(Hetuduka kusalattikaṃ) Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) Pháp thiện thành nhân liên quan pháp thiện thành nhân sanh ra do Nhân duyên. Pháp thiện phi nhân liên quan pháp thiện thành nhân sanh ra do Nhân duyên. Chư pháp thiện thành nhân và thiện phi nhân liên quan pháp thiện thành nhân sanh ra do Nhân duyên. Pháp thiện phi nhân liên quan pháp thiện phi nhân sanh ra do Nhân duyên. Pháp thiện thành nhân liên quan pháp thiện phi nhân sanh ra do Nhân duyên. Chư pháp thiện thành nhân và pháp thiện phi nhân liên quan pháp thiện phi nhân sanh ra do Nhân duyên.
Pháp thiện thành nhân liên quan những pháp thiện thành nhân và pháp thiện phi nhân sanh ra do Nhân duyên. Pháp thiện phi nhân liên quan những pháp thiện thành nhân và pháp thiện phi nhân sanh ra do Nhân duyên. Chư pháp thiện thành nhân và pháp thiện phi nhân liên quan những pháp thiện thành nhân và pháp thiện phi nhân sanh ra do Nhân duyên. Pháp thiện thành nhân liên quan pháp thiện thành nhân sanh ra do Cảnh duyên. Nhân 9, Cảnh 9, Trưởng 9, Vô gián 9, Liên tiếp 9, Đồng sanh 9, Hỗ tương 9, Y chỉ 9, Cận y 9, Tiền sanh 9, Cố hưởng 9, Nghiệp 9, Thực 9, Quyền 9, Thiền 9, Đạo 9, Tương ưng 9, Bất tương ưng 9, Hiện hữu 9, Vô hữu 9, Ly 9, Bất ly 9.
Pháp thiện thành nhân liên quan pháp thiện thành nhân sanh ra do phi Trưởng duyên. Pháp thiện phi nhân liên quan pháp thiện thành nhân sanh ra do phi Trưởng duyên. Chư pháp thiện thành nhân và thiện phi nhân liên quan pháp thiện thành nhân sanh ra do phi Trưởng duyên.
Pháp thiện phi nhân liên quan pháp thiện phi nhân sanh ra do phi Trưởng duyên có 3 câu. Pháp thiện thành nhân liên quan những pháp thiện thành nhân và pháp thiện phi nhân sanh ra do phi Trưởng duyên có 3 câu. Pháp thiện thành nhân liên quan pháp thiện thành nhân sanh ra do phi Tiền sanh duyên có 9 câu,... do phi Hậu sanh duyên có 9 câu,... do phi Cố hưởng duyên có 9 câu.
Pháp thiện phi nhân liên quan pháp thiện thành nhân sanh ra do phi Nghiệp duyên. Pháp thiện phi nhân liên quan pháp thiện phi nhân sanh ra do phi Nghiệp duyên. Pháp thiện phi nhân liên quan những pháp thiện thành nhân và thiện phi nhân sanh ra do phi Nghiệp duyên. Pháp thiện thành nhân liên quan pháp thiện thành nhân sanh ra do phi Quả duyên có 9 câu,... do phi Bất tương ưng duyên có 9 câu. Phi Trưởng 9, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 3, phi Quả 9, phi Bất tương ưng 9.
Nhân duyên có phi Trưởng 9. Phi Trưởng duyên có Nhân 9,... Cảnh 9.
Dù phần đồng sanh (sahajātavāra), ỷ trượng (paccayavāra), y chỉ (nissayavāra), hòa hợp (saṅsaṭṭhavāra), tương ưng (sampayuttavāra) đều sắp như phần liên quan (paṭiccavāra).
Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) Pháp thiện thành nhân làm duyên cho pháp thiện thành nhân bằng Nhân duyên.
