương 3, Y chỉ 3, Cận y 3, Tiền sanh 3, Cố hưởng 3, Nghiệp 3, Quả 1, Thực 3, Quyền 3, Thiền 3, Đạo 2, Tương ưng 3, Bất tương ưng 3, Hiện hữu 3, Vô hữu 3, Ly 3, Bất ly 3.

Dứt cách thuận và nghịch Hết phần hòa hợp

Phần Tương Ưng (Sampayuttavāra) Pháp sơ đạo tuyệt trừ hòa hợp pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra do Nhân duyên:

Phần tương ưng (sampayutta) như phần hòa hợp (saṅsaṭṭha)

Phần Nhan Đề (Pañhāvāra) Pháp sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho pháp sơ đạo tuyệt trừ sanh ra bằng Nhân duyên: Nhân sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nhân duyên. Pháp sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Nhân duyên: Nhân sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Nhân duyên. Pháp sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho pháp sơ đạo tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Nhân duyên: Nhân sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc nương tâm sanh bằng

Nhân duyên. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp ba đạo cao tuyệt trừ bằng Nhân duyên: Nhân ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nhân duyên. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ...

Nhân ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Nhân duyên. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho chư pháp ba đạo cao tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ... Nhân ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc nương tâm sanh bằng Nhân duyên.

Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ... - Nhân phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc nương tâm sanh bằng Nhân duyên. - Sát-na tục sinh: Nhân phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tục sinh bằng Nhân duyên.

Pháp sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho pháp sơ đạo tuyệt trừ bằng Cảnh duyên: - Ái sơ đạo tuyệt trừ thỏa thích rất hân hoan, do đó khai đoan (ārabbha) ái sơ đạo tuyệt trừ sanh ra, tà kiến sanh ra, hoài nghi và ưu sơ đạo tuyệt trừ sanh ra. - Tà kiến thỏa thích rất hân hoan, do đó, khai đoan ái sơ đạo tuyệt trừ phát sanh, tà kiến phát sanh, hoài nghi sanh và ưu sơ đạo tuyệt trừ phát sanh.

- Hoài nghi mở mối cho hoài nghi sanh, tà kiến sanh, ưu sơ đạo tuyệt trừ sanh; ưu sơ đạo tuyệt trừ mở mối cho ưu sơ đạo tuyệt trừ sanh, hoài nghi sanh ra. Pháp sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Cảnh duyên: - Chư Thánh phản khán phiền não sơ đạo đã tuyệt trừ, rõ phiền não đã từng sanh; quán ngộ (vipassana) uẩn sơ đạo tuyệt trừ bằng vô thường, khổ não, vô ngã.

- Tha tâm thông rõ lòng người tề toàn (hội hiệp) tâm sơ đạo tuyệt trừ. - Uẩn sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho tha tâm thông, túc mạng thông, tuỳ nghiệp thông, vị lai thông và khán môn bằng Cảnh duyên. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp ba đạo cao tuyệt trừ bằng Cảnh duyên: - Ái ba đạo cao tuyệt trừ thỏa thích rất hân hoan, do đó khai đoan (ārabbha) ái ba đạo cao tuyệt trừ sanh, phóng dật sanh, ưu ba đạo cao tuyệt trừ sanh.

- Phóng dật khai đoan phóng dật ba đạo cao tuyệt trừ sanh; ưu ba đạo cao tuyệt trừ mở mối cho uẩn ba đạo cao tuyệt trừ sanh, phóng dật sanh. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp sơ đạo tuyệt trừ bằng Cảnh duyên: - Ái ba đạo cao tuyệt trừ thỏa thích rất hân hoan, do đó khai đoan (ārabbha) ái sơ đạo tuyệt trừ sanh, tà kiến phát sanh, hoài nghi sanh và ưu sơ đạo tuyệt trừ sanh.

