Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) Pháp hữu tầm liên quan pháp hữu tầm sanh ra do Nhân duyên: - 3 uẩn liên quan 1 uẩn hữu tầm,... 2 uẩn. - Sát-na tục sinh...
Pháp vô tầm liên quan pháp hữu tầm sanh ra do Nhân duyên:
Tầm và sắc tâm liên quan uẩn hữu tầm. Sát-na tục sinh... Chư pháp hữu tầm và vô tầm liên quan pháp hữu tầm sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn và tầm và sắc tâm liên quan uẩn hữu tầm. Sát-na tục sinh...
Pháp vô tầm liên quan pháp vô tầm sanh ra do Nhân duyên: - 3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn vô tầm,... 2 uẩn. Sắc tâm liên quan tầm. - Sát-na tục sinh: 3 uẩn và sắc tục sinh liên quan 1 uẩn vô tầm (avitakka),... 2 uẩn.
Sắc tục sinh liên quan tầm, vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật; vật liên quan tầm, tầm liên quan vật,... 1 đại sung. Pháp hữu tầm liên quan pháp vô tầm sanh ra do Nhân duyên:
- Uẩn tương ưng liên quan tầm. Sát-na tục sinh: Uẩn tương ưng liên quan tầm. - Sát-na tục sinh: Uẩn hữu tầm (savitakka) liên quan vật (vatthu). Chư pháp hữu tầm và vô tầm liên quan pháp vô tầm sanh ra do Nhân duyên:
- Uẩn tương ưng và sắc tâm liên quan tầm. Uẩn hữu tầm liên quan tầm (vitakka); sắc tâm liên quan đại sung. - Sát-na tục sinh: Uẩn tương ưng và sắc tục sinh liên quan tầm. - Sát-na tục sinh: Uẩn hữu tầm liên quan tầm; sắc tục sinh liên quan đại sung. - Sát-na tục sinh: Uẩn hữu tầm liên quan vật; sắc tục sinh liên quan đại sung. - Sát-na tục sinh: tầm và uẩn tương ưng liên quan vật.
Pháp hữu tầm liên quan những pháp hữu tầm và vô tầm sanh ra do Nhân duyên: - 3 uẩn liên quan 1 uẩn hữu tầm và tầm,... liên quan 2 uẩn. - Sát-na tục sinh: 3 uẩn liên quan 1 uẩn hữu tầm và tầm,... liên quan 2 uẩn. - Sát-na tục sinh: 3 uẩn liên quan 1 uẩn hữu tầm và vật,... 2 uẩn.
Pháp vô tầm liên quan những pháp hữu tầm và vô tầm sanh ra do Nhân duyên: - Sắc tâm liên quan uẩn hữu tầm và tầm với đại sung. - Sát-na tục sinh: Sắc tục sinh liên quan uẩn hữu tầm với tầm và đại sung.
- Sát-na tục sinh: tầm liên quan uẩn hữu tầm và vật. Chư pháp hữu tầm và vô tầm liên quan những pháp hữu tầm và vô tầm sanh ra do Nhân duyên:
- 3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn hữu tầm và tầm,... 2 uẩn. - 3 uẩn liên quan 1 uẩn hữu tầm và tầm,... 2 uẩn. - Sắc tâm liên quan uẩn hữu tầm và tầm và đại sung. - Sát-na tục sinh: 3 uẩn và sắc tục sinh liên quan 1 uẩn hữu tầm và tầm,... 2 uẩn. - Sát-na tục sinh: 3 uẩn liên quan 1 Uần hữu tầm và tầm,... 2 uẩn. Sắc tục sinh liên quan uẩn hữu tầm và tầm và đại sung. - Sát-na tục sinh: 3 uẩn và tầm liên quan 1 uẩn hữu tầm và vật,... 2 uẩn;... tóm tắt...
Nhân 9, Cảnh 9, Trưởng 9,... Cận y 9, Tiền sanh 6, Cố hưởng 6, Nghiệp 9, Quả 9, tất cả đều 9,... Bất ly 9. Pháp hữu tầm liên quan pháp hữu tầm sanh ra do phi Nhân duyên: - 3 uẩn liên quan 1 uẩn vô nhân hữu tầm (savitakka),... 2 uẩn.
- Sát-na tục sinh vô nhân:... - Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.
