(Kusalattika vitakkattikaṃ) Pháp hữu tầm hữu tứ (savitakkasavicāra) thuộc thiện liên quan pháp hữu tầm hữu tứ thuộc thiện sanh ra do Nhân duyên.
Pháp hữu tầm hữu tứ thuộc bất thiện liên quan pháp hữu tầm hữu tứ thuộc bất thiện sanh ra do Nhân duyên. Pháp hữu tầm hữu tứ thuộc vô ký liên quan pháp hữu tầm hữu tứ thuộc vô ký sanh ra do Nhân duyên. Nhân 3, Cảnh 3, Bất ly 3.
Dù phần đồng sanh hay phần tương ưng cũng như phần liên quan. Pháp hữu tầm hữu tứ thuộc thiện làm duyên cho pháp hữu tầm hữu tứ thuộc thiện bằng
Nhân duyên. Pháp hữu tầm hữu tứ thuộc bất thiện làm duyên cho pháp hữu tầm hữu tứ thuộc bất thiện bằng Nhân duyên. Pháp hữu tầm hữu tứ thuộc vô ký làm duyên cho pháp hữu tầm hữu tứ thuộc vô ký bằng Nhân duyên.
Nhân 3, Cảnh 9, Bất ly 3. Phần vấn đề trong tam đề thiện thế nào, nên sắp rộng như thế ấy. Pháp vô tầm hữu tứ (avitakka vicāramatta) thuộc thiện liên quan pháp vô tầm hữu tứ thuộc thiện sanh ra do Nhân duyên. Pháp vô tầm hữu tứ thuộc vô ký liên quan pháp vô tầm hữu tứ thuộc vô ký sanh ra do Nhân duyên. Nhân 2, Bất ly 2.
Dù phần đồng sanh, phần tương ưng hay phần vấn đề đều nên sắp rộng. Pháp vô tầm vô tứ (avitakka avicara) thuộc thiện liên quan pháp vô tầm vô tứ thuộc thiện sanh ra do Nhân duyên: Có 3 câu. Pháp vô tầm vô tứ thuộc vô ký liên quan pháp vô tầm vô tứ thuộc vô ký sanh ra do Nhân duyên.
Nhân 5, Cảnh 2, Bất ly 5.
Dù phần đồng sanh hay phần vấn đề đều nên sắp rộng. Dứt tam đề thiện - tam đề tầm