- Phóng dật mở mối cho tà kiến sanh, hoài nghi sanh, ưu sơ đạo tuyệt trừ sanh. - Ưu ba đạo cao tuyệt trừ mở mối cho ưu sơ đạo tuyệt trừ sanh, tà kiến sanh, hoài nghi sanh. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Cảnh duyên: - Chư Thánh phản khán phiền não ba đạo cao đã tuyệt trừ, phản khán phiền não hạn chế, rõ phiền não đã từng sanh; quán ngộ uẩn ba đạo cao tuyệt trừ bằng lối vô thường, khổ não, vô ngã. - Tha tâm thông rõ lòng người tề toàn tâm ba đạo cao tuyệt trừ. - Uẩn ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho tha tâm thông, túc mạng thông, tùy nghiệp thông, vị lai thông và khán môn (āvajjana) bằng Cảnh duyên. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Cảnh duyên: - Sau khi bố thí, nguyện giữ 5 giới, thọ trì thanh tịnh giới rồi nhớ lại; nhớ thiện đã từng làm chứa để trước kia. - Xuất thiền phản khán thiền; chư Thánh xuất đạo phản khán đạo, phản khán Níp Bàn. Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc (gotrabhū), dũ tịnh (vodanā), đạo, quả và khán môn (āvajjana) bằng Cảnh duyên. - Quán ngộ (vipassanā) nhãn bằng vô thường, khổ não, vô ngã...

- ... Nhĩ,... tỷ, thiệt, thân, sắc, thinh, khí, vị, xúc,.. Vật. - Quán ngộ uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng lối vô thường, khổ não, vô ngã. - Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng... - Tha tâm thông rõ lòng người tề toàn tâm phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ. - Không vô biên xứ làm duyên cho Thức vô biên xứ, - Vô sở hữu xứ làm duyên cho Phi tưởng phi phi tưởng xứ,

- Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức bằng Cảnh duyên. - Xúc xứ làm duyên cho thân thức bằng Cảnh duyên. - Uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho thần thông, tha tâm thông, túc mạng thông, tùy nghiệp thông, vị lai thông và khán môn bằng Cảnh duyên. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp sơ đạo tuyệt trừ bằng

Cảnh duyên: - Sau khi bố thí, nguyện giữ 5 giới, thọ trì thanh tịnh giới rồi thỏa thích rất hân hoan, do đó khai đoan (ārabbha) cho ái, tà kiến, hoài nghi và ưu sơ đạo tuyệt trừ phát sanh. - Nhớ thiện đã từng làm chứa để. xuất thiền thỏa thích thiền do đó khai đoan ái sơ đạo tuyệt trừ... tà kiến, hoài nghi sanh ra. - Sau khi thiền hoại, ưu sơ đạo tuyệt trừ phát sanh.

- Thỏa thích rất hân hoan nhãn, thỏa thích rất hân hoan nhĩ, tỷ, thiệt, thân, sắc, thinh, khí, vị, xúc,... vật… - Thỏa thích rất hân hoan uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ, do đó khai đoan ái sơ đạo tuyệt trừ... tà kiến, hoài nghi sanh ra. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp ba đạo cao tuyệt trừ bằng Cảnh duyên:

- Sau khi bố thí, nguyện giữ ngũ giới, thọ trì thanh tịnh giới rồi thỏa thích rất hân hoan, do đó khai đoan (ārabbha) ái, phóng dật và ưu ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra. Nhớ thiện đã từng làm chứa để trước kia. - Xuất thiền phản khán thiền;... nhãn... vật... thỏa thích uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ do đó mở mối cho ái, phóng dật và ưu ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra. Pháp sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho pháp sơ đạo tuyệt trừ bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh: - Trưởng cảnh như: Nặng về ái sơ đạo tuyệt trừ rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó rồi ái, tà kiến sơ đạo tuyệt trừ sanh ra. - Nặng về tà kiến rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó rồi ái, tà kiến (thuộc phần) sơ đạo tuyệt trừ sanh ra.

- Trưởng đồng sanh như: Trưởng sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Trưởng duyên. Pháp sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Trưởng duyên: Trưởng đồng sanh như: Trưởng sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Trưởng duyên.

