(Vitakkattika hetudukaṃ) Pháp nhân hữu tầm hữu tứ (savitakkasavicāra hetu dhamma) liên quan pháp nhân hữu tầm hữu tứ sanh ra do Nhân duyên. Pháp nhân vô tầm hữu tứ liên quan pháp nhân vô tầm hữu tứ (avitakkavicāramatta hetu dhamma) sanh ra do Nhân duyên. Pháp nhân vô tầm vô tứ (avitakka avicāra hetu dhamma) liên quan pháp nhân vô tầm vô tứ sanh ra do Nhân duyên.
Nhân 3, Cảnh 3, Bất ly 3. Phi Trưởng 3, phi Tiền sanh 3, phi Hậu sanh 3, phi Cố hưởng 3, phi Quả 3, phi Bất tương ưng 3.
Dù phần đồng sanh hay phần tương ưng đều nên sắp rộng. Pháp nhân hữu tầm hữu tứ làm duyên cho pháp nhân hữu tầm hữu tứ bằng Nhân duyên. Pháp nhân vô tầm hữu tứ làm duyên cho pháp nhân vô tầm hữu tứ bằng Nhân duyên. Pháp nhân vô tầm vô tứ làm duyên cho pháp nhân vô tầm vô tứ bằng Nhân duyên.
Pháp nhân hữu tầm hữu tứ làm duyên cho pháp nhân hữu tầm hữu tứ bằng Cảnh duyên. Pháp nhân hữu tầm hữu tứ làm duyên cho pháp nhân vô tầm vô tứ bằng Cảnh duyên. Pháp nhân vô tầm hữu tứ làm duyên cho pháp nhân hữu tầm hữu tứ bằng Cảnh duyên.
Pháp nhân vô tầm hữu tứ làm duyên cho pháp nhân vô tầm vô tứ bằng Cảnh duyên. Pháp nhân vô tầm vô tứ làm duyên cho pháp nhân vô tầm vô tứ bằng Cảnh duyên.. Pháp nhân vô tầm vô tứ làm duyên cho pháp nhân hữu tầm hữu tứ bằng Cảnh duyên. Pháp nhân hữu tầm hữu tứ làm duyên cho pháp nhân hữu tầm hữu tứ bằng Trưởng duyên. Pháp nhân vô tầm hữu tứ làm duyên cho pháp nhân vô tầm hữu tứ bằng Trưởng duyên. Pháp nhân vô tầm hữu tứ làm duyên cho pháp nhân hữu tầm hữu tứ bằng Trưởng duyên. Pháp nhân vô tầm vô tứ làm duyên cho pháp nhân vô tầm vô tứ bằng Trưởng duyên.
Pháp nhân vô tầm vô tứ làm duyên cho pháp nhân hữu tầm hữu tứ bằng Trưởng duyên. Pháp nhân hữu tầm hữu tứ làm duyên cho pháp nhân hữu tầm hữu tứ bằng Vô gián duyên: Có 3 câu. Pháp nhân vô tầm hữu tứ làm duyên cho pháp nhân vô tầm hữu tứ bằng Vô gián duyên: Có 3 câu. Pháp nhân vô tầm vô tứ làm duyên cho pháp nhân vô tầm vô tứ bằng Vô gián duyên: Có 3 câu. Pháp nhân hữu tầm hữu tứ làm duyên cho pháp nhân hữu tầm hữu tứ bằng Cận y duyên: Có 9 câu.
Nhân 3, Cảnh 6, Trưởng 5, Vô gián 9, Liên tiếp 9, Đồng sanh 3, Hỗ tương 3, Y chỉ 3, Cận y 9, Cố hưởng 5, Quả 3, Bất ly 3. Phi Nhân 9, phi Cảnh 9. Nhân duyên có phi Cảnh 3.
Phi Nhân duyên có Cảnh 6. Phần vấn đề trong tam đề thiện thế nào, nên sắp như thế ấy.
Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ sanh ra do Nhân duyên. Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 2 câu.
Pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 3 câu. Chư pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 4 câu. Chư pháp phi nhân vô tầm hữu tứ (avitakkkavicāramatta) và phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 5 câu.
Chư pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 6 câu. Chư pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 7 câu. Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm hữu tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 1 câu. Chư pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm hữu tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 2 câu. Pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm hữu tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 3 câu.
Chư pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm hữu tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 4 câu. Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm hữu tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 5 câu. Pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 1 câu.
Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 2 câu. Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 3 câu. Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 4 câu. Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 5 câu. Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 6 câu.
Chư pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ, phi nhân vô tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 7 câu. Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ (savitakkasavicāra) liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 1 câu. Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ liên quan những pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm vô tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 2 câu.
Pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan những pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm vô tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 3 câu. Chư pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm vô tứ liên quan những pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm vô tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 4 câu.
Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm vô tứ liên quan những pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm vô tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 5 câu. Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm hữu tứ liên quan những pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm hữu tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 6 câu.
Chư pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ, phi nhân vô tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm vô tứ liên quan những pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm vô tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 7 câu. Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ liên quan những pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm vô tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 1 câu. Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ liên quan những pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm vô tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 2 câu. Pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan những pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm vô tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 3 câu. Chư pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm vô tứ liên quan những pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm vô tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 4 câu.
Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm vô tứ liên quan những pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm vô tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 5 câu. Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ liên quan những pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm hữu tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 1 câu. Pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan những pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm hữu tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 2 câu.
Chư pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm vô tứ liên quan những pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm hữu tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 3 câu. Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ liên quan những pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ, phi nhân vô tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm vô tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 1 câu. Pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan những pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ, phi nhân vô tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm vô tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 2 câu. Chư pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm vô tứ liên quan những pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ, phi nhân vô tầm hữu tứ và pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh ra do Nhân duyên: Có 3 câu. Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ sanh ra do Cảnh duyên. Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ sanh ra do Cảnh duyên: Có 3 câu. Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm hữu tứ sanh ra do Cảnh duyên: Có 4 câu.
Pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan pháp phi nhân vô tầm vô tứ sanh ra do Cảnh duyên: Có 5 câu. Pháp phi nhân vô tầm vô tứ liên quan những pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm vô tứ sanh ra do Cảnh duyên: Có 3 câu. Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ liên quan những pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm vô tứ sanh ra do Cảnh duyên: Có 4 câu. Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ liên quan những pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm hữu tứ sanh ra do Cảnh duyên: Có 1 câu.
Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ liên quan những pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm vô tứ sanh ra do Cảnh duyên: Có 1 câu. Nhân 37, Cảnh 21, Trưởng 23, Vô gián 21, Đồng sanh 37, Hỗ tương 28, Y chỉ 37, Cận y 21, Tiền sanh 11, Cố hưởng 11, Nghiệp 37, Quả 37, Thực 37, Quyền 37, Thiền 37,
Đạo 37, Tương ưng 21, Bất tương ưng 37, Bất ly 37. Phi Nhân 33, phi Cảnh 7. Nhân duyên có phi Cảnh 7. Phi Nhân duyên có Cảnh 14.
Dù phần đồng sanh hay phần tương ưng đều nên sắp rộng. Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ làm duyên cho pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ
(savitakkasavicara) bằng Cảnh duyên. Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ làm duyên cho pháp phi nhân vô tầm hữu tứ bằng Cảnh duyên. Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ làm duyên cho pháp phi nhân vô tầm vô tứ bằng Cảnh duyên: Có 4 câu.
Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ làm duyên cho pháp phi nhân vô tầm hữu tứ bằng Cảnh duyên. Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ làm duyên cho pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ bằng Cảnh duyên. Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ làm duyên cho pháp phi nhân vô tầm vô tứ bằng Cảnh duyên: Có 4 câu.
Pháp phi nhân vô tầm vô tứ làm duyên cho pháp phi nhân vô tầm vô tứ bằng Cảnh duyên. Pháp phi nhân vô tầm vô tứ làm duyên cho pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ bằng Cảnh duyên. Pháp phi nhân vô tầm vô tứ làm duyên cho pháp phi nhân vô tầm hữu tứ bằng Cảnh duyên: Có 5 câu. Chư pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm vô tứ làm duyên cho pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ bằng Cảnh duyên. Chư pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm vô tứ làm duyên cho pháp phi nhân vô tầm hữu tứ bằng Cảnh duyên.
Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm vô tứ làm duyên cho pháp phi nhân vô tầm vô tứ bằng Cảnh duyên có 4 câu. Chư pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm hữu tứ làm duyên cho pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ (savitakkasavicāra) bằng Cảnh duyên. Chư pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ và phi nhân vô tầm hữu tứ làm duyên cho pháp phi nhân vô tầm hữu tứ bằng Cảnh duyên.
Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ (savitakkasavicāra) và phi nhân vô tầm hữu tứ (avitakkavicāramatta) làm duyên cho pháp phi nhân vô tầm vô tứ bằng Cảnh duyên: Có 4 câu. Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ (savitakka savicāra) làm duyên cho pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ bằng Trưởng duyên: Có 7 câu. Pháp phi nhân vô tầm hữu tứ (avitakkavicāramatta) làm duyên cho pháp phi nhân vô tầm hữu tứ bằng Trưởng duyên: Có 5 câu.
Pháp phi nhân vô tầm vô tứ (avitakka avicāra) làm duyên cho pháp phi nhân vô tầm vô tứ bằng Trưởng duyên: Có 5 câu. Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ làm duyên cho pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ bằng Vô gián duyên,... bằng Liên tiếp duyên. Pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ làm duyên cho pháp phi nhân hữu tầm hữu tứ bằng Cận y duyên. Cảnh 21, Trưởng 23, Vô gián 25, Liên tiếp 25, Đồng sanh 30, Hỗ tương 28, Y chỉ 30, Cận y 25, Tiền sanh 5, Hậu sanh 5, Cố hưởng 21, Nghiệp 11, Quả 21, Thực 11, Bất ly Phi Nhân 35, phi Cảnh 35, phi Trưởng 35. Cảnh duyên có phi Nhân 21. Phi Nhân duyên có Cảnh 21.
Dù phần vấn đề trong tam đề thiện thế nào, nên sắp rộng như thế ấy. Dứt tam đề tầm - nhị đề nhân