Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) Pháp bất tương ưng thủ liên quan pháp tương ưng thủ sanh ra do Nhân duyên: Sắc tâm liên quan uẩn tương ưng thủ, tham và sắc tâm liên quan uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến.
Pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ liên quan pháp tương ưng thủ sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn tương ưng thủ, 2 uẩn... 3 uẩn và tham liên quan 1 uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến,... 2 uẩn.
Pháp bất tương ưng thủ liên quan pháp bất tương ưng thủ sanh ra do Nhân duyên: - 3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn bất tương ưng thủ,... 3 uẩn. Sắc tâm liên quan tham bất tương ưng tà kiến. - Sát-na tục sinh: 3 uẩn và sắc tục sinh liên quan 1 uẩn bất tương ưng thủ, 2 uẩn...; vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật,... 1 đại sung.
Pháp tương ưng thủ liên quan pháp bất tương ưng thủ sanh ra do Nhân duyên: Uẩn tương ưng liên quan tham bất tương ưng tà kiến.
Chư pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ liên quan pháp bất tương ưng thủ sanh ra do Nhân duyên:
Uẩn tương ưng và sắc tâm liên quan tham bất tương ưng tà kiến. Pháp tương ưng thủ liên quan pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ sanh ra do Nhân duyên:
3 uẩn liên quan 1 uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham,... 2 uẩn. Pháp bất tương ưng thủ liên quan pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ sanh ra do Nhân duyên:
Sắc tâm liên quan uẩn tương ưng thủ và đại sung, sắc tâm liên quan uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham. Chư pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ liên quan những pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham, 2 uẩn... Pháp tương ưng thủ liên quan pháp tương ưng thủ sanh ra do Cảnh duyên: 3 uẩn liên quan 1 uẩn tương ưng tham,... 2 uẩn.
Pháp bất tương ưng thủ liên quan pháp tương ưng thủ sanh ra do Cảnh duyên: Tham liên quan uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến.
Chư pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ liên quan pháp tương ưng thủ sanh ra do Cảnh duyên: 3 uẩn và tham liên quan 1 uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến,... 2 uẩn.
Pháp bất tương ưng thủ liên quan pháp bất tương ưng thủ sanh ra do Cảnh duyên: Sắc tâm liên quan uẩn bất tương ưng thủ. Sát-na tục sinh: Vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật.
Pháp tương ưng thủ liên quan pháp bất tương ưng thủ sanh ra do Cảnh duyên: Uẩn tương ưng liên quan tham bất tương ưng tà kiến.
Pháp tương ưng thủ liên quan pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ sanh ra do Cảnh duyên: 3 uẩn liên quan 1 uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham, 2 uẩn.. tóm tắt... Nhân 9, Cảnh 6, Trưởng 9, Vô gián 6, Liên tiếp 6, Đồng sanh 9, Hỗ tương 6, Y chỉ 9,
Cận y 6, Tiền sanh 6, Cố hưởng 6, Nghiệp 9, Quả 1, Thực 9, tất cả đều 9, Đạo 9, Tương ưng 6, Bất tương ưng 9, Hiện hữu 9, Vô hữu 6, Ly 6, Bất ly 9. Pháp bất tương ưng thủ liên quan pháp bất tương ưng thủ sanh ra do phi Nhân duyên: - 3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn vô nhân bất tương ưng thủ,... 2 uẩn. Tục sinh vô nhân luôn đến người Vô tưởng... .
- Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật. Pháp bất tương ưng thủ liên quan pháp tương ưng thủ sanh ra do phi Cảnh duyên: Sắc tâm liên quan uẩn tương ưng thủ.
Pháp bất tương ưng thủ liên quan pháp bất tương ưng thủ sanh ra do phi Cảnh duyên:
- Sắc tâm liên quan uẩn bất tương ưng thủ; sắc tâm liên quan tham bất tương ưng tà kiến. - Sát-na tục sinh: Luôn đến người Vô tưởng...
Pháp bất tương ưng thủ liên quan pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ sanh ra do phi Cảnh duyên: - Sắc tâm liên quan uẩn tương ưng thủ và đại sung. - Sắc tâm liên quan uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham.
... Do phi Trưởng duyên,... do phi Vô gián duyên,... do phi Liên tiếp duyên,... do phi Cận y duyên. Pháp tương ưng thủ liên quan pháp tương ưng thủ sanh ra do phi Tiền sanh duyên: Cõi Vô sắc: 3 uẩn liên quan 1 uẩn tương ưng thủ, 2 uẩn...