Pháp sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho chư pháp sơ đạo tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Trưởng duyên: Trưởng đồng sanh như: Trưởng sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc nương tâm sanh bằng Trưởng duyên. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp ba đạo cao tuyệt trừ bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh: - Trưởng cảnh như: Nương về ái ba đạo cao tuyệt trừ rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó rồi ái ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra. - Trưởng đồng sanh như: Trưởng ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Trưởng duyên. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp sơ đạo tuyệt trừ bằng Trưởng duyên: Trưởng cảnh như: Nặng về ái ba đạo cao tuyệt trừ rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó rồi ái, tà kiến sơ đạo tuyệt trừ sanh ra. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Trưởng duyên: Trưởng đồng sanh như: Trưởng ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho sắc nương tâm sanh (cittasamutthārūpa). Pháp ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho chư pháp ba đạo cao tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Trưởng duyên: Trưởng đồng sanh như: Trưởng ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc nương tâm sanh.

Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh: - Trưởng cảnh như: Sau khi bố thí, nguyện giữ ngũ giới, thọ trì thanh tịnh giới rồi nặng về đó mới nhớ lại,... Thiện đã từng làm chứa để. xuất thiền nặng về thiền rồi phản khán. - Chư thánh xuất đạo nặng về đạo rồi phản khán, nặng về quả rồi phản khán, nặng về

Níp Bàn rồi phản khán. - Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc (gotrabhū), dũ tịnh (vodanā), đạo và quả bằng Trưởng duyên. - Trưởng đồng sanh như: Trưởng phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc nương tâm sanh bằng Trưởng duyên. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp sơ đạo tuyệt trừ bằng

Trưởng duyên: - Trưởng cảnh như: Sau khi bố thí, nguyện giữ ngũ giới, thọ trì thanh tịnh giới rồi nặng về đó thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó mà ái, tà kiến sơ đạo tuyệt trừ mới phát sanh. Nặng về thiện đã từng làm chứa để rồi... - Xuất thiền nặng về thiền rồi... - ... Vật... Nặng về uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó rồi ái, tà kiến phần sơ đạo tuyệt trừ mới phát sanh.

Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp ba đạo cao tuyệt trừ... - Trưởng cảnh như: Sau khi bố thí, nguyện giữ ngũ giới, thọ trì thanh tịnh giới rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó rồi mới làm cho ái ba đạo cao tuyệt trừ phát sanh. - ... Thiện đã từng làm chứa để trước kia. Nặng về uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó rồi ái ba đạo cao tuyệt trừ phát sanh. Pháp sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho pháp sơ đạo tuyệt trừ bằng Vô gián duyên: Uẩn sơ đạo tuyệt trừ sanh trước trước làm duyên cho uẩn sơ đạo tuyệt trừ sanh sau sau bằng Vô gián duyên. Pháp sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ... Uẩn sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho quả sơ khởi (vuṭṭhāna) bằng Vô gián duyên. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp ba đạo cao tuyệt trừ bằng Vô gián duyên: Uẩn ba đạo cao tuyệt trừ sanh trước trước làm duyên cho uẩn ba đạo cao tuyệt trừ sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

Pháp ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Vô gián duyên: Uẩn ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho quả sơ khởi bằng Vô gián duyên. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Vô gián duyên:

- Uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh trước trước làm duyên cho uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh sau sau bằng Vô gián duyên. - Tâm thuận thứ (anuloma) làm duyên cho chuyển tộc (gotrabhū), tâm thuận thứ làm duyên cho tâm dũ tịnh (vodanā), tâm chuyển tộc làm duyên cho tâm đạo, tâm dũ tịnh làm duyên cho tâm đạo, tâm đạo làm duyên cho tâm quả, tâm quả làm duyên cho tâm quả; tâm thuận thứ làm duyên cho quả nhập thiền; xuất thiền diệt tâm Phi tưởng phi phi tưởng xứ làm duyên cho quả nhập thiền bằng Vô gián duyên. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp sơ đạo tuyệt trừ... Khán môn (āvajjana) làm duyên cho uẩn sơ đạo tuyệt trừ bằng Vô gián duyên. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp ba đạo cao tuyệt trừ bằng Vô gián duyên Khán môn (āvajjana) làm duyên cho uẩn ba đạo cao tuyệt trừ bằng Vô gián duyên. Pháp sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho pháp sơ đạo tuyệt trừ bằng Liên tiếp duyên: Như Vô gián duyên. Pháp sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho pháp sơ đạo tuyệt trừ bằng Đồng sanh duyên: Có 3 câu. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp ba đạo cao tuyệt trừ... có 3 câu. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Đồng sanh duyên: - 1 uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho 3 uẩn và sắc nương tâm sanh bằng Đồng sanh duyên, 2 uẩn làm duyên cho 2 uẩn... - Sát-na tục sinh: Uẩn làm duyên cho vật bằng Đồng sanh duyên; vật (vatthu) làm duyên cho uẩn, 1 đại sung làm duyên cho 3 đại sung; đại sung làm duyên cho sắc nương tâm sanh,... sắc ngoại,... sắc vật thực... sắc âm dương... - Người Vô tưởng...