- Phần hữu tầm căn (savitakkamula) nên sắp 2 câu ngoài ra là vô nhân, không chi khác. Pháp vô tầm liên quan pháp vô tầm sanh ra do phi Nhân duyên:
- 3 uẩn liên quan 1 uẩn vô nhân vô tầm,... 2 uẩn. Sắc tâm liên quan tầm vô nhân. - Sát-na tục sinh vô nhân: Sắc tục sinh liên quan tầm; vật liên quan tầm; tầm liên quan vật.
Pháp hữu tầm liên quan pháp vô tầm sanh ra do phi Nhân duyên: - Uẩn tương ưng liên quan tầm vô nhân; - Sát-na tục sinh: Uẩn tương ưng liên quan tầm. Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật liên quan tầm.
Chư pháp hữu tầm và vô tầm liên quan pháp vô tầm sanh ra do phi Nhân duyên:... tóm tắt như Nhân duyên, nên định là vô nhân.
Pháp hữu tầm liên quan những pháp hữu tầm và vô tầm sanh ra do phi Nhân duyên: - 3 uẩn liên quan 1 uẩn vô nhân hữu tầm và tầm (vitakka),... 2 uẩn. - Sát-na tục sinh vô nhân: 3 uẩn liên quan 1 uẩn vô tầm (avitakka) và tầm,... 2 uẩn. - Sát-na tục sinh vô nhân: 3 uẩn liên quan 1 uẩn hữu tầm (savitakka) và vật và tầm,... 2 uẩn. - Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và tầm.
2 câu ngoài ra như Nhân duyên không khác, nên định là vô nhân. Phi Nhân 9, phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, phi Vô gián 3... phi Cận y 3, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 4, phi Quả 9, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 9, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 6, phi Vô hữu 3, phi Ly 3. Nhân duyên có phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, phi Vô gián 3,... phi Nghiệp 4, phi Quả 9, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 6, phi Vô hữu 3, phi Ly 3. Phi Nhân duyên có Cảnh 9,... Vô gián 9, Tiền sanh 6,... Cố hưởng 5, Nghiệp 9,... Đạo
3, Tương ưng 9, tất cả đều 9. Phần đồng sanh (sahajātavāra) như phần liên quan (paṭiccavāra).
Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra) Pháp hữu tầm nhờ cậy pháp hữu tầm sanh ra do Nhân duyên: Có 3 câu như phần liên quan. Pháp vô tầm nhờ cậy pháp vô tầm sanh ra do Nhân duyên: - 3 uẩn và sắc tâm nhờ cậy (paccaya) 1 uẩn vô tầm (avitakka),... 2 uẩn. Sắc tâm nhờ cậy tầm. - Sát-na tục sinh: 3 uẩn và sắc tục sinh nhờ cậy 1 uẩn vô tầm,... 2 uẩn. - Sát-na tục sinh: Sắc tục sinh nhờ cậy tầm; vật nhờ cậy uẩn; uẩn nhờ cậy vật; vật nhờ cậy tầm, tầm nhờ cậy vật. 3 đại sung nhờ cậy 1 đại sung... uẩn vô tầm nhờ cậy vật, tầm nhờ cậy vật.
Pháp hữu tầm nhờ cậy pháp vô tầm sanh ra do Nhân duyên:
---
Uẩn tương ưng nhờ cậy tầm, uẩn hữu tầm nhờ cậy vật. Tục sinh có 2 câu. Chư pháp hữu tầm và vô tầm nhờ cậy pháp vô tầm sanh ra do Nhân duyên: - Uẩn tương ưng và sắc tâm nhờ cậy tầm. Uẩn tương ưng nhờ cậy tầm. Sắc tâm nhờ cậy đại sung, uẩn hữu tầm nhờ cậy vật. Sắc tâm nhờ cậy đại sung; tầm và uẩn tương ưng nhờ cậy vật. - Sát-na tục sinh:... dù tục sinh như bình nhựt (pavatti).
Pháp hữu tầm nhờ cậy pháp hữu tầm và vô tầm sanh ra do Nhân duyên: - 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn hữu tầm và tầm,... 2 uẩn. - 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn hữu tầm và vật,... 2 uẩn. - Sát-na tục sinh: Nên sắp 2 câu.
Pháp vô tầm nhờ cậy pháp hữu tầm và vô tầm sanh ra do Nhân duyên: - Sắc tâm nhờ cậy uẩn hữu tầm và tầm. - Sắc tâm nhờ cậy uẩn hữu tầm và tầm và đại sung. - Tầm nhờ cậy uẩn hữu tầm và vật. - Sát-na tục sinh:... dù tục sinh cũng 3 câu.