Pháp bất tương ưng thủ liên quan pháp tương ưng thủ sanh ra do phi Tiền sanh duyên: Cõi Vô sắc: Tham liên quan uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến; sắc tâm liên quan uẩn tương ưng thủ.
Chư pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ liên quan pháp tương ưng thủ sanh ra do phi Tiền sanh duyên: Cõi Vô sắc: 3 uẩn và tham liên quan 1 uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến...
2 uẩn. Pháp bất tương ưng thủ liên quan pháp bất tương ưng thủ sanh ra do phi Tiền sanh duyên: - Cõi Vô sắc: 3 uẩn liên quan 1 uẩn bất tương ưng thủ,... 2 uẩn. Sắc tâm liên quan uẩn bất tương ưng thủ; sắc tâm liên quan tham bất tương ưng tà kiến. - Sát-na tục sinh: Luôn đến người Vô tưởng. Pháp tương ưng thủ liên quan pháp bất tương ưng thủ sanh ra do phi Tiền sanh duyên:
Cõi Vô sắc: Uẩn tương ưng liên quan tham bất tương ưng tà kiến. Pháp tương ưng thủ liên quan những pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ sanh ra do phi Tiền sanh duyên:
Cõi Vô sắc: 3 uẩn liên quan 1 uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham,... 2 uẩn. Pháp bất tương ưng thủ liên quan những pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ sanh ra do phi Tiền sanh duyên: - Sắc tâm liên quan uẩn bất tương ưng thủ và đại sung. - Sắc tâm liên quan uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham.
... Do phi Hậu sanh duyên,... do phi Cố hưởng duyên. Pháp tương ưng thủ liên quan pháp tương ưng thủ sanh ra do phi Nghiệp duyên: Tư (cetanā) tương ưng liên quan uẩn tương ưng thủ.
Pháp bất tương ưng thủ liên quan pháp bất tương ưng thủ sanh ra do phi Nghiệp duyên: Tư (cetanā) tương ưng liên quan uẩn bất tương ưng thủ; sắc ngoại,... sắc vật thực,... sắc âm dương ...
Pháp tương ưng thủ liên quan pháp bất tương ưng thủ sanh ra do phi Nghiệp duyên: Tư (cetanā) tương ưng liên quan tham bất tương ưng tà kiến. Pháp tương ưng thủ liên quan những pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ sanh ra do phi Nghiệp duyên: Tư tương ưng liên quan uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham,... tóm tắt... Phi Nhân 1, phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 7, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 4, phi Quả 9, phi Thực 1, phi
Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 6, phi Vô hữu 3, phi Ly 3. Nên sắp đếm 2 câu ngoài ra như thế này. Phần đồng sanh (sahajāta) như phần liên quan.
Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra) Pháp tương ưng thủ nhờ cậy pháp tương ưng thủ sanh ra do Nhân duyên có 3 câu như phần liên quan (paṭiccavāra). Pháp bất tương ưng thủ nhờ cậy pháp bất tương ưng thủ sanh ra do Nhân duyên:
- ... nhờ cậy 1 uẩn bất tương ưng thủ... luôn đến đại sung nội bộ (Ajjhattatika mahābhūta). - Uẩn bất tương ưng thủ nhờ cậy vật, tham bất tương ưng tà kiến nhờ cậy vật.
Pháp tương ưng thủ nhờ cậy pháp bất tương ưng thủ sanh ra do Nhân duyên: Uẩn tương ưng thủ nhờ cậy vật; uẩn tương ưng thủ nhờ cậy tham bất tương ưng tà kiến.
Chư pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ nhờ cậy pháp bất tương ưng thủ sanh ra do Nhân duyên: - Uẩn tương ưng thủ nhờ cậy vật, sắc tâm nhờ cậy đại sung. Uẩn tương ưng và sắc tâm nhờ cậy tham bất tương ưng tà kiến. - Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham nhờ cậy vật (vatthu).
Pháp tương ưng thủ nhờ cậy những pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn tương ưng thủ và vật,... 2 uẩn. 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham,... 2 uẩn.
Pháp bất tương ưng thủ nhờ cậy những pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ sanh ra do Nhân duyên: - Sắc tâm nhờ cậy uẩn tương ưng thủ và đại sung. - Sắc tâm nhờ cậy uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham. Tham nhờ cậy uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và vật (vatthu). Chư pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ nhờ cậy những pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ sanh ra do Nhân duyên:
- 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn tương ưng thủ và vật,... 2 uẩn. Sắc tâm nhờ cậy uẩn tương ưng thủ và đại sung. - 3 uẩn và tham nhờ cậy 1 uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và vật,... 2 uẩn,... tóm tắt...
