Phần Liên Quan (Paṭiccavara)
Pháp hữu cảnh liên quan pháp hữu cảnh sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn liên quan 1 uẩn hữu cảnh (sārammaṇa), 2 uẩn..., sát-na tục sinh...
Pháp vô cảnh liên quan pháp hữu cảnh sanh ra do Nhân duyên: Sắc tâm (cittasamuṭṭhāna) liên quan uẩn hữu cảnh, sát-na tục sinh... Chư pháp hữu cảnh và vô cảnh liên quan pháp hữu cảnh sanh ra do Nhân duyên:
3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn hữu cảnh, 2 uẩn... sát-na tục sinh... Pháp vô cảnh liên quan pháp vô cảnh sanh ra do Nhân duyên: ... 1 đại sung, sắc tâm, sắc tục sinh thuộc y sinh liên quan đại sung.
Pháp hữu cảnh liên quan pháp vô cảnh sanh ra do Nhân duyên: Sát-na tục sinh: Uẩn hữu cảnh liên quan vật (vatthu).
Chư pháp hữu cảnh và vô cảnh liên quan pháp vô cảnh sanh ra do Nhân duyên: Sát-na tục sinh: Uẩn hữu cảnh liên quan vật, sắc tục sinh liên quan đại sung.
Pháp hữu cảnh liên quan những pháp hữu cảnh và vô cảnh sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn liên quan 1 uẩn hữu cảnh và vật, 2 uẩn...
Pháp vô cảnh liên quan những pháp hữu cảnh và vô cảnh sanh ra do Nhân duyên: Sắc tâm liên quan uẩn hữu cảnh và đại sung, sát-na tục sinh. Chư pháp hữu cảnh và vô cảnh liên quan những pháp hữu cảnh và vô cảnh sanh ra do
Nhân duyên: Sát-na tục sinh: 3 uẩn liên quan 1 uẩn hữu cảnh và vật, 2 uẩn..., sắc tục sinh liên quan uẩn hữu cảnh và đại sung. Pháp hữu cảnh liên quan pháp hữu cảnh sanh ra do Cảnh duyên: 3 uẩn liên quan 1 uẩn hữu cảnh, 2 uẩn... Tục sinh...
Pháp hữu cảnh liên quan pháp vô cảnh sanh ra do Cảnh duyên: Sát-na tục sinh: Uẩn hữu cảnh liên quan vật.
Pháp hữu cảnh liên quan những pháp hữu cảnh và vô cảnh sanh ra do Cảnh duyên: Sát-na tục sinh: 3 uẩn liên quan 1 uẩn hữu cảnh và vật, 2 uẩn... tóm tắt. Nhân 9, Cảnh 3, Trưởng 5, Vô gián 3, Liên tiếp 3, Đồng sanh 9, Hỗ tương 6, Y chỉ 9, Cận y 3, Tiền sanh 1, Cố hưởng 1, Nghiệp 9, Quả 9, Thực 9, Quyền 9, Thiền 9, Đạo 9, Tương ưng 3, Bất tương ưng 9, Hiện hữu 9, Vô hữu 3, Ly 3, Bất ly 9. Pháp hữu cảnh liên quan pháp hữu cảnh sanh ra do phi Nhân duyên: 3 uẩn liên quan 1 uẩn vô nhân hữu cảnh, 2 uẩn..., sát-na tục sinh vô nhân: Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật. Pháp vô cảnh liên quan pháp hữu cảnh sanh ra do phi Nhân duyên:
Sắc tâm liên quan uẩn vô nhân hữu cảnh, tục sinh vô nhân. Pháp hữu cảnh và vô cảnh liên quan pháp hữu cảnh sanh ra do phi Nhân duyên: 3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn vô nhân hữu cảnh, 2 uẩn... Tục sinh vô nhân.
Pháp vô cảnh liên quan pháp vô cảnh sanh ra do phi Nhân duyên: 1 đại sung; người Vô tưởng: 1 đại sung...
Pháp hữu cảnh liên quan pháp vô cảnh sanh ra do phi Nhân duyên: Sát-na tục sinh vô nhân: Uẩn hữu cảnh liên quan vật.
Chư pháp hữu cảnh và vô cảnh liên quan pháp vô cảnh sanh ra do phi Nhân duyên: Sát-na tục sinh vô nhân: Uẩn hữu cảnh liên quan vật. Sắc tục sinh liên quan đại sung.