Chư pháp sơ đạo tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ... Uẩn sơ đạo tuyệt trừ và đại sung làm duyên cho sắc nương tâm sanh. Chư pháp ba đạo cao tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Đồng sanh duyên:

Uẩn ba đạo cao tuyệt trừ và đại sung làm duyên cho sắc nương tâm sanh. Pháp sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho pháp sơ đạo tuyệt trừ bằng Hỗ tương duyên: 1 uẩn sơ đạo tuyệt trừ... Pháp ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp ba đạo cao tuyệt trừ...

1 uẩn ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho 3 uẩn. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ... - 1 uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho 3 uẩn bằng Hỗ tương duyên, 2 uẩn... - Sát-na tục sinh: 1 uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho 3 uẩn và vật bằng Hỗ tương duyên, 2 uẩn... uẩn làm duyên cho vật, vật làm duyên cho uẩn, 1 đại sung làm duyên cho 3 đại sung bằng Hỗ tương duyên - Người Vô tưởng... Pháp sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho pháp sơ đạo tuyệt trừ bằng Y chỉ duyên có 3 câu.

... 3 đạo cao... có 3 câu.

Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ... - 1 uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho 3 uẩn và sắc nương tâm sanh, 2 uẩn... - Sát-na tục sinh: Uẩn làm duyên cho vật, vật làm duyên cho uẩn, 1 đại sung... người Vô tưởng... - Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức... thân xứ làm duyên cho thân thức; vật...

Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp sơ đạo tuyệt trừ bằng Y chỉ duyên... Vật (vatthu) làm duyên cho uẩn sơ đạo tuyệt trừ bằng Y chỉ duyên.

Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp ba đạo cao tuyệt trừ... Vật làm duyên cho uẩn ba đạo cao tuyệt trừ bằng Y chỉ duyên. Chư pháp sơ đạo tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp sơ đạo tuyệt trừ bằng Y chỉ duyên: 1 uẩn sơ đạo tuyệt trừ và vật làm duyên cho 3 uẩn bằng Y chỉ duyên, 2 uẩn...

Chư pháp sơ đạo tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ... Uẩn sơ đạo tuyệt trừ và đại sung làm duyên cho sắc nương tâm sanh. Chư pháp ba đạo cao tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp ba đạo cao tuyệt trừ bằng Y chỉ duyên: 1 uẩn ba đạo cao tuyệt trừ và vật làm duyên cho 3 uẩn bằng Y chỉ duyên, 2 uẩn... Chư pháp ba đạo cao tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Y chỉ duyên: Uẩn ba đạo cao tuyệt trừ và đại sung làm duyên cho sắc nương tâm sanh. Pháp sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho pháp sơ đạo tuyệt trừ bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y: - Thuần cận y như: Nương ái sơ đạo tuyệt trừ mạnh có thể sát sanh, trộm cướp... phá hòa hợp Tăng. - Nương sân sơ đạo tuyệt trừ... si... tà kiến... vọng dục (patthāna) có thể sát sanh,... phá hòa hợp Tăng. - Ái sơ đạo tuyệt trừ... sân, si, tà kiến... vọng dục làm duyên cho ái, sân, si, tà kiến, vọng dục phần sơ đạo tuyệt trừ bằng Cận y duyên. Pháp sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ... có Vô gián cận y và Thuần cận y: - Thuần cận y như nương ái sơ đạo tuyệt trừ mạnh có thể bố thí, nguyện giữ ngũ giới, thọ trì thanh tịnh giới...tóm tắt... nhập thiền phát sanh.

