Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) Pháp đồng sanh xả liên quan pháp đồng sanh xả sanh ra do Nhân duyên: 2 uẩn liên quan 1 uẩn đồng sanh xả,... 2 uẩn. Sát-na tục sinh...
Pháp phi đồng sanh xả liên quan pháp đồng sanh xả sanh ra do Nhân duyên: Xả và sắc tâm liên quan uẩn đồng sanh xả; tục sinh.
Chư pháp đồng sanh xả và phi đồng sanh xả liên quan pháp đồng sanh xả sanh ra do Nhân duyên: 2 uẩn và xả và sắc tâm liên quan 1 uẩn đồng sanh xả,... 2 uẩn. Tục sinh...
Pháp phi đồng sanh xả liên quan pháp phi đồng sanh xả sanh ra do Nhân duyên: - 3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi đồng sanh xả,... 2 uẩn. Sắc tâm liên quan xả. - Sát-na tục sinh: 3 uẩn và sắc tục sinh liên quan 1 uẩn phi đồng sanh xả, ... 2 uẩn. - Sát-na tục sinh: Sắc tục sinh liên quan xả, vật liên quan uẩn; uẩn liên quan vật; vật liên quan xả, xả liên quan vật,... liên quan 1 đại sung. - Như nhị đề hữu hỷ (sappītikaduka) về thuận tùng, có 9 câu đề.
Nhân 9, Cảnh 9, Trưởng 9, Vô gián 9, Tiền sanh 9, Cố hưởng 6, Nghiệp 9, tất cả đều 9, Bất ly 9. Pháp đồng sanh xả liên quan pháp đồng sanh xả sanh ra do phi Nhân duyên: 2 uẩn liên quan 1 uẩn vô nhân đồng sanh xả,... 2 uẩn. Sát-na tục sinh: Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật. Pháp phi đồng sanh xả liên quan pháp đồng sanh xả sanh ra do phi Nhân duyên:
Xả và sắc tâm liên quan uẩn vô nhân đồng sanh xả. Sát-na tục sinh vô nhân... Chư pháp đồng sanh xả và phi đồng sanh xả liên quan pháp đồng sanh xả sanh ra do phi Nhân duyên: 2 uẩn và xả và sắc tâm liên quan 1 uẩn vô nhân đồng sanh xả,... 2 uẩn. Sát-na tục sinh vô nhân... Pháp phi đồng sanh xả liên quan pháp phi đồng sanh xả sanh ra do phi Nhân duyên: - 3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn vô nhân phi đồng sanh xả,... 2 uẩn. Sắc tâm liên quan xả vô nhân. - Sát-na tục sinh vô nhân: Vật liên quan xả, xả liên quan vật. 1 đại sung luôn người Vô tưởng (Asaññatta).
Pháp đồng sanh xả liên quan pháp phi đồng sanh xả sanh ra do phi Nhân duyên: - Uẩn tương ưng liên quan xả vô nhân. - Sát-na tục sinh vô nhân: Uẩn tương ưng liên quan xả. - Sát-na tục sinh vô nhân: Vật liên quan xả, uẩn đồng sanh xả liên quan vật (vatthu). - Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật liên quan xả đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.
Chư pháp đồng sanh xả và phi đồng sanh xả liên quan pháp phi đồng sanh xả sanh ra do phi Nhân duyên: - Uẩn tương ưng và sắc tâm liên quan xả vô nhân, uẩn đồng sanh xả liên quan xả vô nhân. Sắc tâm liên quan đại sung (māhābhūtarūpa). - Sát-na tục sinh vô nhân: Uẩn tương ưng và sắc tục sinh liên quan xả. - Sát-na tục sinh vô nhân: Uẩn tương ưng liên quan xả, sắc tục sinh liên quan đại sung. - Sát-na tục sinh vô nhân: Uẩn đồng sanh xả liên quan vật; sắc tục sinh liên quan đại sung. - Sát-na tục sinh vô nhân: Xả và uẩn tương ưng liên quan vật (vatthu).
Pháp đồng sanh xả liên quan những pháp đồng sanh xả và phi đồng sanh xả sanh ra do phi Nhân duyên: - 2 uẩn liên quan 1 uẩn đồng sanh xả vô nhân và xả,... 2 uẩn. - Sát-na tục sinh vô nhân: 2 uẩn liên quan 1 uẩn đồng sanh xả và xả,... 2 uẩn. - 2 uẩn liên quan 1 uẩn vô nhân đồng sanh xả và vật,... 2 uẩn. - Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và xả. Pháp phi đồng sanh xả liên quan những pháp đồng sanh xả và phi đồng sanh xả sanh ra do phi Nhân duyên:
- Sắc tâm liên quan uẩn vô nhân đồng sanh xả và xả. - Sắc tâm liên quan uẩn đồng sanh xả vô nhân và đại sung. - Sát-na tục sinh vô nhân: Sắc tục sinh liên quan uẩn đồng sanh xả và xả. - Sát-na tục sinh vô nhân: Sắc tục sinh liên quan uẩn đồng sanh xả và đại sung. - Sát-na tục sinh vô nhân: Xả liên quan uẩn đồng sanh xả và vật.