Pháp hữu cảnh liên quan pháp vô cảnh sanh ra do phi Nhân duyên: Sát-na tục sinh: 3 uẩn liên quan 1 uẩn hữu cảnh và vật, 2 uẩn...
Pháp vô cảnh liên quan những pháp hữu cảnh và vô cảnh sanh ra do phi Nhân duyên: Sát-na tục sinh vô nhân: Sắc tâm liên quan uẩn vô nhân hữu cảnh và đại sung; tục sinh vô nhân.
Chư pháp hữu cảnh và vô cảnh liên quan pháp hữu cảnh và vô cảnh sanh ra do phi Nhân duyên: Sát-na tục sinh vô nhân: 3 uẩn liên quan 1 uẩn hữu cảnh và vật, 2 uẩn...; sắc tục sinh liên quan uẩn hữu cảnh và đại sung. Pháp vô cảnh liên quan pháp vô cảnh sanh ra do phi Cảnh duyên:
Sắc tâm liên quan uẩn hữu cảnh, sát-na tục sinh... Pháp vô cảnh liên quan pháp vô cảnh sanh ra do phi Cảnh duyên: Luôn Vô tưởng Pháp vô cảnh liên quan những pháp hữu cảnh và vô cảnh sanh ra do phi Cảnh duyên: Sắc tâm liên quan uẩn hữu cảnh và đại sung, có tục sinh... tóm tắt...
Phi Nhân 9, phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 2, phi Quả 5, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 2, phi Đạo 9, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 2, phi Vô hữu 3, phi Ly 3. Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Trưởng 9,... tóm tắt...
Phi Nhân duyên có Cảnh 3, Đồng sanh 9,... tóm tắt... Đạo 9, Bất ly 9. Phần đồng sanh (sahajāta) như phần liên quan (paṭicca).
Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra) Pháp hữu cảnh nhờ cậy pháp hữu cảnh sanh ra do Nhân duyên: có 3 câu như phần liên quan (paṭiccavāra).
Pháp vô cảnh nhờ cậy pháp vô cảnh sanh ra do Nhân duyên: 1 đại sung...; sắc tâm, sắc tục sinh thuộc y sinh nhờ cậy đại sung.
Pháp hữu cảnh nhờ cậy pháp vô cảnh sanh ra do Nhân duyên: Uẩn hữu cảnh nhờ cậy vật, sát-na tục sinh: Uẩn hữu cảnh nhờ cậy vật (vatthu).
Chư pháp hữu cảnh và vô cảnh nhờ cậy pháp vô cảnh sanh ra do Nhân duyên: Uẩn hữu cảnh nhờ cậy vật, sắc tâm nhờ cậy đại sung: Có tục sinh. Pháp hữu cảnh nhờ cậy những pháp hữu cảnh và vô cảnh sanh ra do Nhân duyên:
3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn hữu cảnh và vật, 2 uẩn... , có tục sinh. Pháp vô cảnh nhờ cậy những pháp hữu cảnh và vô cảnh sanh ra do Nhân duyên: Sắc tâm nhờ cậy uẩn hữu cảnh và đại sung, có tục sinh.
Chư pháp hữu cảnh và vô cảnh nhờ cậy những pháp hữu cảnh và vô cảnh sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn hữu cảnh và vật, 2 uẩn... sắc tâm nhờ cậy uẩn hữu cảnh và đại sung, có tục sinh.
Pháp hữu cảnh nhờ cậy pháp hữu cảnh sanh ra do Cảnh duyên: 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn hữu cảnh, 2 uẩn... Tục sinh...
Pháp hữu cảnh nhờ cậy pháp vô cảnh sanh ra do Cảnh duyên: Nhãn thức nhờ cậy nhãn xứ, thân thức nhờ cậy thân xứ; uẩn hữu cảnh nhờ cậy vật, có tục sinh.