- Nương sân... vọng dục phần sơ đạo tuyệt trừ mạnh có thể bố thí,... nhập thiền phát sanh.

- Nương ái sơ đạo tuyệt trừ mạnh... sân, si, tà kiến... vọng dục làm duyên cho đức tin, trí, thân lạc, thân khổ và quả nhập thiền bằng Cận y duyên. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp ba đạo cao tuyệt trừ bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y: Thuần cận y như: Nương ái ba đạo cao tuyệt trừ, sân, si, ngã mạn,... vọng dục (patthanā) mạnh làm duyên cho ái ba đạo cao tuyệt trừ, sân, si, ngã mạn, vọng dục bằng Cận y duyên. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp sơ đạo tuyệt trừ bằng Cận y duyên có Cảnh cận y và Thuần cận y: - Thuần cận y như: Nương ái ba đạo cao tuyệt trừ mạnh có thể sát sanh... phá hòa hợp Tăng.

- Nương sân ba đạo cao tuyệt trừ mạnh... si... ngã mạn...vọng dục mạnh có thể sát sanh, phá hòa hợp Tăng. - Nương ái ba đạo cao tuyệt trừ... sân, si, ngã mạn... vọng dục mạnh làm duyên cho ái sơ đạo tuyệt trừ, sân, si, tà kiến, vọng dục mạnh bằng Cận y duyên. - Nương dục ái trong vật phẩm của mình (chandarāga sakabhanda) làm duyên cho dục ái trong vật phẩm của người khác (chandarāga parabhanda) bằng Cận y duyên. - Dục ái trong vật yêu mến của mình làm duyên cho dục ái trong vật yêu mếm của ngưì khác bằng Cận y duyên. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Cận y duyên có Vô gián cận y và Thuần cận y: - Thuần cận y như: Nương ái ba đạo cao tuyệt trừ mạnh có thể bố thí... cho đến nhập thiền phát sanh. - Nương sân ba đạo cao tuyệt trừ... si, ngã mạn, vọng dục mạnh có thể bố thí... cho đến nhập thiền phát sanh. - Nương ái ba đạo cao tuyệt trừ... sân, si, ngã mạn... vọng dục mạnh làm duyên cho đức tin, quả nhập thiền bằng Cận y duyên. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

- Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh có thể bố thí cho đến nhập thiền phát sanh. - Nương trì giới mạnh có thể đa văn, xả thí (cāga), trí, thân lạc, thân khổ, âm dương, vật thực... chỗ ở mạnh có thể bố thí... nhập thiền phát sanh. - Nương sức tin mạnh... trì giới, đa văn, xả, trí, thân lạc, thân khổ, âm dương, vật thực... chỗ ở mạnh làm duyên cho đức tin, trí, thân lạc, thân khổ và quả nhập thiền bằng Cận y duyên. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp sơ đạo tuyệt trừ bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y: - Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh... chấp tà kiến... nương giới... chỗ ở mạnh có thể sát sanh... phá hòa hợp Tăng. - Nương đức tin... chỗ ở mạnh làm duyên cho ái, sân, si, ngã mạn, vọng dục sơ đạo tuyệt trừ bằng Cận y duyên.

Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp ba đạo cao tuyệt trừ bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y: - Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh gây ngã mạn; nương giới... trí, thân lạc, thân khổ, âm dương, vật thực... chỗ ở mạnh có thể gây ngã mạn. - Nương đức tin, trí, thân lạc, thân khổ, âm dương, vật thực chỗ ở làm duyên cho ái, sân, si, ngã mạn, vọng dục phần ba đạo cao tuyệt trừ bằng Cận y duyên. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh: - Cảnh tiền sanh như: Quán ngộ (vipassanā) nhãn bằng lối vô thường, khổ não, vô ngã. Quán ngộ nhĩ... tỷ, thiệt, thân, sắc, thinh, khí, vị, xúc, vật (vatthu)... - Thiên nhãn (dibbacakkhu) thấy sắc, thiên nhĩ (dibbasota) nghe tiếng. Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức... xúc xứ làm duyên cho thân thức bằng Tiền sanh duyên. - Vật tiền sanh như: nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức... thân xứ làm duyên cho thân thức; vật làm duyên cho uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Tiền sanh duyên. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp sơ đạo tuyệt trừ bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh: - Cảnh tiền sanh như: thỏa thích rất hân hoan nhãn do đó khai đoan ái, tà kiến, hoài nghi và ưu về phần sơ đạo tuyệt trừ phát sanh... - Thỏa thích rất hân hoan vật (vatthu) do đó khai đoan ái, tà kiến, hoài nghi và ưu về phần sơ đạo tuyệt trừ phát sanh. - Vật tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn sơ đạo tuyệt trừ bằng Tiền sanh duyên. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp ba đạo cao tuyệt trừ bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:

