Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) Pháp tương ưng tâm liên quan pháp tương ưng tâm sanh ra do Nhân duyên: 2 uẩn liên quan 1 uẩn tương ưng tâm, 1 uẩn liên quan 2 uẩn, sát-na tục sinh:...
Pháp bất tương ưng tâm làm duyên cho pháp tương ưng tâm sanh ra do Nhân duyên: Sắc tâm liên quan uẩn tương ưng tâm. Sát-na tục sinh... Chư pháp tương ưng tâm và bất tương ưng tâm liên quan pháp tương ưng tâm sanh ra do Nhân duyên: 2 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn tương ưng tâm,... 2 uẩn; tục sinh... Pháp bất tương ưng liên quan pháp bất tương ưng tâm sanh ra do Nhân duyên: ... 1 đại sung, sắc tâm liên quan đại sung. Sát-na tục sinh... 1 đại sung, sắc tục sinh thuộc y sinh liên quan đại sung. Pháp tương ưng tâm liên quan pháp bất tương ưng tâm sanh ra do Nhân duyên: Sát-na tục sinh: Uẩn tương ưng tâm liên quan vật.
Chư pháp tương ưng và bất tương ưng tâm liên quan pháp bất tương ưng tâm sanh ra do Nhân duyên: Sát-na tục sinh: Uẩn tương ưng tâm liên quan vật, sắc tục sinh liên quan đại sung.
Pháp tương ưng tâm liên quan nhũng pháp tương ưng tâm và bất tương ưng tâm sanh ra do Nhân duyên: Sát-na tục sinh: 2 uẩn liên quan 1 uẩn tương ưng tâm và vật,... 2 uẩn.
Pháp bất tương ưng tâm liên quan pháp tương ưng tâm và bất tương ưng tâm sanh ra do Nhân duyên: Sắc tâm liên quan uẩn tương ưng tâm và đại sung. Sát-na tục sinh: Sắc tục sinh liên quan uẩn tương ưng tâm và đại sung. Chư pháp tương ưng tâm và bất tương ưng liên quan những pháp tương ưng tâm và bất tương ưng tâm sanh ra do Nhân duyên:
Sát-na tục sinh: 2 uẩn liên quan 1 uẩn tương ưng tâm và vật,... 2 uẩn; sắc tục sinh liên quan uẩn tương ưng tâm và đại sung. Pháp tương ưng tâm liên quan pháp tương ưng tâm sanh ra do Cảnh duyên: 2 uẩn liên quan 1 uẩn tương ưng tâm,... 2 uẩn. Tục sinh (paṭisandhi).
Pháp tương ưng tâm liên quan pháp bất tương ưng tâm sanh ra do Cảnh duyên: Sát-na tục sinh: Uẩn tương ưng tâm liên quan vật.
Pháp tương ưng tâm liên quan những pháp tương ưng tâm và bất tương ưng tâm sanh ra do Cảnh duyên: Sát-na tục sinh: 2 uẩn liên quan 1 uẩn tương ưng tâm và vật,... 2 uẩn ,... tóm tắt... Nhân 9, Cảnh 3, Trưởng 5, Vô gián 3, Liên tiếp 3, Đồng sanh 9, Hỗ tương 6, Y chỉ 9, Cận y 3, Tiền sanh 1, Cố hưởng 1, Nghiệp 9, Quả 9, Thực 9, Quyền 9, Thiền 9, Đạo 9, Tương ưng 3, Bất tương ưng 9, Hiện hữu 9, Vô hữu 3, Ly 3, Bất ly 9. Pháp tương ưng tâm liên quan pháp tương ưng tâm sanh ra do phi Nhân duyên: - 2 uẩn liên quan 1 uẩn tương ưng tâm vô nhân, 2 uẩn... - Sát-na tục sinh vô nhân: Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật. Nên sắp 9 câu đề như đã tường thuật, nhứt định tất cả câu gọi là vô nhân (ahetuka). Nên sắp đầy đủ, si căn (mohamūla) chỉ có 1 câu. Pháp bất tương ưng tâm liên quan pháp tương ưng tâm sanh ra do phi Cảnh duyên: Sắc tâm liên quan uẩn tương ưng tâm, tục sinh...