Pháp hữu cảnh nhờ cậy những pháp hữu cảnh và vô cảnh sanh ra do Cảnh duyên: 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn đồng sanh nhãn thức và nhãn xứ, 2 uẩn... đồng sanh thân thức... 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn hữu cảnh và vật, 2 uẩn... có tục sinh (paṭisandhi);... tóm tắt... Nhân 9, Cảnh 3, Trưởng 9, Vô gián 3, Liên tiếp 3, Đồng sanh 9, Hỗ tương 6, Y chỉ 9, Cận y 3, Tiền sanh 3, Cố hưởng 3, Nghiệp 9, Quả 9, Thực 9, Quyền 9, Thiền 9, Đạo 9,
Tương ưng 3, Bất tương ưng 9, Hiện hữu 9, Vô hữu 3, Ly 3, Bất ly 9. Pháp hữu cảnh nhờ cậy pháp hữu cảnh sanh ra do phi Nhân duyên: Có 3 câu như phần liên quan (paṭiccavāra).
Pháp vô cảnh nhờ cậy pháp vô cảnh sanh ra do phi Nhân duyên: 1 đại sung... người Vô tưởng... 1 đại sung...
Pháp hữu cảnh nhờ cậy pháp vô cảnh sanh ra do phi Nhân duyên: Nhãn thức nhờ cậy nhãn xứ, thân thức nhờ cậy thân xứ, uẩn hữu cảnh vô nhân nhờ cậy vật, sát-na tục sinh: Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật nhờ cậy vật (vatthu).
Chư pháp hữu cảnh và vô cảnh nhờ cậy pháp vô cảnh sanh ra do phi Nhân duyên: Uẩn hữu cảnh nhờ cậy vật, sắc tâm nhờ cậy đại sung, có tục sinh. Pháp hữu cảnh nhờ cậy những pháp hữu cảnh và vô cảnh sanh ra do phi Nhân duyên:
3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn đồng sanh nhãn thức và nhãn xứ, 2 uẩn... đồng sanh thân thức... 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn hữu cảnh và vật, 2 uẩn... có tục sinh (paṭisandhi). Pháp vô cảnh nhờ cậy những pháp hữu cảnh và vô cảnh sanh ra do phi Nhân duyên:
Sắc tâm nhờ cậy 1 uẩn hữu cảnh và đại sung, có tục sinh. Chư pháp hữu cảnh và vô cảnh nhờ cậy những pháp hữu cảnh và vô cảnh sanh ra do phi Nhân duyên:
3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn hữu cảnh và vật, 2 uẩn... sắc tâm nhờ cậy uẩn hữu cảnh và đại sung. Sát-na tục sinh: 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn hữu cảnh và vật, 2 uẩn...; sắc tục sinh nhờ cậy uẩn hữu cảnh và đại sung,... tóm tắt... Phi Nhân 9, phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 4, phi Quả
9, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 4, phi Đạo 9, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 2, phi Vô hữu 3, phi Ly 3. Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Trưởng 9,... tóm tắt... Phi Nhân duyên có Cảnh 3,... Vô gián 3, Liên tiếp 3, Đồng sanh 9,... tóm tắt... Đạo 3, Bất ly 9.
Phần y chỉ (nissaya) như phần liên quan (paṭiccavāra).
Phần Hòa Hợp (Saṅsaṭṭhavāra) Pháp hữu cảnh hòa hợp pháp hữu cảnh sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn hòa hợp 1 uẩn hữu cảnh,... 2 uẩn hòa hợp 2 uẩn. Nhân 1, Cảnh 1, Trưởng 1, tất cả đều 1, Bất ly 1.
Pháp hữu cảnh hòa hợp pháp hữu cảnh sanh ra do phi Nhân duyên: 3 uẩn hòa hợp 1 uẩn vô nhân hữu cảnh, 2 uẩn... si hòa hợp uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật,... tóm tắt... Phi Nhân 1, phi Trưởng 1, phi Tiền sanh 1, phi Hậu sanh 1, phi Cố hưởng 1, phi Nghiệp 1, phi Quả 1, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Bất tương ưng 1.
Ngoài ra phần tương ưng nên sắp đếm 2 cách như thế.
Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) Pháp hữu cảnh làm duyên cho pháp hữu cảnh bằng Nhân duyên: Nhân hữu cảnh làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nhân duyên, có tục sinh.
Pháp hữu cảnh làm duyên cho pháp vô cảnh bằng Nhân duyên: Nhân hữu cảnh làm duyên cho sắc tâm bằng Nhân duyên, có tục sinh.