- Cảnh tiền sanh như: Thỏa thích rất hân hoan nhãn, do đó khai đoan ái, phóng dật và ưu về phần ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra. - ... Nhĩ...Thân, sắc,... xúc... thỏa thích rất hân hoan vật do đó khai đoan nhĩ,... ái, phóng dật và ưu về phần ba đạo cao tuyệt trừ sanh ra. - Vật tiền sanh như vật làm duyên cho uẩn ba đạo cao tuyệt trừ bằng Tiền sanh. Pháp sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng

Hậu sanh duyên: Hậu sanh như: Uẩn sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Hậu sanh duyên:

Hậu sanh như: Uẩn ba đạo cao tuyệt trừ sanh sau sau làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Hậu sanh duyên:

Hậu sanh như uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh sau sau làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên. Pháp sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho pháp sơ đạo tuyệt trừ bằng Cố hưởng duyên: Uẩn sơ đạo tuyệt trừ sanh trước trước làm duyên cho uẩn sanh sau sau bằng Cố hưởng duyên. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp ba đạo cao tuyệt trừ bằng Cố hưởng duyên: Uẩn ba đạo cao tuyệt trừ sanh trước trước làm duyên cho uẩn sanh sau sau bằng Cố hưởng duyên. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Cố hưởng duyên: - Uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ sanh trước trước làm duyên cho uẩn sanh sau sau bằng Cố hưởng duyên. - Tâm thuận thứ (anuloma) làm duyên cho tâm chuyển tộc (gotrabhū); tâm thuận thứ làm duyên cho tâm dũ tịnh (vodanā); tâm chuyển tộc làm duyên cho đạo (Magga); tâm dũ tịnh làm duyên cho đạo bằng Cố hưởng duyên. Pháp sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho pháp sơ đạo tuyệt trừ bằng Nghiệp duyên: Tư (cetanā) sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nghiệp duyên. Pháp sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời: - Đồng sanh (Sahajāta) như: Tư sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Nghiệp duyên.

- Biệt thời (Nānākhaṇika) như: Tư sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho uẩn quả và sắc tục sinh bằng Nghiệp duyên. Pháp sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho chư pháp sơ đạo tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Nghiệp duyên: Tư sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc nương tâm sanh bằng

Nghiệp duyên. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp ba đạo cao tuyệt trừ bằng Nghiệp duyên: Tư ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nghiệp duyên. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng

Nghiệp duyên: Tư ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Nghiệp duyên. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp ba đạo cao tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Nghiệp duyên:

Tư ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc nương tâm sanh bằng

Nghiệp duyên. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời: - Đồng sanh như: Tư phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc nương tâm sanh bằng Nghiệp duyên. Sát-na tục sinh: Tư phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tục sinh.

- Biệt thời (nānākhaṇika) như: Tư phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho uẩn quả và sắc tục sinh bằng Nghiệp duyên. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Quả duyên: - 1 uẩn quả phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho 3 uẩn và sắc nương tâm sanh bằng Quả duyên.

- Sát-na tục sinh: Uẩn làm duyên cho vật bằng Quả duyên. Pháp sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho pháp sơ đạo tuyệt trừ bằng Thực duyên: ... tóm tắt... Đoàn thực (kabalikārāhāra) có 7 câu đề.

... Bằng Quyền duyên: Nhãn quyền và sắc mạng quyền có 7 câu

... Bằng Thiền duyên, bằng Đạo duyên, Tương ưng duyên, Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Hậu sanh: - Đồng sanh như: Uẩn sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Bất tương ưng duyên. - Hậu sanh như: Uẩn sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên.