Chư pháp hữu tầm và vô tầm nhờ cậy những pháp hữu tầm và vô tầm sanh ra do Nhân duyên: - 3 uẩn và sắc tâm nhờ cậy 1 uẩn hữu tầm và tầm,... 2 uẩn. 3 uẩn nhờ cậy 1 Uần hữu tầm và tầm và vật,... 2 uẩn.
- Sắc tâm nhờ cậy uẩn hữu tầm và tầm và đại sung. - 3 uẩn và tầm nhờ cậy 1 uẩn hữu tầm và vật,... 2 uẩn. - Sát-na tục sinh... Nhân 9, Cảnh 9, Trưởng 9, tất cả đều 9,... Bất ly 9. Pháp hữu tầm nhờ cậy pháp hữu tầm sanh ra do phi Nhân duyên:
Nên sắp 9 câu, nên định 3 câu có vô nhân trừ si. Phần liên quan (paṭiccavāra) như thế nào, thì câu đề Nhân duyên chỉ như thế ấy, thêm vào 5 thức (pancavinnana) si và tầm.
Phi Nhân 9, phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, phi Vô gián 3,... phi Cận y 3, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 4, phi Quả 9, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 9, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 6, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.
Dù sắp đếm 2 cách ngoài ra hay phần y chỉ (nissayavāra) cũng như thế
Phần Hòa Hợp (Saṅsaṭṭhavāra) Pháp hữu tầm hòa hợp pháp hữu tầm sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn hòa hợp 1 uẩn hữu tầm,... 2 uẩn. Sát-na tục sinh...
Pháp vô tầm hòa hợp pháp hữu tầm sanh ra do Nhân duyên: Tầm (vitakka) hòa hợp uẩn hữu tầm.
Chư pháp hữu tầm và vô tầm hòa hợp pháp hữu tầm sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn và tầm hòa hợp 1 uẩn hữu tầm,... 2 uẩn. Sát-na tục sinh... Pháp vô tầm hòa hợp pháp vô tầm sanh ra do Nhân duyên:
3 uẩn hòa hợp 1 uẩn vô tầm. Sát-na tục sinh... Pháp hữu tầm hòa hợp pháp vô tầm sanh ra do Nhân duyên: Uẩn tương ưng hòa hợp tầm. Sát-na tục sinh...
Pháp hữu tầm hòa hợp những pháp hữu tầm và vô tầm sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn hòa hợp 1 uẩn hữu tầm và tầm,... 2 uẩn. Sát-na tục sinh... Nhân 6, Cảnh 6, Trưởng 6, tất cả đều 6,... Bất ly 6. Pháp hữu tầm hòa hợp pháp hữu tầm sanh ra do phi Nhân duyên: Sắp 6 câu đề như thuận tùng (anuloda) quyết gọi là vô nhân (ahetuka), chỉ có 3 câu; nên bỏ bớt si. Phi nhân 6, phi Trưởng 6, phi Tiền sanh 6, phi Hậu sanh 6, phi Cố hưởng 6, phi
Nghiệp 4, phi Quả 6, phi Thiền 1, phi Đạo 6, phi Bất tương ưng 6. Nên đếm dù 2 câu ngoài ra hay phần tương ưng (sampayuttavāra) cũng như thế.
Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) Pháp hữu tầm làm duyên cho pháp hữu tầm bằng Nhân duyên: Nhân hữu tầm làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nhân duyên. Sát-na tục sinh... Pháp hữu tầm làm duyên cho pháp vô tầm bằng Nhân duyên: - Nhân hữu tầm (savitakka) làm duyên cho tầm và sắc tâm (cittasamuṭṭhāna) bằng
Nhân duyên. Sát-na tục sinh... nên sắp căn (mūlaṃ kātabbaṃ). - Nhân hữu tầm làm duyên cho uẩn tương ưng và tầm và sắc tâm bằng Nhân duyên. Sát-na tục sinh...
Pháp vô tầm làm duyên cho pháp vô tầm bằng Nhân duyên: Nhân vô tầm làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên. Sát-na tục sinh... Pháp hữu tầm làm duyên cho pháp hữu tầm bằng Cảnh duyên: - Uẩn hữu tầm mở mối cho uẩn hữu tầm sanh ra, sắp căn.