Pháp hữu cảnh làm duyên cho pháp hữu cảnh và vô cảnh bằng Nhân duyên: Nhân hữu cảnh làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên, có tục sinh. Pháp hữu cảnh làm duyên cho pháp hữu cảnh bằng Cảnh duyên:
- Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh giới... rồi phản khán thiện đã làm đó thỏa thích rất hân hoan do đó khai đoan... ưu phát sanh; nhớ thiện từng làm chứa để phản khán thiền... - Chư Thánh phản khán chuyển tộc (gotrabhū), dũ tịnh (vodanā). Chư Thánh xuất đạo phản khán đạo, phản khán quả, phản khán phiền não đã trừ, phản khán phiền não hạn chế, biết rõ phiền não đã từng sanh.
- Quán ngộ uẩn hữu cảnh bằng vô thường... ưu phát sanh. Tha tâm thông biết lòng người tề toàn tâm hữu cảnh. Không vô biên xứ làm duyên cho Thức vô biên xứ, Vô sở hữu xứ làm duyên cho Phi tưởng phi phi tưởng xứ. - Uẩn hữu cảnh làm duyên cho thần thông, tha tâm thông, túc mạng thông, tùy nghiệp thông, vị lai thông luôn khán môn (āvajjana) bằng Cảnh duyên. - Pháp vô cảnh làm duyên cho pháp hữu cảnh bằng Cảnh duyên: - Chư Thánh phản khán Níp Bàn, Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc (gotrabhū) dũ tịnh (vodanā) luôn khán môn bằng Cảnh duyên.
- Quán ngộ nhãn... vật bằng lối vô thường... ưu phát sanh; thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng, sắc xứ làm duyên cho nhãn thức, xúc xứ làm duyên cho thân thức. Uẩn vô cảnh làm duyên cho thần thông, tha tâm thông, túc mạng thông, tùy nghiệp thông, vi lai thông luôn khán môn bằng Cảnh duyên. Pháp hữu cảnh làm duyên cho pháp hữu cảnh bằng Trưởng duyên (Adhipatipaccayo) có Trưởng cảnh, Trưởng đồng sanh.
Trưởng cảnh (Ārammanadhipati) như: - Sau khi bố thí, nguyện giữ ngũ giới, thọ trì thanh tịnh giới rồi do nặng đó mới phản khán, thỏa thích rất hân hoan; nặng đó rồi ái sanh, tà kiến phát.
- Nhớ thiện đã làm từng làm chứa để... xuất thiền phản khán thiền... chư Thánh xuất đạo nặng về đạo rồi phản khán, nặng về quả rồi... nặng về uẩn hữu cảnh rồi thỏa thích rất hân hoan do nặng đó rồi ái sanh, tà kiến phát.
Trưởng đồng sanh (sahajātadhipati) như: Trưởng hữu cảnh làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Trưởng duyên. Pháp hữu cảnh làm duyên cho pháp vô cảnh bằng Trưởng duyên: Có Trưởng đồng sanh như:
Trưởng hữu cảnh làm duyên cho sắc tâm (cittasamuṭṭhānarūpa) bằng Trưởng duyên. Pháp hữu cảnh làm duyên cho những pháp hữu cảnh và vô cảnh bằng Trưởng duyên:
- Trưởng đồng sanh như: Trưởng hữu cảnh làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Trưởng duyên. Pháp vô cảnh làm duyên cho pháp vô cảnh bằng Trưởng duyên:
Trưởng cảnh như: Chư Thánh nặng về Níp Bàn rồi phản khán Níp Bàn, Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc (gotrabhū), dũ tịnh (vodanā) quả bằng Trưởng duyên.
- Nặng về nhãn... vật rồi mới thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó rồi ái sanh, tà kiến phát... . Pháp hữu cảnh làm duyên cho pháp hữu cảnh bằng Vô gián duyên: - Pháp hữu cảnh sanh trước trước... làm duyên cho quả nhập thiền bằng Vô gián duyên, Liên tiếp duyên... Đồng sanh duyên... 7 câu như Đồng sanh duyên trong phần liên quan (paṭiccavāra). ... bằng Hỗ tương duyên như Hỗ tương duyên trong phần liên quan, có 6 câu.
