Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)
Pháp hữu y liên quan pháp hữu y sanh ra do Nhân duyên: - 3 uẩn liên quan 1 uẩn hữu y (saraṇa),... 2 uẩn. - có 5 câu đề như nhị đề Vô sắc (arūpaduka); như thuận thứ (anuloma) trong phần liên quan (paṭiccavāra). Nhân 5, Cảnh 2, Trưởng 5, Bất ly 5.
Pháp hữu y liên quan pháp hữu y sanh ra do phi Nhân duyên: Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.
Pháp vô y liên quan pháp vô y sanh ra do phi Nhân duyên:
3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn vô y (araṇa) vô nhân. Sát-na tục sinh vô nhân: Luôn đến người Vô tưởng... Phi Nhân 2, phi Cảnh 3, phi Trưởng 5, phi Vô gián 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 4, phi Hậu sanh 5, phi Cố hưởng 5, phi Nghiệp 2, phi Quả 5, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 2, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.
Dù đếm 2 câu ngoài ra hay phần đồng sanh (sahajātavāra) đều nên sắp đầy đủ.
Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra) Pháp hữu y nhờ cậy pháp hữu y sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn nhờ cậy (paccayā) 1 uẩn hữu y (Saraṇa),... 2 uẩn.
Nhị đề Vô sắc giới (Arūpāvacaraduka) về phần ỷ trượng (paccayavāra) như thế nào, đây nên sắp như thế ấy. Nhân 9, Cảnh 4, Trưởng 9, Bất ly 9. Pháp hữu y nhờ cậy pháp hữu y sanh ra do phi Nhân duyên: Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật nhờ cậy uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.
Pháp vô y nhờ cậy pháp vô y sanh ra do phi Nhân duyên: - 3 uẩn và sắc tâm nhờ cậy 1 uẩn vô y (araṇa) vô nhân. Tục sinh vô nhân luôn đến người Vô tưởng... - Nhãn thức nhờ cậy nhãn xứ,... nhờ cậy thân xứ.
Pháp hữu y nhờ cậy pháp vô y sanh ra do phi Nhân duyên: Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật nhờ cậy vật.
Pháp hữu y nhờ cậy pháp hữu y và vô y sanh ra do phi Nhân duyên: Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật nhờ cậy uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và vật. Phi Nhân 4, phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 4, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 4, phi Quả
9, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 2, phi Vô hữu 3, phi Ly 3. Nên sắp đếm 2 câu ngoài ra hay phần y chỉ (nissayavāra) và phần hòa hợp
(saṅsaṭṭhavāra); tất cả đều nên sắp 2 câu. Nhân 2, Cảnh 2, tất cả đều 2, Quả 1, Bất ly (Avigata) 2. Phi Nhân 2, phi Trưởng 2, phi Tiền sanh 2, phi Hậu sanh 2, phi Cố hưởng 2, phi Nghiệp 2, phi Quả 2, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Bất tương ưng 2.
Nên sắp đếm 2 câu ngoài ra hay phần tương ưng (sampayuttavāra).
Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) Pháp hữu y làm duyên cho pháp hữu y bằng Nhân duyên: Như nhị đề vô sắc (arūpaduka) có 4 câu. Pháp hữu y làm duyên cho pháp hữu y bằng Cảnh duyên: - Ái thỏa thích rất hân hoan, do đó khai đoan ái phát sanh, tà kiến... hoài nghi... phóng dật... ưu sanh ra.
- Tà kiến thỏa thích rất hân hoan, hoài nghi... phóng dật... ưu mở mối cho (ārabbha) cho ưu sanh ra, tà kiến... hoài nghi... phóng dật sanh ra. Pháp hữu y làm duyên cho pháp vô y bằng Cảnh duyên:
- Chư Thánh phản khán phiền não đã trừ... phiền não hạn chế... phiền não từng sanh trước kia... . - Quán ngộ uẩn hữu y bằng lối vô thường... - Tha tâm thông rõ lòng người tề toàn tâm hữu y (saraṇa). - Uẩn hữu y làm duyên cho tha tâm thông, túc mạng thông, tùy nghiệp thông, vị lai thông luôn khán môn bằng Cảnh duyên.
Pháp vô y làm duyên cho pháp vô y bằng Cảnh duyên: - Bố thí... giới... tịnh nghiệp (uposathakamma)... rồi do đó mới phản khán... trước kia... thiền... - Chư Thánh xuất đạo phản khán đạo... quả... phản khán Níp Bàn.
- Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc (gotrabhū), dũ tịnh (vodanā), đạo, quả và khán môn bằng Cảnh duyên. - Quán ngộ nhãn... vật... uẩn vô y (araṇa) bằng lối vô thường... thiên nhãn... làm duyên cho vị lai thông luôn khán môn bằng Cảnh duyên.