- Uẩn hữu tầm mở mối cho uẩn vô tầm và tầm sanh ra, sắp căn. - Uẩn hữu tầm mở mối cho uẩn hữu tầm và tầm sanh ra. Pháp vô tầm làm duyên cho pháp vô tầm bằng Cảnh duyên:
- Chư Thánh xuất thiền vô tầm phản khán thiền vô tầm; xuất đạo phản khán đạo, xuất quả phản khán quả, phản khán Níp Bàn. - Níp Bàn làm duyên cho đạo, quả vô tầm (avitakka) và tầm bằng Cảnh duyên. - Quán ngộ nhãn... vật... uẩn vô tầm và tầm bằng lối vô thường... thỏa thích rất hân hoan, do đó khai đoan tầm phát sanh. - Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng. - Tha tâm thông rõ lòng người tề toàn tâm vô tầm.
- Không vô biên xứ... Thức vô biên xứ... - Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức,... xúc xứ... - Uẩn vô tầm làm duyên cho thần thông, tha tâm thông, túc mạng thông, tùy nghiệp thông, vị lai thông và tầm bằng Cảnh duyên.
- Uẩn vô tầm và tầm mở mối cho uẩn vô tầm và tầm sanh ra. Pháp vô tầm làm duyên cho pháp hữu tầm bằng Cảnh duyên: - Chư Thánh xuất thiền vô tầm... xuất đạo phản khán đạo, xuất quả phản khán quả, phản khán Níp Bàn. - Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc (gotrabhū), dũ tịnh (yodana), đạo, quả hữu tầm luôn khán môn (āvajjana) bằng Cảnh duyên. - Quán ngộ nhãn... vật... uẩn vô tầm và tầm bằng lối vô thường... thỏa thích rất hân hoan, do đó khai đoan ái sanh ưu phát. - Uẩn vô tầm và tầm mở mối cho uẩn hữu tầm sanh ra.
Chư pháp vô tầm làm duyên cho pháp hữu tầm và vô tầm bằng Cảnh duyên: - Chư Thánh xuất thiền vô tầm... xuất đạo phản khán đạo, xuất quả phản khán quả, phản khán Níp Bàn. - Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc (gotrabhū), dũ tịnh (yodana), đạo, quả hữu tầm luôn khán môn và tầm bằng Cảnh duyên. - Quán ngộ nhãn... vật... uẩn vô tầm và tầm bằng lối vô thường... thỏa thích rất hân hoan, do đó khai đoan uẩn hữu tầm và tầm sanh ra. - Uẩn vô tầm và tầm mở mối cho uẩn hữu tầm và tầm sanh ra.
Chư pháp hữu tầm và vô tầm làm duyên cho pháp hữu tầm bằng Cảnh duyên: - Uẩn hữu tầm và tầm mở mối cho uẩn hữu tầm sanh ra; nên sắp căn. - Uẩn hữu tầm và tầm mở mối cho uẩn vô tầm và tầm sanh ra; nên sắp căn. - Uẩn hữu tầm và tầm mở mối cho uẩn hữu tầm và tầm sanh ra. Pháp hữu tầm làm duyên cho pháp hữu tầm bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh: - Trưởng cảnh như: Nặng về uẩn hữu tầm rồi làm cho uẩn hữu tầm sanh ra. - Trưởng đồng sanh như: Trưởng (adhipati) hữu tầm làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Trưởng duyên.
Pháp hữu tầm làm duyên cho pháp vô tầm bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh: - Trưởng cảnh như: Nặng về uẩn hữu tầm rồi làm cho tầm (vitakka) sanh ra. - Trưởng đồng sanh như: Trưởng (adhipati) hữu tầm làm duyên cho tầm và sắc tâm bằng Trưởng duyên.
Pháp hữu tầm làm duyên cho những pháp hữu tầm và vô tầm bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh: - Trưởng cảnh như: Nặng về uẩn hữu tầm rồi làm cho uẩn hữu tầm và tầm sanh ra.
- Trưởng đồng sanh như: Trưởng hữu tầm làm duyên cho uẩn tương ưng với tầm và sắc tâm bằng Trưởng duyên. Pháp vô tầm làm duyên cho pháp vô tầm bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và
Trưởng đồng sanh: - Trưởng cảnh như: Chư Thánh xuất thiền vô tầm... xuất đạo... xuất quả nặng về quả rồi phản khán, nặng về Níp Bàn rồi phản khán. - Níp Bàn làm duyên cho đạo, quả vô tầm và tầm bằng Trưởng duyên. - Nặng về nhãn... vật... uẩn vô tầm và tầm rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó rồi làm cho tầm phát sanh.