Pháp ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Hậu sanh: Bài này trùng như sơ đạo tuyệt trừ (dassanena) Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Bất tương ưng duyên: Có Đồng sanh, Tiền sanh và Hậu sanh:

- Đồng sanh như: Uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Bất tương ưng duyên. - Sát-na tục sinh: Uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho sắc tục sinh bằng Bất tương ưng duyên. Uẩn làm duyên cho vật bằng Bất tương ưng duyên, vật làm duyên cho uẩn bằng Bất tương ưng duyên. - Tiền sanh như: nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức... thân xứ làm duyên cho thân thức; vật làm duyên cho uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Bất tương ưng duyên - Hậu sanh như: Uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp sơ đạo tuyệt trừ bằng Bất tương ưng duyên: Tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn sơ đạo tuyệt trừ bằng Bất tương ưng duyên. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp ba đạo cao tuyệt trừ bằng Bất tương ưng duyên: Tiền sanh như: Vật (vatthu) làm duyên cho uẩn ba đạo cao tuyệt trừ bằng Bất tương ưng duyên. Pháp sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho pháp sơ đạo tuyệt trừ bằng Hiện hữu duyên: 1 uẩn sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho 3 uẩn bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn Pháp sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng

Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Hậu sanh: - Đồng sanh như: Uẩn sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Hiện hữu duyên. - Hậu sanh như: Uẩn sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên. Pháp sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho chư pháp sơ đạo tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Hiện hữu duyên: 1 uẩn sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho 3 uẩn và sắc nương tâm sanh, 2 uẩn... Pháp ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp ba đạo cao tuyệt trừ... có 3 câu; nên sắp như sơ đạo (dammanena). Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền. - Đồng sanh như: 1 uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho 3 uẩn và sắc nương tâm sanh bằng Hiện hữu duyên.

- Sát-na tục sinh: Uẩn làm duyên cho vật, vật làm duyên cho uẩn bằng Hiện hữu duyên, 1 đại sung... tóm tắt... - Người Vô tưởng: 1 đại sung... - Tiền sanh như: Quán ngộ (vipassanā) nhãn bằng lối vô thường, khổ não, vô ngã... quán ngộ nhĩ... thân, sắc,... xúc,... vật bằng lối vô thường, khổ não, vô ngã. - Thiên nhãn thấy sắc,... thiên nhĩ (dibbasota) nghe tiếng. - Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức... xúc xứ làm duyên cho thân thức.

- Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức... thân xứ làm duyên cho thân thức. - Vật làm duyên cho uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Hiện hữu duyên. - Hậu sanh như: Uẩn phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho thân ấy sanh trước trước bằng Hiện hữu duyên. Đoàn thực làm duyên cho thân ấy, sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp sơ đạo tuyệt trừ bằng

Hiện hữu duyên: - Tiền sanh như: Thỏa thích rất hân hoan nhãn, do đó khai đoan ái, tà kiến, hoài nghi và ưu sơ đạo tuyệt trừ phát sanh.

- Thỏa thích nhĩ... vật; vật làm duyên cho uẩn sơ đạo tuyệt trừ bằng Hiện hữu duyên.

Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp ba đạo cao tuyệt trừ bằng Hiện hữu duyên: - Tiền sanh như: Thỏa thích rất hân hoan nhãn, do đó khai đoan ái, tà kiến và ưu ba đạo cao tuyệt trừ phát sanh... - Thỏa thích rất hân hoan nhĩ... vật (vatthu). - Vật làm duyên cho uẩn ba đạo cao tuyệt trừ bằng Hiện hữu duyên (Atthipaccayo).

Chư pháp sơ đạo tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp sơ đạo tuyệt trừ bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh: Đồng sanh như: 1 uẩn sơ đạo tuyệt trừ và vật làm duyên cho 3 uẩn bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn và vật... Chư pháp sơ đạo tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền: - Đồng sanh như: Uẩn sơ đạo tuyệt trừ và đại sung làm duyên cho sắc nương tâm sanh bằng Hiện hữu duyên. - Hậu sanh như: Uẩn sơ đạo tuyệt trừ và đoàn thực làm duyên cho thân ấy bằng Hiện hữu duyên.