Pháp vô y làm duyên cho pháp hữu y bằng Cảnh duyên: - Thí... giới.. tịnh nghiệp rồi mới thỏa thích rất hân hoan do đó khai đoan ái sanh. - ... trước kia... thiền... nhãn... vật... uẩn vô y thỏa thích rất hân hoan do đó khai đoan ái... ưu sanh ra. Pháp hữu y làm duyên cho pháp hữu y bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh: - Trưởng cảnh như: Nặng về ái rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó rồi ái sanh, tà kiến phát. Nặng về tà kiến rồi thỏa thích rất hân hoan... - Trưởng đồng sanh như: Trưởng hữu y làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Trưởng duyên.
Pháp hữu y làm duyên cho pháp vô y bằng Trưởng duyên. Trưởng đồng sanh như: Trưởng hữu y làm duyên cho sắc tâm bằng Trưởng duyên.
Pháp hữu y làm duyên cho pháp hữu y và vô y bằng Trưởng duyên: Trưởng đồng sanh như: Trưởng hữu y làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Trưởng duyên.
Pháp vô y làm duyên cho pháp vô y bằng Trưởng duyên: Có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh: - Trưởng cảnh như:... thí... giới... tịnh nghiệp (uposathakamma) rồi nặng về đó mới phản khán... - ... trước kia... thiền... chư Thánh xuất đạo nặng về đạo rồi phản khán... quả... nặng về Níp Bàn rồi phản khán.
- Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc (gotrabhū), dũ tịnh (vodanā), đạo, quả bằng Trưởng duyên. - Trưởng đồng sanh như: Trưởng vô y làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Trưởng duyên.
Pháp vô y làm duyên cho pháp hữu y bằng Trưởng duyên: - Trưởng cảnh như:... thí... giới... tịnh nghiệp... rồi nặng về đó mới thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó rồi làm cho ái sanh, tà kiến phát. - Thiện đã từng làm chứa để... thiền... - ... nhãn... vật... nặng về uẩn vô y (araṇa) rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó rồi làm cho ái sanh, tà kiến phát.
Pháp hữu y làm duyên cho pháp hữu y bằng Vô gián duyên: Uẩn hữu y sanh trước trước làm duyên cho uẩn hữu y sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
Pháp hữu y làm duyên cho pháp vô y bằng Vô gián duyên: Uẩn hữu y (saraṇa) làm duyên cho quả sơ khởi (vuṭṭhāna) bằng Vô gián duyên.
Pháp vô y làm duyên cho pháp vô y bằng Vô gián duyên: - Uẩn vô y sanh trước trước làm duyên cho uẩn vô y sanh sau sau bằng Vô gián duyên. - Thuận thứ làm duyên cho chuyển tộc (gotrabhū) quả nhập thiền bằng Vô gián duyên.
Pháp vô y làm duyên cho pháp hữu y bằng Vô gián duyên: Khán môn làm duyên cho uẩn hữu y bằng Vô gián duyên.
... bằng Liên tiếp duyên, bằng Đồng sanh duyên có 5 câu, bằng Hỗ tương duyên có 2 câu, bằng Y chỉ duyên có 7 câu. Pháp hữu y làm duyên cho pháp hữu y bằng Cận y duyên: Có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y: - Thuần cận y như: Nương ái mạnh có thể sát sanh... phá hòa hợp Tăng.
- Nương sân... hy vọng mạnh có thể sát sanh, phá hòa hợp Tăng. - Nương ái... hy vọng mạnh làm duyên cho ái... hy vọng bằng Cận y duyên. Pháp hữu y làm duyên cho pháp vô y bằng Cận y duyên: Có Vô gián cận y và Thuần cận y: - Thuần cận y như: Nương ái mạnh có thể bố thí... giới... tịnh nghiệp... thiền... pháp quán, đạo, thông... nhập thiền phát sanh. - Nương sân... hy vọng mạnh có thể bố thí... nhập thiền phát sanh. - Nương ái mạnh... hy vọng mạnh làm duyên cho đức tin... trí, thân lạc, thân khổ, đạo, quả nhập thiền bằng Cận y duyên.
Pháp vô y làm duyên cho pháp vô y bằng Cận y duyên: Có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y: - Nương đức tin mạnh có thể bố thí... nhập thiền phát sanh. - Nương trì giới mạnh... trí, thân lạc, thân khổ, âm dương, vật thực... nương chỗ ở mạnh có thể bố thí... nhập thiền phát sanh. - Nương đức tin... chỗ ở mạnh làm duyên cho trí, thân lạc, thân khổ, đạo, quả nhập thiền bằng Cận y duyên.
Pháp vô y làm duyên cho pháp hữu y bằng Cận y duyên: Có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y: - Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh, gây ngã mạn, chấp tà kiến. nương giới mạnh... chỗ ở mạnh có thể sát sanh... phá hòa hợp Tăng. - Nương đức tin... chỗ ở làm duyên cho ái... hy vọng bằng Cận y duyên. Pháp vô y làm duyên cho pháp vô y bằng Tiền sanh duyên: Có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh: - Cảnh tiền sanh như: Quán ngộ nhãn... vật... bằng lối vô thường... tóm tắt... - Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng. - Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức,... xúc xứ... - Vật tiền sanh như: Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức, thân xứ làm duyên cho thân thức; vật làm duyên cho uẩn vô y (araṇa) bằng Tiền sanh duyên. Pháp vô y làm duyên cho pháp hữu y bằng Tiền sanh duyên: Có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
- Cảnh tiền sanh như:... nhãn... vật... thỏa thích rất hân hoan do đó khai đoan ái sanh ưu phát. - Vật tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn hữu y (saraṇa) bằng Tiền sanh duyên. ... bằng Hậu sanh duyên có 2 câu,... bằng Cố hưởng duyên có 2 câu.