Pháp bất tương ưng tâm liên quan pháp bất tương ưng tâm sanh ra do phi Cảnh duyên: ... 1 đại sung luôn Vô tưởng. Pháp bất tương ưng tâm liên quan những pháp tương ưng tâm và bất tương ưng tâm sanh ra do phi Cảnh duyên: Sắc tâm liên quan uẩn tương ưng tâm và đại sung; sát-na tục sinh: 1 đại sung... tóm tắt... Phi Nhân 9, phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 2, phi Quả 5, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 9, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 2, phi Vô hữu 3, phi Ly 3. Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Trưởng 9, phi Nghiệp 1, phi Quả 5, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 1, phi Vô hữu 3, phi Ly 3. Phi Nhân duyên có Cảnh 3,... Vô gián 3, Liên tiếp 3, Hỗ tương 6, Tiền sanh 1, Cố hưởng 1, Nghiệp 9, Đạo 1, Bất ly 9.
Phần đồng sanh (sahajāta) như phần liên quan (paṭicca).
Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra)
Pháp tương ưng tâm nhờ cậy pháp tương ưng tâm sanh ra do Nhân duyên: Có 3 câu như phần liên quan.
Pháp bất tương ưng nhờ cậy pháp bất tương ưng tâm sanh ra do Nhân duyên: Có 1 câu như liên quan (paṭicca). Pháp tương ưng nhờ cậy pháp bất tương ưng tâm sanh ra do Nhân duyên:
Uẩn tương ưng tâm nhờ cậy vật, sát-na tục sinh... Chư pháp tương ưng tâm và bất tương ưng tâm nhờ cậy pháp bất tương ưng tâm sanh ra do Nhân duyên:
Uẩn tương ưng tâm nhờ cậy vật, sắc tâm nhờ cậy đại sung, tục sinh (paṭisandhi). Pháp tương ưng tâm nhờ cậy những pháp tương ưng tâm và bất tương ưng tâm sanh ra do Nhân duyên:
2 uẩn nhờ cậy 1 uẩn tương ưng tâm và vật,... 2 uẩn, tục sinh... Pháp bất tương ưng tâm nhờ cậy những pháp tương ưng tâm và bất tương ưng tâm sanh ra do Nhân duyên:
Sắc tâm nhờ cậy 1 uẩn tương ưng tâm và đại sung, tục sinh. Chư pháp tương ưng tâm và bất tương ưng tâm nhờ cậy những pháp tương ưng tâm và bất tương ưng tâm sanh ra do Nhân duyên:
2 uẩn nhờ cậy 1 uẩn tương ưng tâm và vật, 2 uẩn...; sắc tâm nhờ cậy uẩn tương ưng tâm và đại sung. Tục sinh. Pháp tương ưng tâm nhờ cậy pháp tương ưng tâm sanh ra do Cảnh duyên: Có 1 câu như liên quan (paṭiccavāra).
Pháp tương ưng tâm nhờ cậy pháp bất tương ưng tâm sanh ra do Cảnh duyên: Uẩn đồng sanh nhãn thức nhờ cậy nhãn xứ,... thân xứ; uẩn tương ưng tâm nhờ cậy vật; tục sinh...
Pháp tương ưng tâm nhờ cậy pháp tương ưng tâm và pháp bất tương ưng tâm sanh ra do Cảnh duyên: 2 uẩn nhờ cậy 1 uẩn đồng sanh nhãn thức và nhãn xứ,... 2 uẩn... ,... Đồng sanh thân thức, 2 uẩn nhờ cậy 1 uẩn tương ưng tâm và vật. Sát-na tục sinh:... tóm tắt...
Nhân 9, Cảnh 3, Trưởng 9, Vô gián 3, Liên tiếp 3, Đồng sanh 9, Hỗ tương 6, Y chỉ 9, Cận y 3, Tiền sanh 3, Cố hưởng 3, Nghiệp 9,... Bất ly 9. Pháp tương ưng tâm nhờ cậy pháp tương ưng tâm sanh ra do phi Nhân duyên: Có 3 câu như liên quan.