- Trưởng đồng sanh như: Trưởng vô tầm làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Trưởng duyên. - Nặng về uẩn vô tầm và tầm rồi làm tầm phát sanh.
Pháp vô tầm làm duyên cho pháp hữu tầm bằng Trưởng duyên: - Trưởng cảnh như: Chư Thánh xuất thiền vô tầm... xuất đạo... xuất quả nặng về quả rồi phản khán, nặng về Níp Bàn rồi phản khán. - Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc (gotrabhū), dũ tịnh (vodanā), đạo, quả hữu tầm bằng Trưởng duyên. - Nặng về nhãn... vật... uẩn vô tầm và tầm rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó rồi ái sanh, tà kiến phát.
- Nặng về uẩn vô tầm và tầm rồi làm cho uẩn hữu tầm sanh ra. Pháp vô tầm làm duyên cho những pháp hữu tầm và vô tầm bằng Trưởng duyên: - Trưởng cảnh như: Chư Thánh xuất thiền vô tầm... xuất quả phản khán quả, phản khán Níp Bàn... - Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc (gotrabhū), dũ tịnh (vodanā), đạo, quả hữu tầm và tầm bằng Cận y duyên. - Nặng về nhãn... vật... uẩn vô tầm và tầm rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó rồi ái sanh, tà kiến phát. - Nặng về uẩn vô tầm và tầm rồi làm cho uẩn hữu tầm và tầm sanh ra.
Chư pháp hữu tầm và vô tầm làm duyên cho pháp hữu tầm bằng Trưởng duyên: - Trưởng cảnh như: Nặng về uẩn hữu tầm và tầm rồi làm cho uẩn hữu tầm sanh ra, nên sắp căn. - Nặng về uẩn hữu tầm và tầm rồi làm cho tầm sanh ra, nên sắp căn.
- Nặng về uẩn hữu tầm và tầm rồi làm cho uẩn hữu tầm và tầm sanh ra. Pháp hữu tầm làm duyên cho pháp hữu tầm bằng Vô gián duyên: - Uẩn hữu tầm sanh trước trước làm duyên cho uẩn hữu tầm sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
Pháp hữu tầm làm duyên cho pháp vô tầm bằng Vô gián duyên: - Uẩn hữu tầm sanh trước trước làm duyên cho uẩn vô tầm sanh sau sau bằng Vô gián duyên. - Tâm tử (cuticitta) hữu tầm làm duyên cho cho tâm sanh (upapatticitta) vô tầm bằng Vô gián duyên. - Khán môn (āvajjana) làm duyên cho 5 thức bằng Vô gián duyên. - Uẩn hữu tầm làm duyên cho quả sơ khởi (vuṭṭhāna) vô tầm bằng Vô gián duyên.
- Tâm chỉnh lý (parikamma) nhị thiền làm duyên cho nhị thiền bằng Vô gián duyên. - Tâm chỉnh lý tam thiền... tâm chỉnh lý Phi tưởng phi phi tưởng xứ làm duyên cho Phi tưởng phi phi tưởng xứ. - Tâm chỉnh lý thiên nhãn... tâm chỉnh lý thiên nhĩ... tâm chỉnh lý thần thông... tâm chỉnh lý tha tâm thông... tâm chỉnh lý túc mạng thông... tâm chỉnh lý tùy nghiệp thông làm duyên cho tùy nghiệp thông; tâm chỉnh lý vị lai thông làm duyên cho vị lai thông bằng Vô gián duyên.
- Chuyển tộc (gotrabhū) làm duyên cho đạo vô tầm, dũ tịnh (vodanā) làm duyên cho đạo vô tầm; thuận thứ làm duyên cho quả nhập thiền vô tầm bằng Vô gián duyên. Pháp hữu tầm làm duyên cho những pháp hữu tầm và vô tầm bằng Vô gián duyên:
Uẩn hữu tầm sanh trước trước làm duyên cho uẩn hữu tầm sanh sau sau bằng Vô gián duyên. Pháp vô tầm làm duyên cho pháp vô tầm bằng Vô gián duyên:
- Tầm sanh trước trước làm duyên cho tầm sanh sau sau bằng Vô gián duyên. - Uẩn vô tầm sanh trước trước làm duyên cho uẩn vô tầm sanh sau sau bằng Vô gián duyên. - Đạo vô tầm làm duyên cho quả vô tầm, quả vô tầm làm duyên cho quả vô tầm. - Khi xuất thiền diệt tâm Phi tưởng phi phi tưởng xứ vô tầm làm duyên cho quả nhập thiền bằng Vô gián duyên.