Chư pháp đồng sanh xả và phi đồng sanh xả liên quan những pháp đồng sanh xả và phi đồng sanh xả sanh ra do phi Nhân duyên: - 2 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn vô nhân đồng sanh xả và xả,... 2 uẩn. - 2 uẩn liên quan 1 uẩn vô nhân đồng sanh xả và xả,... 2 uẩn. - Sắc tâm liên quan uẩn vô nhân đồng sanh xả và xả và đại sung.
- Sát-na tục sinh vô nhân: 2 uẩn và sắc tục sinh liên quan 1 uẩn đồng sanh xả và xả,... 2 uẩn. - 2 uẩn liên quan 1 uẩn đồng sanh xả và xả,... 2 uẩn. Sắc tâm liên quan uẩn đồng sanh xả vô nhân và xả và đại sung. - Sát-na tục sinh vô nhân: 2 uẩn và sắc tục sinh liên quan 1 uẩn đồng sanh xả và xả,... 2 uẩn.
- 2 uẩn liên quan 1 uẩn đồng sanh xả và xả,... 2 uẩn. Sắc tục sinh liên quan uẩn đồng sanh xả và xả và đại sung. - 2 uẩn và xả liên quan 1 uẩn đồng sanh xả và xả và vật,... 2 uẩn; …tóm tắt… Phi Nhân 9, phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, phi Vô gián 3, phi Hỗ tương 9, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 4, phi Quả 9, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 9, phi Đạo 9, phi Tương ưng 6, phi Bất tương ưng 6, phi Vô hữu 3, phi Ly 3. Dù 2 cách đếm ngoài ra, hay phần đồng sanh (sahajāta) nên sắp như thế.
Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra) Pháp đồng sanh xả nhờ cậy pháp đồng sanh xả sanh ra do Nhân duyên: 2 uẩn nhờ cậy 1 uẩn đồng sanh xả,... 2 uẩn. Tục sinh … Cũng như nhị đề hữu tầm (savitakkaduka), phần ỷ trượng (paccayavāra) nên sắp 9 câu đề có tục sinh (paṭisandhi), bình nhựt (pavatti) và vật (vatthu).
Nhân 9, Cảnh 9, Tiền sanh 9, Cố hưởng 9, tất cả đều 9,... Bất ly 9. Pháp đồng sanh xả nhờ cậy pháp đồng sanh xả sanh ra do phi Nhân duyên: 2 uẩn nhờ cậy 1 uẩn vô nhân đồng sanh xả,... 2 uẩn. Sát-na tục sinh vô nhân: Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật nhờ cậy uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.
Có 9 câu như thế. Dù bình nhựt (pavatti) hay tục sinh (paṭisandhi) cũng như nhị đề hữu tầm (savitakkaduka) nên sắp si chỉ có 3 câu, nên sắp bình nhựt và vật (vatthu). Phi Nhân 9, phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 4, phi Quả 9, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 9, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 6, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.
Dù đếm 2 câu ngoài ra, hay sắp phần y chỉ (nissayavāra) cũng như thế.
Phần Hòa Hợp (Saṅsaṭṭhavāra) Pháp đồng sanh xả hòa hợp pháp đồng sanh xả sanh ra do Nhân duyên: 2 uẩn hòa hợp 1 uẩn đồng sanh xả,... 2 uẩn; tục sinh.
Nhị đề hữu tầm (savitakkaduka) thế nào, đều nên sắp như thế ấy. Nhân 6, Cảnh 6, tất cả đều 6,... Bất ly 6. Pháp đồng sanh xả hòa hợp pháp đồng sanh xả sanh ra do phi Nhân duyên: - 2 uẩn hòa hợp 1 uẩn vô nhân đồng sanh xả,... 2 uẩn. - Sát-na tục sinh vô nhân: Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật hòa hợp uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật. 5 câu đề cũng như trong nhị đề hữu tầm, đều nên sắp như thế. Phi nhân 6, phi Trưởng 6, phi Tiền sanh 6, phi Hậu sanh 6, phi Cố hưởng 6, phi Nghiệp 4, phi Quả 6, phi Bất tương ưng 6.
Dù đếm 2 cách ngoài ra hay phần tương ưng (sampayuttavāra) đều sắp như thế.
Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) Pháp đồng sanh xả làm duyên cho pháp đồng sanh xả bằng Nhân duyên: Nhân đồng sanh xả làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nhân duyên. Tục sinh...
Theo đây 4 câu cũng như nhị đề hữu tầm (savitakkaduka). Pháp đồng sanh xả làm duyên cho pháp đồng sanh xả bằng Cảnh duyên,... bằng Trưởng duyên. Nhị đề hữu hỷ (sappītikaduka) thế nào, nên sắp rộng về Cảnh (Ārammaṇa), Trưởng (Adhipati) và xả như thế ấy không chi khác. Pháp đồng sanh xả làm duyên cho pháp đồng sanh xả bằng Vô gián duyên: Uẩn đồng sanh xả sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh xả sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
Pháp đồng sanh xả làm duyên cho pháp phi đồng sanh xả bằng Vô gián duyên: - Uẩn phi đồng sanh xả sanh trước trước làm duyên cho xả sanh sau sau bằng Vô gián duyên. - Tâm tử đồng sanh xả làm duyên cho tâm sanh (upapatti) phi đồng sanh xả. - Khán môn làm duyên cho uẩn phi đồng sanh xả. - Ý giới quả làm duyên cho ý thức giới quả phi đồng sanh xả. - Tâm hộ kiếp đồng sanh xả làm duyên cho tâm hộ kiếp phi đồng sanh xả.
- Thiện, bất thiện đồng sanh xả làm duyên cho quả sơ khởi phi đồng sanh xả. - Tâm tố (kiriyā) làm duyên cho quả sơ khởi; tâm quả làm duyên cho quả sơ khởi. - Xuất thiền diệt, tâm Phi tưởng phi phi tưởng xứ làm duyên cho quả nhập thiền phi đồng sanh xả bằng Vô gián duyên.
Pháp đồng sanh xả làm duyên cho những pháp đồng sanh xả và phi đồng sanh xả bằng Vô gián duyên: Uẩn đồng sanh xả sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh xả và xả sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
Pháp phi đồng sanh xả làm duyên cho pháp phi đồng sanh xả bằng Vô gián duyên: - Xả sanh trước trước làm duyên cho xả sanh sau sau bằng Vô gián duyên. - Uẩn phi đồng sanh xả sanh trước trước làm duyên cho uẩn phi đồng sanh xả sanh sau sau bằng Vô gián duyên. - Tâm tử phi đồng sanh xả làm duyên cho tâm sanh (upapatticitta) phi đồng sanh xả.
- Thuận thứ làm duyên cho chuyển tộc (gotrabhū), thuận thứ làm duyên cho quả nhập thiền bằng Vô gián duyên; căn. - Xả sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh xả sanh sau sau bằng Vô gián duyên. - Tâm tử phi đồng sanh xả làm duyên cho tâm sanh (upapatticitta) đồng sanh xả. - Tâm hộ kiếp phi đồng sanh xả làm duyên cho khán môn.
- Thân thức giới làm duyên cho ý giới quả. - Ý thức giới quả phi đồng sanh xả làm duyên cho ý thức giới tố (kiriyā). - Tâm hộ kiếp phi đồng sanh xả làm duyên cho tâm hộ kiếp đồng sanh xả. - Thiện, bất thiện phi đồng sanh xả làm duyên cho quả sơ khởi (vuṭṭhāna) đồng sanh xả. - Tâm tố (kiriyā) làm duyên cho quả sơ khởi; quả làm duyên cho quả sơ khởi bằng Vô gián duyên.
Pháp phi đồng sanh xả làm duyên cho những pháp đồng sanh xả và phi đồng sanh xả bằng Vô gián duyên: Xả sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh xả và xả sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
Chư pháp đồng sanh xả và phi đồng sanh xả làm duyên cho pháp đồng sanh xả bằng Vô gián duyên: - Uẩn đồng sanh xả và xả sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh xả sanh sau sau bằng Vô gián duyên; sắp căn. - Uẩn đồng sanh xả và xả sanh trước trước làm duyên cho xả sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
- Tâm tử đồng sanh xả và xả làm duyên cho tâm sanh (upapatticitta) phi đồng sanh xả. - Khán môn và xả làm duyên cho uẩn phi đồng sanh xả. - Ý giới quả và xả làm duyên cho ý thức giới phi đồng sanh xả. - Hộ kiếp đồng sanh xả và xả làm duyên cho hộ kiếp phi đồng sanh xả. - Thiện, bất thiện đồng sanh xả và xả làm duyên cho quả sơ khởi (vuṭṭhāna) phi đồng sanh xả.