Pháp bất tương ưng tâm nhờ cậy pháp bất tương ưng tâm sanh ra do phi Nhân duyên: 1 đại sung luôn đến Vô tưởng.
Pháp tương ưng tâm nhờ cậy pháp bất tương ưng tâm sanh ra do phi Nhân duyên: Uẩn đồng sanh nhãn thức nhờ cậy nhãn xứ,... thân xứ... uẩn tương ưng tâm vô nhân nhờ cậy vật, tục sinh (paṭisandhi); si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật nhờ cậy vật.
Chư pháp tương ưng tâm và bất tương ưng tâm nhờ cậy pháp bất tương ưng tâm sanh ra do phi Nhân duyên: Uẩn tương ưng tâm vô nhân nhờ cậy vật, sắc tâm nhờ cậy đại sung. Tục sinh.
Pháp tương ưng tâm nhờ cậy những pháp tương ưng tâm và bất tương ưng tâm sanh ra do phi Nhân duyên: 2 uẩn nhờ cậy 1 uẩn đồng sanh nhãn thức và nhãn xứ,... 2 uẩn;... nhờ cậy 1 uẩn đồng sanh thân thức và thân xứ, 2 uẩn nhờ cậy 1 uẩn tương ưng tâm vô nhân và vật,... 2 uẩn. Sát-na tục sinh vô nhân: Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật nhờ cậy uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và vật. Nên sắp 2 câu đề có bình nhựt và tục sinh như thế,... tóm tắt... Phi Nhân 9, phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 4, phi Quả 9, phi Thực 1, phi
Quyền 1, phi Thiền 4, phi Đạo 9, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 2, phi Vô hữu 3, phi Ly 3. Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Nghiệp 3, phi Bất tương ưng 1, phi Vô hữu 3, phi Ly Nhân duyên có Cảnh 3,... Đạo 3,... Bất ly 9.
Phần y chỉ (nissaya) như phần ỷ trượng (paccayavāra).
Phần Hòa Hợp (Saṅsaṭṭhavāra) Pháp tương ưng tâm hòa hợp pháp tương ưng tâm sanh ra do Nhân duyên: 2 uẩn hòa hợp 1 uẩn tương ưng tâm,... 2 uẩn. Tục sinh.
Nhân 1, Cảnh 1, Trưởng 1, tất cả đều 1, Bất ly 1 Phi Nhân 1, phi Trưởng 1, phi Tiền sanh 1, phi Hậu sanh 1, phi Cố hưởng 1, phi Nghiệp 1, phi Quả 1, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Bất tương ưng 1.
Ngoài ra 2 cách đếm, dù phần tương ưng (sampayutta) nên sắp như thế.
Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) Pháp tương ưng tâm làm duyên cho pháp tương ưng tâm bằng Nhân duyên: Nhân tương ưng tâm làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nhân duyên. Tục sinh...
Pháp tương ưng tâm làm duyên cho pháp bất tương ưng tâm bằng Nhân duyên: Nhân tương ưng tâm làm duyên cho sắc tâm bằng Nhân duyên. Tục sinh...
Pháp tương ưng tâm làm duyên cho những pháp tương ưng tâm và bất tương ưng tâm bằng Nhân duyên: Nhân tương ưng tâm làm duyên cho uẩn tương ưng tâm và sắc tâm bằng Nhân duyên. Tục sinh... Pháp tương ưng tâm làm duyên cho pháp tương ưng tâm bằng Cảnh duyên: - Sau khi bố thí, nguyện giữ ngũ giới, thọ trì thanh tịnh giới rồi thỏa thích rất hân hoan do đó khai đoan ái sanh, ưu phát; - Nhớ lại thiện từng làm chứa để, xuất thiền phản khán thiền. - Chư Thánh xuất đạo, phản khán đạo, phản khán quả, phản khán phiền não đã trừ, phản khán phiền não hạn chế, rõ phiền não đã từng sanh.