- Hậu sanh như: Uẩn sơ đạo tuyệt trừ và sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Hiện hữu duyên. Chư pháp ba đạo cao tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp ba đạo cao tuyệt trừ... nên sắp 2 câu đề. Pháp sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho pháp sơ đạo tuyệt trừ bằng Vô hữu duyên, bằng

Ly duyên, bằng Bất ly duyên. Nhân 7, Cảnh 8, Trưởng 10, Vô gián 7, Liên tiếp 7, Đồng sanh 9, Hỗ tương 3, Y chỉ 13, Cận y 8, Hậu sanh 3, Tiền sanh 3, Cố hưởng 3, Nghiệp 7, Quả 1, Thực 7, Quyền 7, Thiền 7, Đạo 7, Tương ưng 3, Bất tương ưng 5, Hiện hữu 13, Vô hữu 7, Ly 7, Bất ly 13. Nên đếm như thế. Dứt cách thuận tùng

Pháp sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho pháp sơ đạo tuyệt trừ bằng Cảnh duyên,... bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên. Pháp sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng

Nghiệp duyên. Pháp sơ đạo tuyệt trừ làm duyên cho chư pháp sơ đạo tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Đồng sanh duyên: Pháp ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp ba đạo cao tuyệt trừ bằng Cảnh duyên, Đồng sanh duyên, Cận y duyên. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp sơ đạo tuyệt trừ bằng Cảnh duyên, bằng Cận y duyên. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng

Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Hậu sanh duyên. Pháp ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho chư pháp ba đạo cao tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Đồng sanh duyên. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ bằng Cận y duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Nghiệp duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp sơ đạo tuyệt trừ bằng Cảnh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên. Pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp ba đạo cao tuyệt trừ bằng Cảnh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên. Chư pháp sơ đạo tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp sơ đạo tuyệt trừ... có Đồng sanh và Tiền sanh. Chư pháp sơ đạo tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ... có Đồng sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền. Chư pháp ba đạo cao tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp ba đạo cao tuyệt trừ... có Đồng sanh và Tiền sanh. Chư pháp ba đạo cao tuyệt trừ và phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ làm duyên cho pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ... có Đồng sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền. Phi Nhân 14, phi Cảnh 14, phi Trưởng 14, phi Vô gián 14, phi Liên tiếp 14, phi Đồng sanh 10, phi Hỗ tương 10, phi Y chỉ 10, phi Cận y 14, phi Tiền sanh 12, phi Hậu sanh 14, phi Cố hưởng 14, phi nghiệp 14, phi Quả 14, phi Thực 14, phi Quyền 14, phi Thiền 14, phi Đạo 14, phi Tương ưng 10, phi Bất tương ưng 8, phi Hiện hữu 8, phi Vô hữu 14, phi Ly 14, phi Bất ly 8. Nên đếm như thế.

Dứt cách nguợc (paccanīya) Nhân duyên có phi Cảnh 7, phi Trưởng 7, phi Vô gián 7, phi Liên tiếp 7, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 7, phi Tiền sanh 7, phi Hậu sanh 7, phi Cố hưởng 7, phi Nghiệp 7, phi Quả 7, phi Thực 7, phi Quyền 7, phi Thiền 7, phi Đạo 7, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 3, phi Vô hữu 7, phi Ly 7. Nên đếm như thế.

Dứt cách thuận và nghịch

Phi Nhân duyên có Cảnh 8,... Trưởng10, Vô gián 7, Liên tiếp 7, Đồng sanh 9, Hỗ tương 3, Y chỉ 13, Cận y 8, Tiền sanh 3, Hậu sanh 3, Cố hưởng 3, Nghiệp 8, Quả 1, Thực 7, Quyền 7, Thiền 7, Đạo 7, Tương ưng 3, Bất tương ưng 5, Hiện hữu 13, Vô hữu 7, Ly 7, Bất ly 13; nên đếm như thế. Dứt cách thuận - nghịch Tam đề sơ đạo thứ 8 chỉ có bấy nhiêu