... bằng Y chỉ duyên có 7 câu như Y chỉ duyên trong phần ỷ trượng (paccayavāra). Pháp hữu cảnh làm duyên cho pháp hữu cảnh bằng Cận y duyên:
Thuần cận y (pakatūpanssaya): Nương đức tin mạnh có thể bố thí, gây ngã mạn, chấp tà kiến, giới... trí, hy vọng, thân lạc,... thân khổ mạnh có thể bố thí... nhập thiền phát sanh... sát sanh... phá hòa hợp Tăng. - Nương đức tin, trí, ái,... hy vọng, thân lạc,... thân khổ làm duyên cho đức tin, ái, hy vọng, thân lạc, thân khổ, đạo, quả nhập thiền bằng Cận y duyên.
Pháp vô cảnh làm duyên cho pháp hữu cảnh bằng Cận y duyên: Có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y: Thuần cận y như: Nương âm dương... vật thực... chỗ ở mạnh có thể bố thí, nhập thiền phát sanh, sát sanh, phá hòa hợp Tăng.
- Nương âm dương... vật thực... chỗ ở làm duyên cho đức tin ... hy vọng, thân lạc, thân khổ, đạo, quả nhập thiền bằng Cận y duyên. Pháp vô cảnh làm duyên cho pháp hữu cảnh bằng Tiền sanh duyên: Có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh: - Cảnh tiền sanh: Quán ngộ nhãn... vật bằng vô thường ... ưu phát sanh. Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng. Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức, xúc xứ làm duyên cho thân thức. - Vật tiền sanh như: Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức, thân xứ làm duyên cho thân thức; vật làm duyên cho uẩn hữu cảnh bằng Tiền sanh duyên. Pháp hữu cảnh làm duyên cho pháp vô cảnh bằng Hậu sanh duyên: Có 1 câu. Pháp hữu cảnh làm duyên cho pháp hữu cảnh bằng Cố hưởng duyên: Có 1 câu. Pháp hữu cảnh làm duyên cho pháp vô cảnh bằng Nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời: - Đồng sanh (Sahajāta) như: Tư hữu cảnh làm duyên cho sắc tâm bằng Nghiệp duyên.
- Biệt thời (Nānākhaṇika) như: Tư hữu cảnh làm duyên cho sắc tục sinh bằng Nghiệp duyên. Pháp hữu cảnh làm duyên cho những pháp hữu cảnh và vô cảnh bằng Nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời:
- Đồng sanh như: Tư hữu cảnh làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nghiệp duyên.
- Biệt thời như: Tư hữu cảnh làm duyên cho uẩn quả và sắc tục sinh bằng Nghiệp duyên. Pháp hữu cảnh làm duyên cho pháp hữu cảnh bằng Quả duyên có 3 câu. Pháp hữu cảnh làm duyên cho pháp hữu cảnh bằng Thực duyên có 3 câu.
Pháp vô cảnh làm duyên cho pháp vô cảnh bằng Thực duyên: Đoàn thực (kabaliṇkārāhāra) làm duyên cho thân ấy bằng Thực duyên. Pháp hữu cảnh làm duyên cho pháp hữu cảnh bằng Quyền duyên có 3 câu. Pháp vô cảnh làm duyên cho pháp vô cảnh bằng Quyền duyên: Sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Quyền duyên.
Pháp vô cảnh làm duyên cho pháp hữu cảnh bằng Quyền duyên: Nhãn quyền làm duyên cho nhãn thức, thân quyền làm duyên cho thân thức bằng Quyền duyên.
Chư pháp hữu cảnh và vô cảnh làm duyên cho pháp hữu cảnh bằng Quyền duyên: - Nhãn quyền và nhãn thức làm duyên cho uẩn đồng sanh nhãn thức bằng Quyền duyên.
- Thân quyền và thân thức làm duyên cho uẩn đồng sanh thân thức bằng Quyền duyên. Pháp hữu cảnh làm duyên cho pháp hữu cảnh bằng Thiền duyên có 3 câu, bằng Đạo duyên có 3 câu, bằng Tương ưng duyên có 1 câu. Pháp hữu cảnh làm duyên cho pháp vô cảnh bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Hậu sanh,... tóm tắt... Pháp vô cảnh làm duyên cho pháp hữu cảnh bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Tiền sanh. - Đồng sanh như: Sát-na tục sinh: Vật làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Bất tương ưng duyên. - Tiền sanh như: Nhãn xứ làn duyên cho nhãn thức, thân xứ làm duyên cho thân thức bằng Bất tương ưng duyên. Pháp hữu cảnh làm duyên cho pháp hữu cảnh bằng Hiện hữu duyên: 1 uẩn hữu cảnh làm duyên cho 3 uẩn bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn... có tục sinh. Pháp hữu cảnh làm duyên cho pháp vô cảnh bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Hậu sanh... tóm tắt... .