Trong Cảnh duyên nên sắp 5 thức (viññaṇa). Nhân 9, Cảnh 9, Trưởng 9, Vô gián 9, tất cả đều 9, Quả 1, Bất ly 9. Pháp bất tương ưng thủ nhờ cậy pháp bất tương ưng thủ sanh ra do phi Nhân duyên: - ... nhờ cậy 1 uẩn vô nhân bất tương ưng thủ luôn đến người Vô tưởng. - Nhãn thức nhờ cậy nhãn xứ... thân xứ... .
- Uẩn vô nhân bất tương ưng thủ nhờ cậy vật. - Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật nhờ cậy uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và vật,... tóm tắt... Phi Nhân 1, phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 7, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 4, phi Quả 9, phi Thực 1, phi
Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 6, phi Vô hữu 3, phi Ly 3. Dù đếm 2 câu ngoài ra hay phần y chỉ (nissayavāra) nên sắp như thế.
Phần Hòa Hợp (Saṅsaṭṭhavāra) Pháp tương ưng thủ hòa hợp pháp tương ưng thủ sanh ra do Nhân duyên: ... hòa hợp (saṅsaṭṭha) 1 uẩn tương ưng thủ, có 3 câu. Pháp bất tương ưng thủ hòa hợp pháp bất tương ưng thủ sanh ra do Nhân duyên: cõi
Vô sắc: Như phần liên quan.. Pháp tương ưng thủ hòa hợp pháp bất tương ưng thủ sanh ra do Nhân duyên: Cõi Vô sắc: Như phần liên quan (paṭiccavāra).
Pháp tương ưng thủ hòa hợp những pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ sanh ra do Nhân duyên: Cõi Vô sắc: Như phần liên quan.
Nhân 6, Cảnh 6, Trưởng 6, tất cả đều 6, Quả 1, Bất ly 6. Pháp bất tương ưng thủ hòa hợp pháp bất tương ưng thủ sanh ra do phi Nhân duyên:
Phi Nhân 1, phi Trưởng 6, phi Tiền sanh 6, phi Hậu sanh 6, phi Cố hưởng 6, phi
Nghiệp 4, phi Quả 6, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Bất tương ưng 6. Dù đếm 2 cách ngoài ra, hay phần tương ưng (sampayuttavāra) cũng như thế.
Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) Pháp tương ưng thủ làm duyên cho pháp tương ưng thủ bằng Nhân duyên: Nhân tương ưng thủ làm duyên cho uẩn tương ưng thủ bằng Nhân duyên. Pháp tương ưng thủ làm duyên cho pháp bất tương ưng thủ bằng Nhân duyên:
- Nhân tương ưng thủ làm duyên cho sắc tâm bằng Nhân duyên. Nhân đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến làm duyên cho tham bất tương ưng tà kiến và sắc tâm bằng Nhân duyên; nên sắp cách căn (mūla). - Nhân tương ưng thủ làm duyên cho uẩn tương ưng thủ và sắc tâm bằng Nhân duyên. - Nhân đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến làm duyên cho uẩn tương ưng và tham và sắc tâm bằng Nhân duyên.
Pháp bất tương ưng thủ làm duyên cho pháp bất tương ưng thủ bằng Nhân duyên: - Nhân bất tương ưng thủ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên. - Tham bất tương ưng tà kiến làm duyên cho sắc tâm bằng Nhân duyên; tục sinh. Nên sắp cách căn (mūlaṃ kātabbaṃ). - Tham bất tương ưng tà kiến làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nhân duyên, nên sắp căn. - Tham bất tương ưng tà kiến làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên.
Chư pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ làm duyên cho pháp tương ưng thủ bằng Nhân duyên: - Si đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nhân duyên, nên sắp căn.
- Si đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham làm duyên cho sắc tâm bằng Nhân duyên. Chư pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ làm duyên cho pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ bằng Nhân duyên:
Si đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên. Pháp tương ưng thủ làm duyên cho pháp tương ưng thủ bằng Cảnh duyên: - Uẩn tương ưng thủ mở mối cho uẩn tương ưng thủ sanh ra; nên sắp căn. - Uẩn tương ưng thủ mở mối cho uẩn bất tương ưng thủ và tham sanh ra, nên sắp căn.
- Uẩn tương ưng thủ mở mối cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham sanh ra. Pháp bất tương ưng thủ làm duyên cho pháp bất tương ưng thủ bằng Cảnh duyên:
- Sau khi bố thí, nguyện giữ 5 giới, thọ trì thanh tịnh giới... Nhớ thiện từng làm chứa đề... xuất thiền phản khán thiền, thỏa thích rất hân hoan, do đó khai đoan ái bất tương ưng tà kiến... hoài nghi... phóng dật sanh ra. - Thiền hoại, ưu sanh ra... - Chư Thánh xuất đạo phản khán đạo phản khán quả, phản khán quả, phản khán Níp Bàn.
- Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc (gotrabhū), dũ tịnh (vodanā), đạo, quả luôn khán môn (āvajjana) bằng Cảnh duyên. - Chư Thánh phản khán phiền não bất tương ưng thủ đã trừ, phản khán phiền não hạn chế, phản khán phiền não đã từng sanh. - Quán ngộ nhãn... vật... uẩn bất tương ưng thủ và tham bằng lối vô thường... thỏa thích rất hân hoan do đó khai đoan ái bất tương ưng tà kiến, hoài nghi... phóng dật.... ưu sanh ra.
- Thiên nhãn luôn thân thức đều sắp đầy đủ. - Uẩn bất tương ưng thủ làm duyên cho thần thông, tha tâm thông, túc mạng thông, tùy nghiệp thông, vị lai thông luôn khán môn bằng Cảnh duyên.
Pháp bất tương ưng thủ làm duyên cho pháp tương ưng thủ bằng Cảnh duyên: Sau khi bố thí... thiền... nhãn... vật... uẩn bất tương ưng thủ và tham thỏa thích rất hân hoan, do đó khai đoan ái sanh tà kiến phát...
Pháp bất tương ưng thủ làm duyên cho những pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ bằng Cảnh duyên: Nhãn... vật... uẩn bất tương ưng thủ và tham khai đoan uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham sanh ra.
Chư pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ làm duyên cho pháp tương ưng thủ bằng Cảnh duyên: - Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham khai đoan uẩn tương ưng thủ sanh ra, nên sắp căn. - Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham khai đoan uẩn bất tương ưng thủ và tham sanh ra, nên sắp căn.
- Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham khai đoan uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham sanh ra. Pháp tương ưng thủ làm duyên cho pháp tương ưng thủ bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh: - Trưởng cảnh như: Nặng về uẩn tương ưng thủ rồi làm cho uẩn tương ưng thủ phát sanh. - Trưởng đồng sanh như: Trưởng tương ưng thủ làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Trưởng duyên; nên sắp căn. Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
- Trưởng cảnh như: Nặng về uẩn tương ưng thủ rồi làm cho tham bất tương ưng tà kiến sanh ra. - Trưởng đồng sanh như: Trưởng tương ưng thủ làm duyên cho sắc tâm bằng Trưởng duyên. - Trưởng đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến làm duyên cho tham bằng Trưởng duyên; nên sắp căn.
- Trưởng cảnh như: Nặng về uẩn tương ưng thủ rồi làm cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham sanh ra. - Trưởng đồng sanh như: Trưởng tương ưng thủ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Trưởng duyên. - Trưởng đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến làm duyên cho uẩn tương ưng và tham và sắc tâm bằng Trưởng duyên.
Pháp bất tương ưng thủ làm duyên cho pháp bất tương ưng thủ bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh: Trưởng cảnh như: Sau khi bố thí... trì giới...
- Xuất thiền nặng về thiền rồi phản khán, thỏa thích rất hân hoan do nặng đó rồi làm cho ái bất tương ưng tà kiến sanh ra... - Chư Thánh xuất đạo... quả bằng Trưởng duyên.
- Nhãn... vật... nặng về uẩn bất tương ưng thủ và tham rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó rồi ái bất tương ưng tà kiến sanh ra... Trưởng đồng sanh như: Trưởng bất tương ưng thủ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Trưởng duyên.
Pháp tương ưng thủ làm duyên cho pháp tương ưng thủ bằng Trưởng duyên: - Trưởng cảnh như: Bố thí... thiền... nhãn... vật... nặng về uẩn bất tương ưng thủ và tham rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng dó rồi ái sanh tà kiến phát.
Pháp bất tương ưng thủ làm duyên cho pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ bằng Trưởng duyên: - Trưởng cảnh như: Nhãn... vật... nặng về uẩn bất tương ưng thủ và tham rồi làm cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham sanh ra.
Chư pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ làm duyên cho pháp tương ưng thủ bằng Trưởng duyên: - Trưởng cảnh như: Nặng về uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham rồi làm cho uẩn tương ưng thủ sanh ra; nên sắp căn.