Pháp vô tầm làm duyên cho pháp hữu tầm bằng Vô gián duyên: - Uẩn vô tầm sanh trước trước làm duyên cho uẩn hữu tầm sanh sau sau bằng Vô gián duyên. - Tâm tử (cuticitta) vô tầm làm duyên cho tâm sanh (upapatticitta) hữu tầm; hộ kiếp
(bhavaṅga) vô tầm làm duyên cho khán môn (āvajjana); uẩn vô tầm làm duyên cho quả sơ khởi (vuṭṭhāna) hữu tầm bằng Vô gián duyên. Pháp vô tầm làm duyên cho những pháp hữu tầm và vô tầm bằng Vô gián duyên:
Tầm sanh trước trước làm duyên cho uẩn hữu tầm và tầm sanh sau sau bằng Vô gián duyên. Pháp hữu tầm và vô tầm làm duyên cho pháp hữu tầm bằng Vô gián duyên:
Uẩn hữu tầm và tầm sanh trước trước làm duyên cho uẩn hữu tầm sanh sau sau bằng Vô gián duyên. Chư pháp hữu tầm và vô tầm làm duyên cho pháp vô tầm bằng Vô gián duyên:
- Uẩn hữu tầm và tầm sanh trước trước làm duyên cho tầm sanh sau sau bằng Vô gián duyên. - Tâm tử hữu tầm và tầm làm duyên cho tâm sanh (upapatticitta) vô tầm. - Khán môn (āvajjana) và tầm làm duyên cho 5 thức. - Uẩn hữu tầm và tầm làm duyên cho quả sơ khởi (vuṭṭhāna) vô tầm bằng Vô gián duyên. - Tâm chuẩn bị của nhị thiền và tầm…
- Tâm thuận thứ và tầm trợ tâm thiền quả vô tầm bằng Vô gián duyên. Pháp hữu tầm và vô tầm làm duyên cho pháp hữu tầm và vô tầm bằng Vô gián duyên: Uẩn hữu tầm và tầm sanh trước trước làm duyên cho uẩn hữu tầm và tầm sanh sau sau bằng Vô gián duyên. … bằng Đẳng vô gián duyên… … bằng câu sinh duyên. Có 9 câu. … bằng Hỗ tương duyên. Có 9 câu. … bằng Y chỉ duyên. Có 9 câu.
Pháp hữu tầm làm duyên cho pháp hữu tầm bằng Cận y duyên : Có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thường cận y… Thường cận y : Uẩn hữu tầm làm duyên cho uẩn hữu tầm bằng Cận y duyên. Nên sắp căn. Uẩn hữu tầm làm duyên cho uẩn vô tầm và tầm bằng Cận y duyên. Nên sắp căn. Uẩn hữu tầm làm duyên cho uẩn hữu tầm và tầm bằng Cận y duyên.
Pháp vô tầm làm duyên cho pháp vô tầm bằng Cận y duyên : Có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thường cận y… Thường cận y : Do nương đức tin vô tầm mà đắc thiền, đắc đạo, đắc thông, nhập định ; do nương giới vô tầm … trí tuệ… thân lạc… thân khổ… âm dương… vật thực… tọa cụ… do nương tầm mà đắc thiền vô tầm… đạo… thông… nhập định ; đức tin vô tầm… sàng tọa… tầm làm duyên cho đức tin vô tầm… làm duyên cho trí tuệ, làm duyên cho thân lạc, làm duyên cho thân khổ, làm duyên cho đạo vô tầm, làm duyên cho nhập thiền quả bằng Cận y duyên. Pháp vô tầm làm duyên cho pháp hữu tầm bằng Cận duyên: Có 3 cách - Nương đức tin vô tầm mạnh mà bố thí, trì giới, hành bồ tát, đắc thiền hữu tầm,… tuệ quá… đạo… thắng trí… nhập định, kiêu mạn sanh, tà kiến phát - Nương giới vô tầm mạnh... nương chỗ ở và tầm mạnh có thể bố thí... nhập thiền phát sanh, sát sanh... phá hòa hợp Tăng. - Nương đức tin vô tầm... chỗ ở và tầm mạnh làm duyên cho đức tin hữu tầm... trí, ái, hy vọng, đạo hữu tầm và quả nhập thiền bằng Cận y duyên.
