(pītittika saraṇadukaṃ)
Pháp hữu y đồng sanh hỷ (pitisahagata saraṇo dhammo) liên quan pháp hữu y đồng sanh hỷ sanh ra do Nhân duyên: Có 3 câu. Pháp hữu y đồng sanh lạc (sukhasahagata) liên quan pháp hữu y đồng sanh lạc sanh ra do Nhân duyên: Có 3 câu. Pháp hữu y đồng sanh xả (upekkhāsahagata) liên quan pháp hữu y đồng sanh xả sanh ra do Nhân duyên. Pháp hữu y đồng sanh hỷ liên quan những pháp hữu y đồng sanh hỷ và pháp hữu y đồng sanh lạc sanh ra do Nhân duyên: Có 3 câu. Nhân 10, Bất ly 10.
Dù phần đồng sanh hay phần tương ưng cũng như phần liên quan. Pháp hữu y (saraṇa) đồng sanh hỷ làm duyên cho pháp hữu y đồng sanh hỷ bằng Nhân duyên: Có 3 câu.
Pháp hữu y đồng sanh lạc làm duyên cho pháp hữu y đồng sanh lạc bằng Nhân duyên: Có 3 câu. Pháp hữu y đồng sanh xả làm duyên cho pháp hữu y đồng sanh xả bằng Nhân duyên: Có 1 câu. Chư pháp hữu y đồng sanh hỷ và pháp hữu y đồng sanh lạc làm duyên cho pháp hữu y đồng sanh hỷ bằng Nhân duyên: Có 3 câu.
Nhân 10, Cảnh 16, Bất ly 10. Phần vấn đề trong tam đề thiện thế nào, nên sắp rộng như thế ấy. Pháp vô y (araṇa) đồng sanh hỷ (pītisahagata) liên quan pháp vô y đồng sanh hỷ sanh ra do Nhân duyên. Nhân 10, Bất ly 10.
Dù phần đồng sanh hay phần vấn đề (pañhāvāra) thì số câu đề bằng như nhau. Dứt tam đề hỷ - nhị đề hữu y