(Vipākattika hetudukaṃ) Pháp nhân thành quả (vipāko hetu dhammo) liên quan pháp nhân thành quả sanh ra do
Nhân duyên. Pháp nhân thành dị thục nhân (vipāka dhamma dhammo hetu) liên quan pháp nhân thành dị thục nhân sanh ra do Nhân duyên.
Pháp nhân thành phi quả phi nhân (nevavipākanavipaka dhamma dhammo hetu) liên quan pháp nhân thành phi quả phi nhân sanh ra do Nhân duyên. Nhân 3, Cảnh 3, Cố hưởng 2, Nghiệp 3, Quả 1, Bất ly 3. Phi Trưởng 3, phi Tiền sanh 3, phi Hậu sanh 3, phi Cố hưởng 3, phi Quả 2, phi Bất tương ưng 3. Dù phần đồng sanh hay phần tương ưng đều nên sắp rộng như phần liên quan.
Pháp nhân thành quả (vipako hetu) làm duyên cho pháp nhân thành quả bằng Nhân duyên. Pháp nhân thành dị thục nhân (nekadhamadhammoHetudhammo) làm duyên cho pháp nhân thành dị thục nhân bằng Nhân duyên. Pháp nhân thành phi quả phi nhân làm duyên cho pháp nhân thành phi quả phi nhân bằng Nhân duyên. Pháp nhân thành quả làm duyên cho pháp nhân thành quả (vipāka) bằng Cảnh duyên. Pháp nhân thành quả làm duyên cho pháp nhân thành dị thục nhân bằng Cảnh duyên. Pháp nhân thành quả làm duyên cho pháp nhân thành phi quả phi nhân bằng Cảnh duyên. Pháp nhân thành dị thục nhân làm duyên cho pháp nhân thành dị thục nhân bằng Cảnh duyên. Pháp nhân thành dị thục nhân làm duyên cho pháp nhân thành quả bằng Cảnh duyên. Pháp nhân thành dị thục nhân làm duyên cho pháp nhân thành phi quả phi nhân bằng
Cảnh duyên. Pháp nhân thành phi quả phi nhân làm duyên cho pháp nhân thành phi quả phi nhân bằng Cảnh duyên: Có 3 câu Pháp nhân thành quả làm duyên cho pháp nhân thành quả bằng Trưởng duyên.
Pháp nhân thành quả làm duyên cho pháp nhân thành dị thục nhân bằng Trưởng duyên. Pháp nhân thành quả (vipāka) làm duyên cho pháp nhân thành phi quả phi nhân (ne va vipāka na vipāka dhamma dhammo) bằng Trưởng duyên. Pháp nhân thành dị thục nhân (vipāka dhamma dhammo) làm duyên cho pháp nhân thành dị thục nhân bằng Trưởng duyên: Có 2 câu.
Pháp nhân thành phi quả phi nhân làm duyên cho pháp nhân thành phi quả phi nhân bằng Trưởng duyên. Nhân 3, Cảnh 9, Trưởng 6, Vô gián 5, Liên tiếp 5, Đồng sanh 3, Hỗ tương 3, Y chỉ 3, Cận y 9, Cố hưởng 2, Quả 1, Bất ly 3. Phi Nhân 9, phi Cảnh 9. Nhân duyên có phi Cảnh 3. Phi Nhân duyên có Cảnh 9.
Phần vấn đề trong tam đề thiện thế nào, nên sắp rộng như thế ấy. Pháp phi nhân thành quả liên quan pháp phi nhân thành quả sanh ra do Nhân duyên. Pháp phi nhân thành phi quả phi nhân liên quan pháp phi nhân thành quả sanh ra do
Nhân duyên. Chư pháp phi nhân thành quả và phi nhân thành phi quả phi nhân liên quan pháp phi nhân thành quả sanh ra do Nhân duyên. Pháp phi nhân thành dị thục nhân liên quan pháp phi nhân thành dị thục nhân sanh ra do Nhân duyên. Pháp phi nhân thành phi quả phi nhân liên quan pháp phi nhân thành dị thục nhân sanh ra do Nhân duyên. Chư pháp phi nhân thành dị thục nhân và phi nhân thành phi quả phi nhân liên quan pháp phi nhân thành dị thục nhân sanh ra do Nhân duyên. Pháp phi nhân thành phi quả phi nhân liên quan pháp phi nhân thành phi quả phi nhân sanh ra do Nhân duyên: Có 3 câu.