Pháp thiện thành nhân làm duyên cho pháp thiện phi nhân bằng Nhân duyên. Pháp thiện thành nhân làm duyên cho những pháp thiện thành nhân và thiện phi nhân bằng Nhân duyên. Pháp thiện thành nhân làm duyên cho pháp thiện thành nhân bằng Cảnh duyên có 3 câu. Pháp thiện phi nhân làm duyên cho pháp thiện phi nhân bằng Cảnh duyên có 3 câu. Chư pháp thiện thành nhân và thiện phi nhân làm duyên cho pháp thiện thành nhân bằng Cảnh duyên có 3 câu. Pháp thiện thành nhân làm duyên cho pháp thiện thành nhân bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh có 3 câu. Pháp thiện phi nhân làm duyên cho pháp thiện phi nhân bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh có 3 câu. Chư pháp thiện thành nhân và thiện phi nhân làm duyên cho pháp thiện thành nhân bằng Trưởng duyên có: Trưởng cảnh có 3 câu.
Pháp thiện thành nhân làm duyên cho pháp thiện thành nhân bằng Vô gián duyên, bằng Liên tiếp duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Hỗ tương duyên, bằng Y chỉ duyên. Pháp thiện thành nhân làm duyên cho pháp thiện thành nhân bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y, Thuần cận y có 3 câu.
Pháp thiện phi nhân làm duyên cho pháp thiện phi nhân bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y, Thuần cận y có 3 câu.
Chư pháp thiện thành nhân và thiện phi nhân làm duyên cho pháp thiện thành nhân bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y, Thuần cận y có 3 câu. … Bằng Cố hưởng duyên có 9 câu. Pháp thiện phi nhân làm duyên cho pháp thiện phi nhân bằng Nghiệp duyên. Pháp thiện phi nhân làm duyên cho pháp thiện thành nhân bằng Nghiệp duyên. Pháp thiện phi nhân làm duyên cho những pháp thiện thành nhân và thiện phi nhân bằng Nghiệp duyên. Pháp thiện phi nhân làm duyên cho pháp thiện phi nhân bằng Thực duyên có 3 câu. Pháp thiện thành nhân làm duyên cho pháp thiện thành nhân bằng Quyền duyên có 9 câu. Pháp thiện phi nhân làm duyên cho pháp thiện phi nhân bằng Thiền duyên có 3 câu. Pháp thiện thành nhân làm duyên cho pháp thiện thành nhân bằng Đạo duyên có 9 câu. Nhân 3, Cảnh 9, Trưởng 9, Vô gián 9, Liên tiếp 9, Đồng sanh 9, Hỗ tương 9, Y chỉ 9, Cận y 9, Cố hưởng 9, Nghiệp 3, Thực 3, Quyền 9, Thiền 3, Đạo 9, Tương ưng 9, Hiện hữu 9, Vô hữu 9, Ly 9, Bất ly 9. Pháp thiện thành nhân làm duyên cho pháp thiện thành nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên có 3 câu. Pháp thiện phi nhân làm duyên cho pháp thiện phi nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên,... bằng Cận y duyên. Pháp thiện phi nhân làm duyên cho pháp thiện thành nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên,... bằng Cận y duyên.
Pháp thiện phi nhân làm duyên cho pháp thiện thành nhân và thiện phi nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên. Chư pháp thiện thành nhân và thiện phi nhân làm duyên cho pháp thiện thành nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên có 3 câu. Phi Nhân 9, phi Cảnh 9, phi Trưởng 9, phi Bất ly 9. Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Vô hữu 3, phi Ly 3. Phi Nhân duyên có Cảnh 9,... Bất ly 9.
Đếm phần vấn đề (pañhāvāra) trong tam đề thiện như thế nào thì nên đếm thuận tùng (anuloma), đối lập (paccanīya) hay thuận tùng đối lập (paccanīya) hay đối lập thuận tùng đều như thế ấy.
Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) Pháp bất thiện thành nhân liên quan pháp bất thiện thành nhân sanh ra do Nhân duyên.