- Quán ngộ uẩn tương ưng tâm bằng vô thường... ưu sanh ra. - Tha tâm thông rõ lòng người tề toàn tâm tương ưng tâm. - Không vô biên xứ làm duyên cho Thức vô biên xứ, Vô sở hữu xứ làm duyên cho Phi tưởng phi phi tưởng xứ; uẩn tương ưng tâm làm duyên cho thần thông, tha tâm thông, túc mạng thông, tùy nghiệp thông, vị lai thông luôn khán môn (āvajjana) bằng Cảnh duyên.
Pháp bất tương ưng tâm làm duyên cho pháp tương ưng tâm bằng Cảnh duyên: - Chư Thánh phản khán Níp Bàn, Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc (gotrabhū), dũ tịnh (vodanā), đạo, quả luôn khán (ý) môn (āvajjana) bằng Cảnh duyên;
- Nhãn... vật... quán ngộ uẩn bất tương ưng tâm bằng lối vô thường... ưu sanh; - Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng; sắc xứ làm duyên cho uẩn đồng sanh nhãn thức, xúc xứ... Uấn bất tương ưng tâm làm duyên cho thần thông, túc mạng thông, tùy nghiệp thông, vị lai thông và khán môn (āvajjana) bằng Cảnh duyên. Pháp tương ưng tâm làm duyên cho pháp tương ưng tâm bằng Trưởng duyên có
Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh: Trưởng cảnh như: Sau khi bố thí, nguyện giữ 5 giới, thọ trì thanh tịnh giới do nặng chấp đó rồi phản khán, thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó ái sanh tà kiến phát; - ... thiện trước... thiền... chư Thánh xuất đạo, nặng về đạo rồi phản khán, nặng về quả rồi phản khán, nặng về uẩn tương ưng tâm rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó rồi ái sanh tà kiến phát.
Trưởng đồng sanh như: Trưởng tương ưng tâm làm duyên cho uẩn tương ưng tâm bằng Trưởng duyên.
Pháp tương ưng tâm làm duyên cho pháp bất tương ưng tâm bằng Trưởng duyên: Trưởng đồng sanh như: Trưởng tương ưng tâm làm duyên cho sắc tâm bằng Trưởng duyên.
Pháp tương ưng tâm làm duyên cho những pháp tương ưng và bất tương ưng tâm bằng Trưởng duyên: Trưởng đồng sanh như: Trưởng tương ưng tâm làm duyên cho uẩn tương ưng tâm và sắc tâm bằng Trưởng duyên.
Pháp bất tương ưng tâm làm duyên cho pháp tương ưng tâm bằng Trưởng duyên: - Trưởng cảnh như: Chư Thánh nặng về Níp Bàn rồi phản khán, Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc (gotrabhū), dũ tịnh (vodanā), đạo, quả bằng Trưởng duyên. - Nhãn... vật... nặng về uẩn bất tương ưng tâm rồi thỏa thích rất hân hoan do nặng đó rồi ái sanh, tà kiến phát. Pháp tương ưng tâm làm duyên cho pháp tương ưng tâm bằng Vô gián duyên: Uẩn tương ưng tâm sanh trước trước... quả nhập thiền bằng Vô gián duyên.
... bằng Liên tiếp duyên,... bằng Đồng sanh duyên có 7 câu như phần liên quan (paṭiccavāra) không có duyên hiệp trợ trong câu vấn đề (pañhā ghaṭanā natthi).
... bằng Hỗ tương duyên có 6 câu như phần liên quan. ... bằng Y chỉ duyên có 7 câu như phần ỷ trượng (paccayavāra), duyên hiệp trợ không có (ghaṭanā natthi).
Pháp tương ưng tâm làm duyên cho pháp tương ưng tâm bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y: - Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh có thể bố thí... gây ngã mạn, chấp tà kiến. - Nương trì giới mạnh... nương hy vọng mạnh... nương thân lạc mạnh... nương thân khổ mạnh có thể bố thí... sát sanh, phá hòa hợp Tăng.
- Nương đức tin... thân khổ mạnh làm duyên cho đức tin... đạo, quả nhập thiền bằng Cận y duyên.