- Nặng về uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham rồi làm cho uẩn bất tương ưng thủ và tham sanh ra, nên sắp căn. - Nặng về uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham rồi làm cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham sanh ra. Pháp tương ưng thủ làm duyên cho pháp tương ưng thủ bằng Vô gián duyên: - Uẩn tương ưng thủ sanh trước trước làm duyên cho uẩn tương ưng thủ sanh sau sau bằng Vô gián duyên, nên sắp căn. - Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến sanh trước trước làm duyên cho tham bất tương ưng tà kiến sanh sau sau bằng Vô gián duyên. - Uẩn tương ưng thủ làm duyên cho quả sơ khởi (vuṭṭhāna) bằng Vô gián duyên, nên sắp căn. - Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham sanh sau sau bằng Vô gián duyên. Pháp bất tương ưng thủ làm duyên cho pháp bất tương ưng thủ bằng Vô gián duyên: - Tham bất tương ưng tà kiến sanh trước trước làm duyên cho tham bất tương ưng tà kiến sanh sau sau bằng Vô gián duyên. - Tham làm duyên cho quả sơ khởi bằng Vô gián duyên. - Uẩn bất tương ưng thủ sanh trước trước làm duyên cho uẩn bất tương ưng thủ sanh sau sau bằng Vô gián duyên. - Thuận thứ (anuloma) làm duyên cho chuyển tộc (gotrabhū) quả nhập thiền bằng Vô gián duyên; nên sắp căn. - Tham bất tương ưng tà kiến sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến sanh sau sau bằng Vô gián duyên. - Khán môn làm duyên cho uẩn tương ưng thủ bằng Vô gián duyên; nên sắp căn. - Tham bất tương ưng tà kiến sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham sanh sau sau bằng Vô gián duyên. - Khán môn làm duyên cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham bằng Vô gián duyên.
Chư pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ làm duyên cho pháp tương ưng thủ bằng Vô gián duyên: - Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến sanh sau sau bằng Vô gián duyên; nên sắp căn. - Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham sanh trước trước làm duyên cho tham bất tương ưng tà kiến sanh sau sau bằng Vô gián duyên. - Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham làm duyên cho quả sơ khởi (vuṭṭhāna) bằng Vô gián duyên; nên sắp căn. - Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham sanh sau sau bằng Vô gián duyên. Pháp tương ưng thủ làm duyên cho pháp tương ưng thủ bằng Liên tiếp duyên,... bằng Đồng sanh duyên có 9 câu như phần liên quan (paṭiccavāra).
... bằng Hỗ tương duyên có 6 câu như phần liên quan. ... bằng Y chỉ duyên có 9 câu như phần ỷ trượng (paccayavāra). Pháp tương ưng thủ làm duyên cho pháp tương ưng thủ bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y: - Thuần cận y như: Uẩn tương ưng thủ làm duyên cho uẩn tương ưng thủ bằng Cận y duyên; nên sắp căn. - Uẩn tương ưng thủ làm duyên cho uẩn bất tương ưng thủ và tham bằng Cận y duyên; nên sắp căn. - Uẩn tương ưng thủ làm duyên cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham bằng Cận y duyên. Pháp bất tương ưng thủ làm duyên cho pháp bất tương ưng thủ bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:
- Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh có thể bố thí... nhập thiền phát sanh, gây ngã mạn. - Nương giới mạnh... trí... ái bất tương ưng thủ, ngã mạn, hy vọng.., nương chỗ ở mạnh có thể bố thí... phá hòa hợp Tăng. - Nương đức tin, chỗ ở làm duyên cho đức tin... trí, ái bất tương ưng thủ, ngã mạn, hy vọng, thân lạc, quả nhập thiền bằng Cận y duyên.
Pháp bất tương ưng thủ làm duyên cho pháp tương ưng thủ bằng Cận y duyên có 3 câu. - Nương đức tin mạnh, gây ngã mạn, chấp tà kiến, giới... trí; nương ái bất tương ưng thủ, ngã mạn, hy vọng... chỗ ở mạnh lấy của không cho, nói láo, thóc mách... miệng dữ, thêu lời, đánh cướp,... giựt của nhà ở độc thân, gây tai nạn, cắt đứt giao thông, giết dân vườn, người chợ. - Nương đức tin... chỗ ở làm duyên cho ái tương ưng thủ, ngã mạn, tà kiến, hy vọng bằng Cận y duyên.
Pháp bất tương ưng thủ làm duyên cho những pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y: - Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh, gây ngã mạn, trì giới... trí.
- Nương ái bất tương ưng thủ... nương chỗ ở mạnh có thể giết dân vườn, người chợ. - Nương đức tin... chỗ ở mạnh làm duyên cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham bằng Cận y duyên.