Pháp bất thiện phi nhân liên quan pháp bất thiện thành nhân sanh ra do Nhân duyên. Chư pháp bất thiện thành nhân và bất thiện phi nhân liên quan pháp thiện thành nhân sanh ra do Nhân duyên. Pháp bất thiện phi nhân liên quan pháp bất thiện phi nhân sanh ra do Nhân duyên.
Pháp bất thiện thành nhân liên quan pháp bất thiện phi nhân sanh ra do Nhân duyên. Chư pháp bất thiện thành nhân và bất thiện phi nhân liên quan pháp bất thiện thành nhân sanh ra do Nhân duyên. Pháp bất thiện thành nhân liên quan những pháp bất thiện thành nhân và bất thiện phi nhân sanh ra do Nhân duyên.
Pháp bất thiện phi nhân liên quan những pháp bất thiện thành nhân và bất thiện phi nhân sanh ra do Nhân duyên. Chư pháp bất thiện thành nhân và bất thiện phi nhân liên quan những pháp bất thiện thành nhân và bất thiện phi nhân sanh ra do Nhân duyên. Nhân 9, Cảnh 9, Trưởng 9, Nghiệp 9, Thực 9, Bất ly 9.
Pháp bất thiện thành nhân liên quan pháp bất thiện phi nhân sanh ra do phi Nhân duyên. Pháp bất thiện thành nhân liên quan pháp bất thiện thành nhân sanh ra do phi Trưởng duyên có 9 câu.
Pháp bất thiện phi nhân liên quan pháp bất thiện thành nhân sanh ra do phi Nghiệp duyên. Pháp bất thiện phi nhân liên quan pháp bất thiện phi nhân sanh ra do phi Nghiệp duyên. Pháp bất thiện phi nhân liên quan những pháp bất thiện thành nhân và bất thiện phi nhân sanh ra do phi Nghiệp duyên. Phi Nhân 1, phi Trưởng 9, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 3, phi Quả 9, phi Bất tương ưng 9. Nhân duyên có phi Trưởng 9.
Phi Nhân duyên có Cảnh 1. Phần đồng sanh (sahajātavāra), ỷ trượng (paccayavāra), y chỉ (nissayavāra), hòa hợp (saṅsaṭṭhavāra), tương ưng (sampayuttavāra) đều nên sắp như phần liên quan
(paṭiccavāra).
Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) Pháp bất thiện thành nhân làm duyên cho pháp bất thiện thành nhân bằng Nhân duyên. Pháp bất thiện thành nhân làm duyên cho pháp bất thiện phi nhân bằng Nhân duyên.
Pháp bất thiện thành nhân làm duyên cho những pháp bất thiện thành nhân và bất thiện phi nhân bằng Nhân duyên. Pháp bất thiện thành nhân làm duyên cho pháp bất thiện thành nhân bằng Cảnh duyên có 3 câu. Pháp bất thiện phi nhân làm duyên cho pháp bất thiện phi nhân bằng Cảnh duyên có 3 câu.
Chư pháp bất thiện thành nhân và bất thiện phi nhân làm duyên cho pháp bất thiện thành nhân bằng Cảnh duyên có 3 câu. Pháp bất thiện thành nhân làm duyên cho pháp bất thiện thành nhân bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh có 3 câu. Pháp bất thiện phi nhân làm duyên cho pháp bất thiện phi nhân bằng Trưởng duyên có
Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh có 3 câu. Chư pháp bất thiện thành nhân và bất thiện phi nhân làm duyên cho pháp bất thiện thành nhân bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh có 3 câu. Pháp bất thiện phi nhân làm duyên cho pháp bất thiện phi nhân bằng Nghiệp duyên.