Pháp vô tầm làm duyên cho những hữu tầm và vô tầm bằng Cận y duyên: - Nương đức tin vô tầm mạnh có thể bố thí... - Nên biên sắp tất cả câu phần thứ nhì, nhập thiền phát sanh, gây ngã mạn, chấp tà kiến. - Nương giới... trí... chỗ ở và tầm mạnh có thể bố thí... sát sanh... phá hòa hợp Tăng.
- Nương đức tin vô tầm... chỗ ở và tầm làm duyên cho đức tin hữu tầm... trí, ái, hy vọng, đạo hữu tầm và quả nhập thiền và tầm bằng Cận y duyên. Chư pháp hữu tầm và vô tầm làm duyên cho pháp hữu tầm bằng Cận y duyên:
- Uẩn hữu tầm và tầm làm duyên cho uẩn hữu tầm bằng Cận y duyên; nên sắp căn. - Uẩn hữu tầm và tầm làm duyên cho uẩn vô tầm và tầm bằng Cận y duyên; nên sắp căn. - Uẩn hữu tầm và tầm làm duyên cho uẩn hữu tầm và tầm bằng Cận y duyên; sắp căn. Pháp vô tầm làm duyên cho pháp vô tầm bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và
Vật tiền sanh: - Cảnh tiền sanh như: Quán ngộ nhãn... vật bằng lối vô thường... thỏa thích rất hân hoan, do đó khai đoan tầm sanh... - Thiên nhãn... xúc xứ làm duyên cho thân thức. - Vật tiền sanh như: Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức; thân xứ... vật làm duyên cho uẩn vô tầm và tầm bằng Tiền sanh duyên.
Pháp vô tầm làm duyên cho pháp hữu tầm bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh: - Cảnh tiền sanh như: Quán ngộ nhãn... vật bằng lối vô thường... thỏa thích rất hân hoan, do đó khai đoan uẩn hữu tầm sanh ra.
- Vật tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn hữu tầm bằng Tiền sanh duyên. Pháp vô tầm làm duyên cho pháp hữu tầm và vô tầm bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
- Cảnh tiền sanh như: Quán ngộ nhãn... vật bằng lối vô thường... thỏa thích rất hân hoan, do đó khai đoan uẩn hữu tầm và tầm sanh ra. - Vật tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn hữu tầm và tầm bằng Tiền sanh duyên. Pháp hữu tầm làm duyên cho pháp vô tầm bằng Hậu sanh duyên có 3 câu. Hậu sanh... ... bằng Cố hưởng duyên có 9 câu.
Pháp hữu tầm làm duyên cho pháp hữu tầm bằng Nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời: - Đồng sanh như: Tư (cetanā) hữu tầm làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nghiệp duyên. - Biệt thời như: Tư hữu tầm (savitakka) làm duyên cho uẩn quả hữu tầm bằng Nghiệp duyên.
Nên sắp Đồng sanh (Sahajāta) Biệt thời (Nānākhaṇika) 4 câu như thế.
... bằng Quả duyên có 9 câu,... bằng Thực duyên có 4 câu,... bằng Quyền duyên có 4 câu,... bằng Thiền duyên có 9 câu,... bằng Đạo duyên có 9 câu,... bằng Tương ưng duyên có 6 câu. Pháp hữu tầm làm duyên cho pháp hữu tầm Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và
Hậu sanh. Pháp vô tầm làm duyên cho pháp vô tầm bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh, Tiền sanh và Hậu sanh.
Pháp vô tầm làm duyên cho pháp hữu tầm bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Tiền sanh.
Pháp vô tầm làm duyên cho những pháp hữu tầm và vô tầm bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Tiền sanh: - Đồng sanh như: Sát-na tục sinh: Vật làm duyên cho tầm và uẩn tương ưng bằng Bất tương ưng duyên.
- Tiền sanh như: Vật làm duyên cho tầm và uẩn tương ưng bằng Bất tương ưng duyên. Chư pháp hữu tầm và vô tầm làm duyên cho pháp vô tầm bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Hậu sanh... Pháp hữu tầm làm duyên cho pháp hữu tầm bằng Hiện hữu duyên có 1 câu như phần liên quan (paṭiccavāra).
Pháp hữu tầm làm duyên cho pháp vô tầm bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Hậu sanh,... tóm tắt...
Pháp hữu tầm làm duyên cho pháp hữu tầm và vô tầm bằng Hiện hữu duyên: Như phần liên quan. Pháp vô tầm làm duyên cho pháp vô tầm bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền... Pháp vô tầm làm duyên cho pháp hữu tầm bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh,... tóm tắt...
