(Sanidassanattika kusalattikaṃ)
Pháp thiện thành vô kiến vô đối chiếu (anidassana appaṭigha) làm duyên cho pháp thiện thành vô kiến vô đối chiếu sanh ra do Nhân duyên. Tất cả đều 1 câu. Pháp bất thiện thành vô kiến vô đối chiếu (anidassana appaṭigha) liên quan pháp bất thiện thành vô kiến vô đối chiếu sanh ra do Nhân duyên.
Tất cả đều 1 câu. Pháp vô ký thành vô kiến hữu đối chiếu (anidassana sappaṭigha) liên quan pháp vô ký thành vô kiến hữu đối chiếu sanh ra do Nhân duyên: Có 1 câu. Pháp vô ký thành hữu kiến hữu đối chiếu (sanidassana sappaṭigha) liên quan pháp vô ký thành vô kiến hữu đối chiếu (anidassana sappaṭigha) sanh ra do Nhân duyên:
Có 2 câu. Pháp vô ký thành vô kiến vô đối chiếu (anidassana appaṭigha) liên quan pháp vô ký thành vô kiến vô đối chiếu sanh ra do Nhân duyên: Có 3 câu.
Chư pháp vô ký thành hữu kiến hữu đối chiếu và vô ký thành vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp vô ký thành vô kiến hữu đối chiếu sanh ra do Nhân duyên: Có 4 câu. Chư pháp vô ký thành vô kiến hữu đối chiếu và vô ký thành vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp vô ký thành vô kiến hữu đối chiếu sanh ra do Nhân duyên: Có 5 câu.
Chư pháp vô ký thành hữu kiến hữu đối chiếu và vô ký thành vô kiến hữu đối chiếu liên quan pháp vô ký thành vô kiến hữu đối chiếu sanh ra do Nhân duyên: Có 6 câu. Chư pháp vô ký thành hữu kiến hữu đối chiếu, vô ký thành vô kiến hữu đối chiếu và vô ký thành vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp vô ký thành vô kiến hữu đối chiếu sanh ra do Nhân duyên: Có 7 câu. Pháp vô ký thành vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp vô ký thành vô kiến vô đối chiếu sanh ra do Nhân duyên: Có 7 câu. Pháp vô ký thành hữu kiến hữu đối chiếu liên quan những pháp vô ký thành vô kiến hữu đối chiếu và vô ký thành vô kiến vô đối chiếu sanh ra do Nhân duyên: Có 7 câu. Nhân 21, Bất ly 21. Dù phần đồng sanh hay phần vấn đề đều nên sắp rộng.
Dứt tam đề hữu kiến - tam đề thiện Hết vị trí tam đề thuận (anulomatikattikapaṭṭhānamnitthitam)