Pháp bất thiện phi nhân làm duyên cho pháp bất thiện thành nhân bằng Nghiệp duyên. Pháp bất thiện phi nhân làm duyên cho những pháp bất thiện thành nhân và bất thiện phi nhân bằng Nghiệp duyên có 3 câu Pháp bất thiện phi nhân làm duyên cho pháp bất thiện phi nhân bằng Thực duyên có 3 câu
Pháp bất thiện phi nhân làm duyên cho pháp bất thiện phi nhân bằng Quyền duyên có 3 câu. Pháp bất thiện phi nhân làm duyên cho pháp bất thiện phi nhân bằng Thiền duyên có 3 câu. Nhân 3, Cảnh 9, Trưởng 9, Vô gián 9, Liên tiếp 9, Đồng sanh 9, Hỗ tương 9, Y chỉ 9, Cận y 9, Cố hưởng 9, Nghiệp 3, Thực 3, Quyền 3, Thiền 3, Đạo 3, Tương ưng 9, Hiện hữu 9, Vô hữu 9, Ly 9, Bất ly 9. Pháp bất thiện thành nhân làm duyên cho pháp bất thiện thành nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên…
Phi Nhân 9, phi Cảnh 9, phi Trưởng 9, phi Vô gián 9, phi Liên tiếp 9, phi Đồng sanh 9, phi Hỗ tương 9, phi Bất ly 9. Nhân duyên có phi Cảnh 3. Phi Nhân duyên có Cảnh 9.
Đếm phần vấn đề (pañhāvāra) trong tam đề thiện thế nào thì đếm thuận tùng, đối lập, thuận tùng đối lập, đối lập thuận tùng cũng như thế ấy.
Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) Pháp vô ký thành nhân liên quan pháp vô ký thành nhân sanh ra do Nhân duyên. Pháp vô ký phi nhân liên quan pháp vô ký thành nhân sanh ra do Nhân duyên. Chư pháp vô ký thành nhân và vô ký phi nhân liên quan pháp vô ký thành nhân sanh ra do Nhân duyên.
Pháp vô ký phi nhân liên quan pháp vô ký phi nhân sanh ra do Nhân duyên có 3 câu. Pháp vô ký thành nhân liên quan những pháp vô ký thành nhân và vô ký phi nhân sanh ra do Nhân duyên có 3 câu. Pháp vô ký thành nhân liên quan pháp vô ký thành nhân sanh ra do Cảnh duyên.
Nhân 9, Cảnh 9, Trưởng 9, Vô gián 9, Liên tiếp 9, Đồng sanh 9, Hỗ tương 9, Y chỉ 9, Cận y 9, Tiền sanh 9, Hậu sanh 9, Cố hưởng 9, Nghiệp 9, Quả 9, Thực 9, Quyền 9, Thiền 9, Đạo 9, Tương ưng 9, Bất tương ưng 9, Hiện hữu 9, Vô hữu 9, Ly 9, Bất ly 9. Pháp vô ký phi nhân liên quan pháp vô ký phi nhân sanh ra do phi Nhân duyên. Pháp vô ký phi nhân liên quan pháp vô ký thành nhân sanh ra do phi Cảnh duyên. Pháp vô ký phi nhân liên quan pháp vô ký phi nhân sanh ra do phi Cảnh duyên. Pháp vô ký phi nhân liên quan những pháp vô ký thành nhân và vô ký phi nhân sanh ra do phi Cảnh duyên. Pháp vô ký thành nhân liên quan pháp vô ký thành nhân sanh ra do phi Trưởng duyên có 9 câu. Pháp vô ký phi nhân liên quan pháp vô ký thành nhân sanh ra do phi Nghiệp duyên. Pháp vô ký phi nhân liên quan pháp vô ký phi nhân sanh ra do phi Nghiệp duyên. Pháp vô ký phi nhân liên quan những pháp vô ký thành nhân và vô ký phi nhân sanh ra do phi Nghiệp duyên. Pháp vô ký phi nhân liên quan pháp vô ký phi nhân sanh ra do phi Thực duyên, do phi Quyền duyên, do phi Thiền duyên. Phi Nhân 1, phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 3, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 3, phi Quả 9, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 9, phi Vô hữu 3, phi Ly 3. Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Trưởng 9. Phi Nhân duyên có Cảnh 1.