Pháp vô tầm làm duyên cho những pháp hữu tầm và vô tầm bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
- Đồng sanh như: tầm làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên. - Sát-na tục sinh: tầm làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tục sinh bằng Hiện hữu duyên. - Sát-na tục sinh: Vật làm duyên cho tầm và uẩn tương ưng bằng Hiện hữu duyên. - Tiền sanh như: Quán ngộ nhãn... vật bằng lối vô thường... thỏa thích rất hân hoan, do đó khai đoan tầm và uẩn tương ưng sanh ra.
- Vật làm duyên cho tầm và uẩn tương ưng bằng Hiện hữu duyên. Chư pháp hữu tầm và vô tầm làm duyên cho pháp vô tầm bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
- Đồng sanh như: 1 uẩn hữu tầm và tầm làm duyên cho 3 uẩn bằng Hiện hữu duyên,... 2 uẩn. - Đồng sanh như: 1 uẩn hữu tầm và vật làm duyên cho 3 uẩn bằng Hiện hữu duyên,... 2 uẩn. - Sát-na tục sinh: Nên sắp Đồng sanh có 2 câu.
Chư pháp hữu tầm và vô tầm làm duyên cho pháp vô tầm bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền: - Đồng sanh như: Uẩn hữu tầm và tầm làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên. - Đồng sanh như: Uẩn hữu tầm và vật làm duyên cho tầm bằng Hiện hữu duyên. Sát- na tục sinh có 3 câu... - Hậu sanh như: Uẩn hữu tầm và tầm làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên. - Hậu sanh như: Uẩn hữu tầm và tầm và đoàn thực làm duyên cho thân ấy bằng Hiện hữu duyên. - Hậu sanh như: Uẩn hữu tầm và tầm và sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Hiện hữu duyên.
Chư pháp hữu tầm và vô tầm làm duyên cho những pháp hữu tầm và vô tầm bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh: - Đồng sanh như: 1 uẩn hữu tầm và tầm làm duyên cho 3 uẩn và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên,... 2 uẩn. - Đồng sanh như: 1 uẩn hữu tầm và vật làm duyên cho 3 uẩn và tầm bằng Hiện hữu duyên,... 2 uẩn. Tục sinh có 2 câu.
... bằng Vô hữu duyên,... bằng Ly duyên,... bằng Bất ly duyên. Nhân 4, Cảnh 9, Trưởng 9, Vô gián 9, Liên tiếp 9, Đồng sanh 9, Hỗ tương 9, Y chỉ 9, Cận y 9, Tiền sanh 3, Hậu sanh 3, Cố hưởng 9, Nghiệp 4, Quả 9, Thực 4, Quyền 4, Thiền 9, Đạo 9, Tương ưng 6, Bất tương ưng 5, Hiện hữu 9, Vô hữu 9, Ly 9, Bất ly 9. Pháp hữu tầm làm duyên cho pháp hữu tầm bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Nghiệp duyên. Pháp hữu tầm làm duyên cho pháp vô tầm bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Nghiệp duyên.
Pháp hữu tầm làm duyên cho những pháp hữu tầm và vô tầm bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Nghiệp duyên.
Pháp vô tầm làm duyên cho pháp vô tầm bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Nghiệp duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên.
Pháp vô tầm làm duyên cho pháp hữu tầm bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên. Pháp vô tầm làm duyên cho những pháp hữu tầm và vô tầm bằng Cảnh duyên, bằng
Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên. Chư pháp hữu tầm và vô tầm làm duyên cho pháp hữu tầm bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
Chư pháp hữu tầm và vô tầm làm duyên cho pháp vô tầm bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Hậu sanh duyên.
Chư pháp hữu tầm và vô tầm làm duyên cho những pháp hữu tầm và vô tầm bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên. Phi Nhân 9, phi Cảnh 9, tất cả đều 9,... phi Bất ly 9.
Nhân duyên có phi Cảnh 4,... phi Liên tiếp 4, phi Hỗ tương 2, phi Cận y 4, phi Tương ưng 2, phi Bất tương ưng 4, phi Vô hữu 4, phi Ly 4. Phi Nhân duyên có Cảnh 9,... Trưởng 9; nên sắp rộng thuận theo đầu đề,... Bất ly 9. Dứt nhị đề hữu tầm (savitakkaduka)