Pháp bất tương ưng tâm làm duyên cho pháp bất tương ưng tâm bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y: - Thuần cận y như: Nương âm dương... vật thực... chỗ ở mạnh có thể bố thí... phá hòa hợp Tăng. - Nương âm dương... vật thực... chỗ ở mạnh làm duyên cho đức tin... quả nhập thiền bằng Cận y duyên.
Pháp bất tương ưng tâm làm duyên cho pháp tương ưng tâm bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh: - Cảnh tiền sanh (ārammanapurejāta) như: Quán ngộ nhãn... vật bằng lối vô thường... ưu sanh ra; thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng; sắc xứ làm duyên cho uẩn đồng sanh nhãn thức, xúc xứ...
- Vật tiền sanh (vatthupurejāta) như: Nhãn xứ làm duyên cho uẩn đồng sanh nhãn thức, thân xứ...; vật làm duyên cho uẩn tương ưng tâm bằng Tiền sanh duyên. Pháp tương ưng tâm làm duyên cho pháp bất tương ưng tâm bằng Hậu sanh duyên:... tóm tắt... có 1 câu.
... bằng Cố hưởng duyên có 1 câu. Pháp tương ưng tâm làm duyên cho pháp tương ưng tâm bằng Nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời:
- Đồng sanh như: Tư tương ưng tâm làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nghiệp duyên. - Biệt thời như: Tư tương ưng tâm làm duyên cho uẩn quả bằng Nghiệp duyên.
Pháp tương ưng tâm làm duyên cho pháp bất tương ưng tâm bằng Nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời: - Đồng sanh như: Tư tương ưng tâm làm duyên cho sắc tâm bằng Nghiệp duyên. - Biệt thời như: Tư tương ưng tâm làm duyên cho sắc tục sinh bằng Nghiệp duyên.
Pháp tương ưng tâm làm duyên cho những pháp tương ưng tâm và bất tương ưng tâm bằng Nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời: - Đồng sanh như: Tư tương ưng tâm làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nghiệp duyên. - Biệt thời như: Tư tương ưng tâm làm duyên cho uẩn quả và sắc tục sinh bằng Nghiệp duyên.
Pháp tương ưng tâm làm duyên cho pháp tương ưng tâm bằng Quả duyên có 3 câu. Pháp tương ưng tâm làm duyên cho pháp tương ưng tâm bằng Thực duyên có 3 câu.
Pháp bất tương ưng tâm làm duyên cho pháp bất tương ưng tâm bằng Thực duyên: Đoàn thực làm duyên cho thân ấy bằng Thực duyên. Pháp tương ưng tâm làm duyên cho pháp bất tương ưng tâm bằng Quyền duyên có 3 câu.
Pháp bất tương ưng tâm làm duyên cho pháp bất tương ưng tâm bằng Quyền duyên: Sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Quyền duyên.
Pháp bất tương ưng tâm làm duyên cho pháp tương ưng tâm bằng Quyền duyên: Nhãn quyền làm duyên cho uẩn đồng sanh nhãn thức bằng Quyền duyên; thân quyền...
Chư pháp tương ưng tâm và bất tương ưng tâm làm duyên cho pháp tương ưng tâm bằng Quyền duyên: Nhãn quyền và xả quyền làm duyên cho uẩn đồng sanh nhãn thức bằng Quyền duyên; thân quyền và lạc quyền... thân quyền và khổ quyền làm duyên cho uẩn đồng sanh thân thức bằng Quyền duyên.
... bằng Thiền duyên có 3 câu,... bằng Đạo duyên có 3 câu, bằng Tương ưng duyên có 1 câu. Pháp tương ưng tâm làm duyên cho pháp bất tương ưng tâm bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Hậu sanh,... tóm tắt... Pháp bất tương ưng tâm làm duyên cho pháp tương ưng tâm bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
- Đồng sanh như sát-na tục sinh: Vật làm duyên cho uẩn tương ưng tâm bằng Bất tương ưng duyên. - Tiền sanh như: Nhãn xứ làm duyên cho uẩn đồng sanh nhãn thức bằng Bất tương ưng duyên,... thân xứ... vật làm duyên cho uẩn tương ưng tâm bằng Bất tương ưng duyên. Pháp tương ưng tâm làm duyên cho pháp tương ưng tâm bằng Hiện hữu duyên có 1 câu như phần liên quan (paṭiccavāra). Pháp tương ưng tâm làm duyên cho pháp bất tương ưng tâm bằng bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Hậu sanh,... tóm tắt... Pháp tương ưng tâm làm duyên cho những pháp tương ưng tâm và bất tương ưng tâm bằng bằng Hiện hữu duyên như phần liên quan (paṭiccavāra).