Pháp phi nhân thành phi quả phi nhân liên quan những pháp phi nhân thành quả và phi nhân thành phi quả phi nhân sanh ra do Nhân duyên: Có 3 câu. Pháp phi nhân thành phi quả phi nhân liên quan những pháp phi nhân thành dị thục nhân và phi nhân thành phi quả phi nhân sanh ra do Nhân duyên. Nhân 13, Cảnh 5, Trưởng 9, Vô gián 5, Liên tiếp 5, Đồng sanh 13, Hỗ tương 7, Y chỉ
13, Cận y 5, Tiền sanh 3, Cố hưởng 2, Nghiệp 13, Quả 9, Thực 13, Tương ưng 5, Bất ly 13. Pháp phi nhân thành quả liên quan pháp phi nhân thành quả sanh ra do phi Nhân duyên: Có 9 câu. Pháp phi nhân thành phi quả phi nhân liên quan pháp phi nhân thành quả sanh ra do phi Cảnh duyên. Phi Nhân 9, phi Cảnh 5, phi Trưởng 13, phi Vô gián 5, phi Liên tiếp 5, phi Hỗ tương 5, phi Cận y 5, phi Tiền sanh 12, phi Hậu sanh 13, phi Cố hưởng 13, phi Nghiệp 2, phi Quả 5, phi Bất tương ưng 3.
Dù phần đồng sanh, hay phần tương ưng đều nên sắp rộng như phần liên quan. Pháp phi nhân thành quả làm duyên cho pháp phi nhân thành quả bằng Cảnh duyên. Pháp phi nhân thành quả làm duyên cho pháp phi nhân thành dị thục nhân bằng Cảnh duyên. Pháp phi nhân thành quả làm duyên cho pháp phi nhân thành phi quả phi nhân bằng Cảnh duyên. Pháp phi nhân thành dị thục nhân làm duyên cho pháp phi nhân thành dị thục nhân bằng Cảnh duyên: Có 3 câu.
Pháp phi nhân thành phi quả phi nhân làm duyên cho pháp phi nhân thành phi quả phi nhân bằng Cảnh duyên: Có 3 câu. Pháp phi nhân thành quả làm duyên cho pháp phi nhân thành quả bằng Trưởng duyên: Có 4 câu. Pháp phi nhân thành dị thục nhân làm duyên cho pháp phi nhân thành dị thục nhân bằng Trưởng duyên: Có 3 câu.
Pháp phi nhân thành phi quả phi nhân làm duyên cho pháp phi nhân thành phi quả phi nhân bằng Trưởng duyên. Pháp phi nhân thành phi quả phi nhân làm duyên cho pháp phi nhân thành quả bằng Trưởng duyên: Có 3 câu. Pháp phi nhân thành quả làm duyên cho pháp phi nhân thành quả bằng Vô gián duyên:
Có 2 câu. Pháp phi nhân thành dị thục nhân làm duyên cho pháp phi nhân thành dị thục nhân bằng Vô gián duyên: Có 2 câu. Pháp phi nhân thành phi quả phi nhân làm duyên cho pháp nhân thành phi quả phi nhân bằng Vô gián duyên: Có 3 câu.
Cảnh 9, Trưởng 10, Vô gián 7, Liên tiếp 7, Đồng sanh 11, Hỗ tương 7, Y chỉ 13, Cận y 9, Cố hưởng 2, Nghiệp 9, Quả 3, Thực 7, Quyền 9, Thiền 7, Đạo 7, Tương ưng 3, Bất tương ưng 5, Hiện hữu 13, Bất ly 13. Phi Nhân 16, phi Cảnh 16. Nhân duyên có phi Cảnh 9. Phi Nhân duyên có Cảnh 9. Đếm phần vấn đề trong tam đề thiện thế nào, nên sắp rộng như thế ấy.
Dứt tam đề quả - nhị đề nhân (vipākattika hetuduka)