- Tâm tố (kiriyā) làm duyên cho quả sơ khởi. - Quả (phala) làm duyên cho quả sơ khởi. - Xuất thiền diệt tâm Phi tưởng phi phi tưởng xứ làm duyên cho quả nhập thiền phi đồng sanh xả bằng Vô gián duyên; nên sắp căn. - Uẩn đồng sanh xả và xả sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh xả và xả sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
... bằng Liên tiếp duyên, bằng Đồng sanh duyên có 9 câu, bằng Hỗ tương duyên có 9 câu, bằng Y chỉ duyên có 9 câu. Pháp đồng sanh xả làm duyên cho pháp đồng sanh xả bằng Cận y duyên: Có 3 câu. Pháp phi đồng sanh xả làm duyên cho pháp phi đồng sanh xả bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:
- Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh có thể bố thí bằng tâm phi đồng sanh xả; giới... tịnh nghiệp (uposathakamma)... thiền phi đồng sanh xả... pháp quán... đạo, nhập thiền phát sanh, gây ngã mạn, chấp tà kiến. - Nương giới... phi đồng sanh xả, trí... ái, sân, si, ngã mạn, tà kiến, hy vọng, thân lạc, thân khổ, âm dương, vật thực... chỗ ở, nương xả mạnh có thể bố thí bằng tâm phi đồng sanh xả... nhập thiền phát sanh, sát sanh, phá hòa hợp Tăng. - Nương đức tin phi đồng sanh xả mạnh... chỗ ở và xả mạnh làm duyên cho đức tin phi đồng sanh xả, trí, ái, hy vọng, thân lạc, thân khổ, đạo, quả nhập thiền và xả bằng Cận y duyên. Pháp phi đồng sanh xả làm duyên cho pháp phi đồng sanh xả bằng Cận y duyên: Có 3 câu. - Cận y như: Nương đức tin phi đồng sanh xả mạnh, có thể bố thí bằng đồng sanh xả... nhập thiền phát sanh, gây ngã mạn, chấp tà kiến. - Nương giới phi đồng sanh xả... nương chỗ ở và xả mạnh có thể bố thí bằng tâm đồng sanh xả... nhập thiền phát sanh, lấy của không cho bằng tâm đồng sanh xả... vọng ngôn, lưỡng thiệt, ỷ ngữ... ác khẩu... tráo trở, cắt đứt liên lạc, cướp to, cướp nhỏ, gây tai nạn; lấy vợ người, sát dân vườn, giết người chợ.
- Nương đức tin phi đồng sanh xả mạnh... chỗ ở làm duyên cho đức tin phi đồng sanh xả... hy vọng, đạo, quả nhập thiền bằng Cận y duyên.
Pháp phi đồng sanh xả làm duyên cho những pháp đồng sanh xả và phi đồng sanh xả bằng Cận y duyên: Có 3 câu. Cận y như: ý nghĩa như phần thứ hai đã kể trên.
Chư pháp đồng sanh xả và phi đồng sanh xả làm duyên cho pháp đồng sanh xả bằng Cận y duyên: Có 3 câu. Pháp phi đồng sanh xả làm duyên cho pháp phi đồng sanh xả bằng Tiền sanh duyên: Có 3 câu như nhị đề hữu hỷ (sappītikaduka). Pháp đồng sanh xả làm duyên cho pháp phi đồng sanh xả bằng Hậu sanh duyên: Có 3 câu. ... bằng Cố hưởng duyên có 9 câu,... bằng Nghiệp duyên có 6 câu.
Nên sắp Đồng sanh và Biệt thời (Nānākhaṇika) có 4 câu, chỉ riêng Biệt thời thì có 2 câu. ... bằng Quả duyên có 9 câu,... bằng Thực duyên có 4 câu, bằng Quyền duyên có 9 câu,... bằng Thiền duyên có 9 câu,... bằng Đạo duyên có 4 câu,... bằng Tương ưng duyên có 6 câu,... bằng Bất tương ưng duyên có 5 câu,... bằng Hiện hữu duyên có 9 câu,... bằng Vô hữu duyên, bằng Ly duyên, bằng Bất ly duyên. Duyên này nên sắp rộng như nhị đề hữu hỷ (sappītikaduka). Nhân 4, Cảnh 9, Trưởng 9, Vô gián 9, Liên tiếp 9, Đồng sanh 9, Hỗ tương 9, Y chỉ 9, Cận y 9, Tiền sanh 3, Hậu sanh 3, Cố hưởng 9, Nghiệp 6, Quả 9, Thực 4, Quyền 4,
Thiền 9, Đạo 4, Tương ưng 6, Bất tương ưng 5, Hiện hữu 9, Vô hữu 9, Ly 9, Bất ly 9. Dù phân tích đối lập đếm 3 câu ngoài ra như thế; nên sắp như nhị đề hữu hỷ (sappītikaduka).
Dứt nhị đề đồng sanh xả (upekhasahagataduka)