Pháp bất tương ưng tâm làm duyên cho những pháp bất tương ưng tâm bằng bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Thực và Quyền... tóm tắt...
Pháp bất tương ưng tâm làm duyên cho pháp tương ưng tâm bằng bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh: - Đồng sanh như sát-na tục sinh: Vật làm duyên cho uẩn tương ưng tâm bằng Hiện hữu duyên. - Tiền sanh như: Nhãn... vật... bằng lối vô thường... như Tiền sanh (purejāta).
Chư pháp tương ưng tâm và bất tương ưng tâm làm duyên cho pháp tương ưng tâm bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh: Đồng sanh như: 1 uẩn đồng sanh nhãn thức và nhãn xứ làm duyên cho 2 uẩn... thân xứ... 1 uẩn tương ưng tâm và vật làm duyên cho 2 uẩn...; 2 uẩn... Tục sinh (paṭisandhi). Chư pháp tương ưng tâm và bất tương ưng tâm làm duyên cho pháp bất tương ưng tâm bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền. - Đồng sanh như: Uẩn tương ưng tâm và đại sung làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên, tục sinh.
- Hậu sanh như: Uẩn tương ưng tâm và đoàn thực làm duyên cho thân bằng Hiện hữu duyên. - Hậu sanh như: Uẩn tương ưng tâm và sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Hiện hữu duyên. Nhân 3, Cảnh 2, Trưởng 4, Vô gián 1, Liên tiếp 1, Đồng sanh 7, Hỗ tương 6, Y chỉ 7, Cận y 2, Tiền sanh 1, Hậu sanh 1, Cố hưởng 1, Nghiệp 3, Quả 3, Thực 4, Quyền 6,
Thiền 3, Đạo 3, Tương ưng 1, Bất tương ưng 2, Hiện hữu 7, Vô hữu 1, Ly 1, Bất ly 7. Pháp tương ưng tâm làm duyên cho pháp tương ưng tâm bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Nghiệp duyên.
Pháp tương ưng tâm làm duyên cho pháp bất tương ưng tâm bằng Đồng sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Nghiệp duyên.
Pháp tương ưng tâm làm duyên cho những pháp tương ưng tâm và bất tương ưng tâm bằng Đồng sanh duyên, bằng Nghiệp duyên.
Pháp bất tương ưng tâm làm duyên cho những pháp bất tương ưng tâm bằng Đồng sanh duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên. Pháp bất tương ưng tâm làm duyên cho pháp tương ưng tâm bằng Cảnh duyên, bằng
Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên. Chư pháp tương ưng tâm và bất tương ưng tâm làm duyên cho pháp tương ưng tâm bằng Đồng sanh duyên, bằng Tiền sanh duyên.
Chư pháp tương ưng tâm và bất tương ưng tâm làm duyên cho pháp bất tương ưng tâm bằng Đồng sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên. Phi Nhân 7, phi Cảnh 7, phi Trưởng 7, phi Vô gián 7, phi Liên tiếp 7, phi Đồng sanh 6, phi Hỗ tương 6, phi Y chỉ 6, phi Cận y 7, phi Tiền sanh 7, tất cả đều 7, phi Tương ưng 6, phi Bất tương ưng 5, phi Hiện hữu 4, phi Vô hữu 7, phi Ly 7, phi Bất ly 4. Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Trưởng 3, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 1, phi Cận y 3, tất cả đều 3, phi Tương ưng 1, phi Bất Tương 1,... phi Vô hữu 3, phi Ly 3.
Phi Nhân duyên có Cảnh 2,... Trưởng 4, nên sắp thuận theo đầu đề (anulomamātikā),... Bất ly 7. Dứt nhị đề tương ưng tâm