Pháp hữu y làm duyên cho pháp hữu y bằng Nghiệp duyên: - Tư (cetanā) hữu y (saraṇa) làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nghiệp duyên; sắp căn: Có Đồng sanh và Biệt thời. - Đồng sanh như: Tư hữu y làm duyên cho sắc tâm bằng Nghiệp duyên. - Biệt thời như: Tư hữu y làm duyên cho uẩn quả và sắc tục sinh (kaṭattārūpa) bằng
Nghiệp duyên; Sắp căn. - Đồng sanh như: Tư hữu y làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nghiệp duyên.
Pháp vô y làm duyên cho pháp vô y bằng Nghiệp duyên: Có Đồng sanh và Biệt thời: Đồng sanh:... tóm tắt... ... bằng Quả duyên có 1 câu, bằng Thực duyên có 4 câu, bằng Quyền duyên có 4 câu, bằng Thiền duyên có 4 câu, bằng Đạo duyên có 4 câu, bằng Tương ưng duyên có 2 câu, bằng Bất tương ưng duyên có 3 câu; như nhị đề Vô sắc (arūpaduka). Pháp hữu y làm duyên cho pháp hữu y bằng Hiện hữu duyên.
Pháp hữu y làm duyên cho pháp vô y bằng Hiện hữu duyên: Có Đồng sanh và Hậu sanh.
Pháp hữu y làm duyên cho pháp hữu y và vô y bằng Hiện hữu duyên. Pháp vô y làm duyên cho pháp vô y bằng Hiện hữu duyên: Có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền.
Pháp vô y làm duyên cho pháp hữu y bằng Hiện hữu duyên: Có Đồng sanh và Tiền sanh: - ... nhãn... vật... thỏa thích rất hân hoan do đó khai đoan ái sanh... ưu phát.
- Vật (vatthu) làm duyên cho uẩn hữu y (saraṇa) bằng Hiện hữu duyên. Chư pháp hữu y và vô y làm duyên cho pháp hữu y bằng Hiện hữu duyên: Có Đồng sanh và Tiền sanh.
Chư pháp hữu y và vô y làm duyên cho pháp vô y bằng Hiện hữu duyên: Có Đồng sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền: - Đồng sanh như: Uẩn hữu y và đại sung làm duyên cho sắc tâm (cittasamuṭṭhāna) bằng Hiện hữu duyên. - Hậu sanh như: Uẩn hữu y và đoàn thực làm duyên cho thân ấy bằng Hiện hữu duyên. - Hậu sanh như: Uẩn hữu y và sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Hiện hữu duyên. Nhân 4, Cảnh 4, Trưởng 5, Vô gián 4, Liên tiếp 4, Đồng sanh 5, Hỗ tương 2, Y chỉ 7,
Cận y 4, Tiền sanh 2, Hậu sanh 2, Cố hưởng 2, Nghiệp 4, Quả 1, Thực 4, Quyền 4, Thiền 4, Đạo 4, Tương ưng 2, Bất tương ưng 3, Hiện hữu 7, Vô hữu 4, Ly 4, Bất ly 7. Pháp hữu y làm duyên cho pháp hữu y bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
Pháp hữu y làm duyên cho pháp vô y bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Nghiệp duyên.
Pháp hữu y làm duyên cho pháp hữu y và vô y bằng Đồng sanh duyên. Pháp vô y làm duyên cho pháp vô y bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng
Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Nghiệp duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên. Pháp vô y làm duyên cho pháp hữu y bằng Cảnh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên. Chư pháp hữu y và vô y làm duyên cho pháp hữu y bằng Đồng sanh duyên, bằng Tiền sanh duyên.
Chư pháp hữu y và vô y làm duyên cho pháp vô y bằng Đồng sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên. Phi Nhân 7,... phi Liên tiếp 7, phi Đồng sanh 5, phi Hỗ tương 5, phi Y chỉ 5, phi Cận y 7, phi Tiền sanh 6, phi Hậu sanh 7,... phi Tương ưng 5, phi Bất tương ưng 4, phi Hiện hữu 4, phi Vô hữu 7, phi Ly 7, phi Bất ly 4. Nhân duyên có phi Cảnh 4, phi Trưởng 4,... Liên tiếp 4, phi Hỗ tương 2, phi Cận y 4,... phi Tương ưng 2, phi Bất tương ưng 2, phi Vô hữu 4, phi Ly 4.
Phi Nhân duyên có Cảnh 4,... Trưởng 5, Vô gián 4; nên sắp thuận theo đầu đề;... Bất ly Dứt nhị đề hữu y (saraṇaduka) Hết nhị đề tịch điều thuận (anulomadukapaṭṭhāna)