Pháp hữu cảnh làm duyên cho những pháp hữu cảnh và vô cảnh bằng Hiện hữu duyên: Như phần liên quan (paṭiccavāra).
Pháp vô cảnh làm duyên cho pháp vô cảnh bằng Hiện hữu duyên: 1 đại sung luôn đến Vô tưởng (asaññattā).
Pháp vô cảnh làm duyên cho pháp hữu cảnh bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
- Đồng sanh như: Sát-na tục sinh: Vật làm duyên cho uẩn hữu cảnh bằng Hiện hữu duyên. - Tiền sanh như: Quán ngộ nhãn... vật bằng vô thường... ưu phát sanh. Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng. Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức, xúc xứ làm duyên cho thân thức, nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức, thân xứ làm duyên cho thân thức, vật làm duyên cho uẩn hữu cảnh bằng Hiện hữu duyên.
Chư pháp hữu cảnh và vô cảnh làm duyên cho pháp hữu cảnh bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh: - Đồng sanh như: 1 uẩn đồng sanh nhãn thức và nhãn xứ làm duyên cho 3 uẩn bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn...; 1 uẩn đồng sanh thân thức và thân xứ làm duyên cho 3 uẩn bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn...; 1 uẩn hữu cảnh và vật làm duyên cho 3 uẩn bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn... có tục sinh. Chư pháp hữu cảnh và vô cảnh làm duyên cho pháp vô cảnh bằng Hiện hữu duyên có
Đồng sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền: - Đồng sanh (sahajāta) như: Uẩn hữu cảnh và đại sung làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên, có tục sinh. - Hậu sanh (pacchājāta) như: Uẩn hữu cảnh và đoàn thực làm duyên cho thân ấy bằng Hiện hữu duyên. - Hậu sanh như: Uẩn hữu cảnh và sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng
Hiện hữu duyên Nhân 3, Cảnh 2, Trưởng 4, Vô gián 1, Liên tiếp 1, Đồng sanh 7, Hỗ tương 6, Y chỉ 7, Cận y 2, Tiền sanh 1, Hậu sanh 1, Cố hưởng 1, Nghiệp 3, Quả 3, Thực 4, Quyền 6, Thiền 3, Đạo 3, Tương ưng 1, Bất tương ưng 2, Hiện hữu 7, Vô hữu 1, Ly 1, Bất ly 7. Pháp hữu cảnh làm duyên cho pháp hữu cảnh bằng Cảnh duyên... Đồng sanh duyên,
Cận y duyên, Nghiệp duyên... Pháp hữu cảnh làm duyên cho những pháp vô cảnh bằng Đồng sanh duyên, Hậu sanh duyên, Nghiệp duyên.
Pháp hữu cảnh làm duyên cho những pháp hữu cảnh và vô cảnh bằng Đồng sanh duyên, bằng Nghiệp duyên,
Pháp vô cảnh làm duyên cho pháp vô cảnh bằng Đồng sanh duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên.
Pháp vô cảnh làm duyên cho pháp hữu cảnh bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên.
Chư pháp hữu cảnh và vô cảnh làm duyên cho pháp hữu cảnh bằng Đồng sanh duyên, bằng Tiền sanh duyên. Chư pháp hữu cảnh và vô cảnh làm duyên cho pháp vô cảnh bằng Đồng sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên. Phi Nhân 7, phi Cảnh 7, phi Liên tiếp 7, phi Đồng sanh 6, phi Hỗ tương 6, phi Y chỉ 6, phi Cận y 7, phi Tiền sanh 7, phi Hậu sanh 7,... phi Đạo 7, phi Tương ưng 6, phi Bất tương ưng 5, phi Hiện hữu 4, phi Vô hữu 7, phi Ly 7, phi Bất ly 4. Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Trưởng..., phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 1, phi Cận y 3,... phi Đạo 3, phi Tương ưng 1, phi Bất tương ưng 1, phi Vô hữu 3, phi Ly 3. Phi Nhân duyên có Cảnh 2,... Trưởng 4, Vô gián 1, nên sắp theo tam đề thuận (anulomamātikā),... Bất ly 7. Dứt nhị đề hữu cảnh (sārammaṇaduka)