(Na parittattikam) Pháp phi hy thiểu liên quan pháp hy thiểu sanh ra do Nhân duyên. Pháp phi đáo đại liên quan pháp hy thiểu sanh ra do Nhân duyên. Pháp phi vô lượng liên quan pháp hy thiểu sanh ra do Nhân duyên. Pháp phi hy thiểu và pháp phi vô lượng liên quan pháp hy thiểu sanh ra do Nhân duyên. Chư pháp phi đáo đại và phi vô lượng liên quan pháp hy thiểu (paritta) sanh ra do Nhân duyên có 5 câu.
Pháp phi đáo đại liên quan pháp đáo đại (mahaggata) sanh ra do Nhân duyên. Pháp phi hy thiểu liên quan pháp đáo đại sanh ra do Nhân duyên. Pháp phi vô lượng liên quan pháp đáo đại sanh ra do Nhân duyên.
Chư pháp phi hy thiểu và phi vô lượng liên quan pháp đáo đại sanh ra do Nhân duyên. Chư pháp phi đáo đại và phi vô lượng liên quan pháp đáo đại sanh ra do Nhân duyên có 5 câu. Pháp phi vô lượng liên quan pháp vô lượng (appamāṇa) sanh ra do Nhân duyên.
Pháp phi hy thiểu liên quan pháp vô lượng sanh ra do Nhân duyên. Pháp phi đáo đại liên quan pháp vô lượng sanh ra do Nhân duyên. Chư pháp phi đáo đại và phi vô lượng liên quan pháp vô lượng sanh ra do Nhân duyên. Chư pháp phi hy thiểu và phi đáo đại liên quan pháp vô lượng sanh ra do Nhân duyên có 5 câu.
Pháp phi đáo đại liên quan những pháp hy thiểu và vô lượng sanh ra do Nhân duyên. Pháp phi vô lượng liên quan những pháp hy thiểu và vô lượng sanh ra do Nhân duyên. Chư pháp phi đáo đại và phi vô lượng liên quan pháp hy thiểu và pháp vô lượng sanh ra do Nhân duyên 3 câu.
Pháp phi hy thiểu liên quan những pháp hy thiểu và đáo đại sanh ra do Nhân duyên. Pháp phi đáo đại liên quan những pháp hy thiểu và đáo đại sanh ra do Nhân duyên. Pháp phi vô lượng liên quan những pháp hy thiểu và đáo đại sanh ra do Nhân duyên. Chư pháp phi hy thiểu và phi vô lượng liên quan những pháp hy thiểu và đáo đại sanh ra do Nhân duyên. Chư pháp phi đáo đại và phi vô lượng liên quan những pháp hy thiểu và đáo đại sanh ra do Nhân duyên có 5 câu. Nhân 23, Cảnh 14,...tóm tắt... tất cả đều nên sắp rộng.