(Kusalattika savitakkadukaṃ) Pháp hữu tầm (savitakka) thuộc thiện liên quan pháp hữu tầm thuộc thiện sanh ra do Nhân duyên. Pháp hữu tầm thuộc bất thiện liên quan pháp hữu tầm thuộc bất thiện sanh ra do Nhân duyên. Pháp hữu tầm thuộc vô ký liên quan pháp hữu tầm thuộc vô ký sanh ra do Nhân duyên. Nhân 3, Cảnh 3, Bất ly 3.
Dù phần đồng sanh hay phần tương ưng cũng như phần liên quan. Pháp hữu tầm thuộc thiện làm duyên cho pháp hữu tầm thuộc thiện bằng Nhân duyên. Pháp hữu tầm thuộc bất thiện làm duyên cho pháp hữu tầm thuộc bất thiện bằng Nhân duyên. Pháp hữu tầm thuộc vô ký làm duyên cho pháp hữu tầm thuộc vô ký bằng Nhân duyên. Pháp hữu tầm thuộc thiện làm duyên cho pháp hữu tầm thuộc thiện bằng Cảnh duyên: Có 3 câu. Pháp hữu tầm thuộc bất thiện làm duyên cho pháp hữu tầm thuộc bất thiện bằng Cảnh duyên: Có 3 câu.
Pháp hữu tầm thuộc vô ký làm duyên cho pháp hữu tầm thuộc vô ký bằng Cảnh duyên: Có 3 câu. Nhân 3, Cảnh 9, Trưởng 7, Bất ly 3.
Phần vấn đề trong tam đề thiện thế nào, nên sắp rộng như thế ấy. Pháp vô tầm thuộc thiện liên quan pháp vô tầm (avitakka) thuộc thiện sanh ra do Nhân duyên. Nhân 7, Cảnh 2, Bất ly 7. Dù phần đồng sanh hay phần tương ưng cũng như phần liên quan. Pháp vô tầm thuộc thiện làm duyên cho pháp vô tầm thuộc thiện bằng Nhân duyên. Pháp vô tầm (avitakka) thuộc vô ký làm duyên cho pháp vô tầm thuộc vô ký bằng Nhân duyên. Nhân 4, Cảnh 9, Bất ly 13.
Phần vấn đề trong tam đề thiện thế nào, nên sắp rộng như thế ấy. Dứt tam đề thiện - nhị đề hữu tầm