Pháp tương ưng thủ và pháp bất tương ưng thủ làm duyên cho pháp tương ưng thủ bằng Cận y duyên: - Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham làm duyên cho uẩn tương ưng thủ bằng Cận y duyên; nên sắp căn. - Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham làm duyên cho uẩn bất tương ưng thủ và tham bằng Cận y duyên; nên sắp căn. - Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham làm duyên cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham bằng Cận y duyên. Pháp bất tương ưng thủ làm duyên cho pháp bất tương ưng thủ bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh: - Cảnh tiền sanh như: Quán ngộ nhãn.... vật bằng lối vô thường... ưu sanh ra. - Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe thấy. Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức, xúc xứ...
- Vật tiền sanh như: Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức, thân xứ... vật làm duyên cho uẩn tương ưng thủ và tham bằng Tiền sanh duyên. Pháp bất tương ưng thủ làm duyên cho pháp tương ưng thủ bằng Tiền sanh duyên có
Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh: - Cảnh tiền sanh như: Nhãn... vật... thỏa thích rất hân hoan do đó khai đoan ái sanh tà kiến phát. - Vật tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Tiền sanh duyên.
Pháp bất tương ưng thủ làm duyên cho những pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh: - Cảnh tiền sanh như: Nhãn... vật mở mối cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham sanh ra. - Vật tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham bằng Tiền sanh duyên.
Pháp tương ưng thủ làm duyên cho pháp bất tương ưng thủ bằng Hậu sanh duyên,... tóm tắt...
Pháp bất tương ưng thủ làm duyên cho pháp bất tương ưng thủ bằng Hậu sanh duyên,... tóm tắt...
Chư pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ làm duyên làm duyên cho pháp bất tương ưng thủ bằng Hậu sanh duyên,... tóm tắt... bằng Cố hưởng duyên. Pháp tương ưng thủ làm duyên cho pháp tương ưng thủ bằng Nghiệp duyên: - Tư tương ưng thủ làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nghiệp duyên.
Pháp tương ưng thủ làm duyên cho pháp bất tương ưng thủ bằng Nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời - Đồng sanh như: Tư (cetanā) tương ưng thủ làm duyên cho sắc tâm bằng Nghiệp duyên. Tư đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến làm duyên cho tham và sắc tâm bằng Nghiệp duyên.
- Biệt thời như: Tư tương ưng thủ làm duyên cho uẩn quả và sắc tục sinh bằng Nghiệp duyên. Pháp tương ưng thủ làm duyên cho pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ bằng
Nghiệp duyên: - Tư tương ưng thủ làm duyên cho uẩn tương ưng thủ và sắc tâm bằng Nghiệp duyên. - Tư đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến làm duyên cho uẩn tương ưng và tham và sắc tâm bằng Nghiệp duyên.
Pháp bất tương ưng thủ làm duyên cho pháp bất tương ưng thủ bằng Nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời - Đồng sanh như: Tư bất tương ưng thủ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nghiệp duyên. - Biệt thời như: Tư bất tương ưng thủ làm duyên cho uẩn quả và sắc tục sinh bằng Nghiệp duyên.
Pháp bất tương ưng thủ làm duyên cho pháp bất tương ưng thủ bằng Quả duyên: - ... 1 uẩn quả bất tương ưng thủ;... 1 câu. Pháp tương ưng thủ làm duyên cho pháp tương ưng thủ bằng Thực duyên,... bằng Quyền duyên, bằng Thiền duyên, bằng Đạo duyên.
4 câu theo đây như tham bất tương ưng tà kiến trong Nghiệp duyên đều đồng 4 câu, 4 câu như thế. ... bằng Tương ưng duyên có 6 câu.
Pháp tương ưng thủ làm duyên cho pháp bất tương ưng thủ bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Hậu sanh,... tóm tắt...
Pháp bất tương ưng thủ làm duyên cho pháp bất tương ưng thủ bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh,... tóm tắt... Pháp bất tương ưng thủ làm duyên cho pháp tương ưng thủ bằng Bất tương ưng duyên:
Tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn tương ưng thủ bằng Bất tương ưng duyên. Pháp bất tương ưng thủ làm duyên cho những pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ bằng Bất tương ưng duyên:
Tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham bằng Bất tương ưng duyên. Chư pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ làm duyên cho pháp bất tương ưng thủ bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Hậu sanh: - Đồng sanh như: Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham làm duyên cho sắc tâm bằng Bất tương ưng duyên. - Hậu sanh:... Pháp tương ưng thủ làm duyên cho pháp tương ưng thủ bằng Hiện hữu duyên có 1 câu như phần liên quan. Pháp tương ưng thủ làm duyên cho pháp bất tương ưng thủ bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Hậu sanh,... tóm tắt...