Dù phần đồng sanh, ỷ trượng, y chỉ, hòa hợp, tương ưng đều nên sắp như phần liên quan.
Phần Vấn Đề (Pañhāvāra)
Pháp vô ký thành nhân làm duyên cho pháp vô ký thành nhân bằng Nhân duyên. Pháp vô ký thành nhân làm duyên cho pháp vô ký phi nhân bằng Nhân duyên.
Pháp vô ký thành nhân làm duyên cho những pháp vô ký thành nhân và vô ký phi nhân bằng Nhân duyên. Pháp vô ký thành nhân làm duyên cho pháp vô ký thành nhân bằng Cảnh duyên có 9 câu.
Pháp vô ký thành nhân làm duyên cho pháp vô ký thành nhân bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh có 3 câu. Pháp vô ký phi nhân làm duyên cho pháp vô ký phi nhân bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh có 3 câu.
Chư pháp vô ký thành nhân và vô ký phi nhân làm duyên cho pháp vô ký thành nhân bằng Trưởng duyên có Trưởng Cảnh 3 câu. Pháp vô ký phi nhân làm duyên cho pháp vô ký phi nhân bằng Tiền sanh duyên có 3 câu. Pháp vô ký thành nhân làm duyên cho pháp vô ký phi nhân bằng Hậu sanh duyên. Pháp vô ký phi nhân làm duyên cho pháp vô ký phi nhân bằng Hậu sanh duyên. Chư pháp vô ký thành nhân và vô ký phi nhân làm duyên cho pháp vô ký phi nhân bằng Hậu sanh duyên. Pháp vô ký phi nhân làm duyên cho pháp vô ký phi nhân bằng Nghiệp duyên có 3 câu.
Pháp vô ký thành nhân làm duyên cho pháp vô ký thành nhân bằng Quả duyên có 9 câu. Pháp vô ký phi nhân làm duyên cho pháp vô ký phi nhân bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên, bằng Thiền duyên, bằng Đạo duyên, bằng Tương ưng duyên.
Pháp vô ký thành nhân làm duyên cho pháp vô ký phi nhân bằng Bất tương ưng duyên. Pháp vô ký phi nhân làm duyên cho pháp vô ký phi nhân bằng Bất tương ưng duyên có 3 câu. Chư pháp vô ký thành nhân và pháp vô ký phi nhân làm duyên cho pháp vô ký phi nhân bằng Bất tương ưng duyên.
Nhân 3, Cảnh 9, Trưởng 9, Vô gián 9, Liên tiếp 9, Đồng sanh 9, Hỗ tương 9, Y chỉ 9, Cận y 9, Tiền sanh 3, Hậu sanh 3, Cố hưởng 9, Nghiệp 3, Quả 9, Thực 3, Quyền 9, Thiền 3, Đạo 9, Tương ưng 9, Bất tương ưng 5, Hiện hữu 9, Vô hữu 9, Ly 9, Bất ly 9. Pháp vô ký thành nhân làm duyên cho pháp vô ký thành nhân bằng Cảnh duyên, bằng
Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên. Pháp vô ký thành nhân làm duyên cho pháp vô ký phi nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Hậu sanh duyên. Pháp vô ký thành nhân làm duyên cho những pháp vô ký thành nhân và vô ký phi nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
Pháp vô ký phi nhân làm duyên cho pháp vô ký phi nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên. Phi Nhân 9, phi Cảnh 9, phi Trưởng 9.
Nhân duyên có phi Cảnh 3. Phi Nhân duyên có Cảnh 9.
Đếm phần vấn đề (pañhāvāra) trong tam đề thiện (kusalattikaṃ) như thế nào thì thuận tùng (anuloma), đối lập (paccanīya), hay nghịch thuận (paccanīya anuloma), thuận nghịch (anulomapaccanīya) đều đếm như thế ấy. Dứt nhị đề nhân - tam đề thiện