Pháp tương ưng thủ làm duyên cho những pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ bằng Hiện hữu duyên như phần liên quan (paṭiccavāra). Pháp bất tương ưng thủ làm duyên cho pháp bất tương ưng thủ bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền,... tóm tắt... Pháp bất tương ưng thủ làm duyên cho pháp tương ưng thủ bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh,... tóm tắt... .
Pháp bất tương ưng thủ làm duyên cho những pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh: - Đồng sanh: theo đây như Đồng sanh (sahajāta).
- Tiền sanh: Như Tiền sanh (purejāta). Chư pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ làm duyên cho pháp tương ưng thủ bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
- Đồng sanh như: 1 uẩn tương ưng thủ và vật làm duyên cho 3 uẩn bằng Hiện hữu duyên,... 2 uẩn. - Đồng sanh như: 1 uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham làm duyên cho 3 uẩn bằng Hiện hữu duyên,... 2 uẩn.
Chư pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ làm duyên cho pháp bất tương ưng thủ bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền: - Đồng sanh như: Uẩn tương ưng thủ và đại sung làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên. - Đồng sanh như: Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên.
- Đồng sanh như: Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và vật làm duyên cho tham bằng Hiện hữu duyên. - Hậu sanh như: Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên. - Hậu sanh như: Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham và đoàn thực làm duyên cho thân ấy bằng Hiện hữu duyên.
- Hậu sanh như: Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham và sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Hiện hữu duyên. Chư pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ làm duyên cho những pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh: - Đồng sanh như: 1 uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham làm duyên cho 3 uẩn và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên,... 2 uẩn... - Đồng sanh như: 1 uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và vật làm duyên cho 3 uẩn và tham bằng Hiện hữu duyên,... 2 uẩn.
... bằng Vô hữu duyên,... bằng Ly duyên,... bằng Bất ly duyên. Nhân 9, Cảnh 9, Trưởng 9, Vô gián 9, Liên tiếp 9, Đồng sanh 9, Hỗ tương 6, Y chỉ 9, Cận y 9, Tiền sanh 3, Hậu sanh 3, Cố hưởng 9, Nghiệp 4, Quả 1, Thực 4, Quyền 4, Thiền 4, Đạo 4, Tương ưng 6, Bất tương ưng 5, Hiện hữu 9, Vô hữu 9, Ly 9, Bất ly 9.
Pháp tương ưng thủ làm duyên cho pháp tương ưng thủ bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
Pháp tương ưng thủ làm duyên cho pháp bất tương ưng thủ bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Nghiệp duyên. Pháp tương ưng thủ làm duyên cho những pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên. Pháp bất tương ưng thủ làm duyên cho pháp bất tương ưng thủ bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Nghiệp duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên. Pháp bất tương ưng thủ làm duyên cho pháp tương ưng thủ bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên bằng Tiền sanh duyên.
Pháp bất tương ưng thủ làm duyên cho những pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên.
Chư pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ làm duyên cho pháp tương ưng thủ bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
Chư pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ làm duyên cho pháp bất tương ưng thủ bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên.
Chư pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ làm duyên cho những pháp tương ưng thủ và bất tương ưng thủ bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên. Phi Nhân 9, phi Cảnh 9, phi Trưởng 9, tất cả đều 9, phi Ly 9.
Nhân duyên có phi Cảnh 9, phi Trưởng 9, phi Vô gián 9, phi Liên tiếp 9, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 9, tất cả đều 9, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 6, phi Vô hữu 9, phi Ly 9. Nhân duyên có Cảnh 9, ... Trưởng 9, đếm thuận theo đầu đề, ... phi Ly 9. Dứt nhị đề tương ưng thủ (upādāna sampayuttaduka)
NHỊ ĐỀ THỦ CẢNH THỦ (Upādāna upādāniyaduka)
Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) Pháp thủ cảnh thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ sanh ra do Nhân duyên: Dục thủ (kāmupādāna) liên quan tà kiến thủ (diṭṭhupādāna); tà kiến thủ liên quan dục thủ. Nên sắp cánh luân.
Pháp cảnh thủ phi thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ sanh ra do Nhân duyên: Uẩn tương ưng và sắc tâm liên quan thủ (diṭṭhupādāna). Pháp thủ cảnh thủ và cảnh thủ phi thủ liên quan pháp thủ cảnh thủ sanh ra do Nhân duyên:
Dục thủ (kāmupādāna) và uẩn tương ưng và sắc tâm liên quan tà kiến thủ; sắp cánh luân (cakkaṃ) Pháp cảnh thủ phi thủ liên quan pháp cảnh thủ phi thủ sanh ra do Nhân duyên:
3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn cảnh thủ phi thủ. Tục sinh luôn đến đại sung nội bộ (ajjhattika mahābhūta). Pháp thủ cảnh thủ liên quan pháp cảnh thủ phi thủ sanh ra do Nhân duyên:
Thủ liên quan uẩn cảnh thủ phi thủ. Chư pháp thủ cảnh thủ và cảnh thủ phi thủ liên quan pháp cảnh thủ phi thủ sanh ra do Nhân duyên:
3 uẩn thủ và sắc tâm liên quan 1 uẩn cảnh thủ phi thủ, 2 uẩn... Pháp thủ cảnh thủ liên quan những pháp thủ cảnh thủ và cảnh thủ phi thủ sanh ra do Nhân duyên:
Dục thủ liên quan tà kiến thủ và uẩn tương ưng; sắp cánh luân. Pháp cảnh thủ phi thủ liên quan những pháp thủ cảnh thủ và cảnh thủ phi thủ sanh ra do Nhân duyên:
3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn cảnh thủ phi thủ và thủ,... 2 uẩn. Sắc tâm liên quan thủ và đại sung. Chư pháp thủ cảnh thủ và cảnh thủ phi thủ liên quan những pháp thủ cảnh thủ và cảnh thủ phi thủ sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn và dục thủ và sắc tâm liên quan 1 uẩn cảnh thủ phi thủ và tà kiến, 2 uẩn... nên sắp cách luân (cakkaṃ). Phần liên quan (paṭiccavāra) trong nhị đề thủ (upādānaduka) như thế nào thì phần đồng sanh (sahajāta), phần ỷ trượng (paccayavāra), phần y chỉ (nissayavāra), phần hòa hợp (saṅsattha), phần tương ưng (sampayuttavāra) đều sắp như thề ấy, không chi khác. Bổn phân không chi khác.
Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) Pháp thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp thủ cảnh thủ bằng Nhân duyên: Nhân thủ cảnh thủ làm duyên cho thủ tương ưng bằng Nhân duyên.
Pháp thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp cảnh thủ phi thủ bằng Nhân duyên: Như nhị đề thủ (upādānaduka) 9 câu không chi khác.
Pháp thủ cảnh thủ làm duyên cho pháp thủ cảnh thủ bằng Cảnh duyên: Thủ mở mối cho thủ sanh ra, có 3 câu. Pháp cảnh thủ phi thủ làm duyên cho pháp cảnh thủ phi thủ bằng Cảnh duyên: - Bố thí... xuất thiền phản khán thiền thỏa thích rất hân hoan do đó khai đoan ái... tà kiến, hoài nghi, phóng dật.. Ưu sanh ra. - Chư Thánh phản khán chuyển tộc (gotrabhū) phản khán dũ tịnh (vodanā)... phản khán phiền não đã trừ, phản khán phiền não hạn chế, phiền não đã từng sanh. - Nhãn... vật... tóm tắt... làm duyên cho vị lai thông và khán môn (āvajjana) bằng Cảnh duyên.
Pháp cảnh thủ phi thủ làm duyên cho pháp thủ cảnh thủ bằng Cảnh duyên,... tóm tắt... 2 câu này như nhị đề thủ (upādānaduka). Chư pháp thủ cảnh thủ và cảnh thủ phi thủ làm duyên cho pháp thủ cảnh thủ bằng
Cảnh duyên có 3 câu. Trưởng duyên có 3 câu như nhị đề thủ (upādānaduka). Pháp cảnh thủ phi thủ làm duyên cho pháp cảnh thủ phi thủ bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh: - Trưởng cảnh như: Bố thí...
- Xuất thiền nặng về thiền rồi phản khán, thỏa thích rất hân hoan do nặng đó rồi ái sanh tà kiến phát... - Chư Thánh hữu học nặng về chuyển tộc (gotrabhū) dũ tịnh (vodanā)... nhãn... vật... nặng về uẩn cảnh thủ phi thủ rồi thỏa thích rất hân hoan do nặng đó rồi ái sanh tà kiến phát... uẩn cảnh thủ phi thủ sanh ra. - Trưởng đồng sanh như: Trưởng (adhipati) cảnh thủ phi thủ làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Trưởng duyên. 2 câu ngoài ra hay Trưởng cảnh (ārammaṇadhipati) Trưởng đồng sanh (sahajatadhipati) cũng như nhị đề thủ (upādānaduka). Hiệp trợ (ghatana) Trưởng duyên có 3 câu như nhị đề thủ
Tất cả duyên như nhị đề thủ (upādānaduka), trong cảnh thủ (upadaniya) không có siêu thế. 2 cách đếm ngoài ra ý này cũng như nhị đề. Dứt nhị đề thủ cảnh thủ (upādāna upādāniyaduka)