(Na hetuduka na sanidassanattikam) Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu (na sanidassana sappaṭigha) thuộc phi nhân, liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân sanh ra do Nhân duyên. Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi phi nhân liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân sanh ra do Nhân duyên. Chư pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân và phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi phi nhân liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân sanh ra do Nhân duyên. Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi phi nhân liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi phi nhân sanh ra do Nhân duyên. Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi phi nhân sanh ra do Nhân duyên. Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân và phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi phi nhân liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi phi nhân sanh ra do
Nhân duyên. Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân liên quan những pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân và phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi phi nhân sanh ra do Nhân duyên.
Pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi phi nhân liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân và pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi phi nhân sanh ra do Nhân duyên. Chư pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân và phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi phi nhân liên quan pháp phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân và phi hữu kiến hữu đối chiếu thuộc phi phi nhân sanh ra do Nhân duyên. Nhân 9, Bất ly 9. Tất cả đều 9. Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu (na anidassana sappaṭigha) thuộc phi nhân liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân sanh ra do Nhân duyên.
Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi phi nhân liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân sanh ra do Nhân duyên. Chư pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân và phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi phi nhân liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân sanh ra do Nhân duyên.
Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi phi nhân liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi phi nhân sanh ra do Nhân duyên. Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi phi nhân sanh ra do Nhân duyên. Chư pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân và phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi phi nhân liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi phi nhân sanh ra do Nhân duyên. Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân liên quan những pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân và phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi phi nhân sanh ra do Nhân duyên.
Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi phi nhân liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân và phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi phi nhân sanh ra do Nhân duyên. Chư pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân và phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi phi nhân liên quan những pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân và phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi phi nhân sanh ra do Nhân duyên. Nhân 9, Bất ly 9. Dù Phần đồng sanh hay phần tương ưng đều sắp rộng.
Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi phi nhân làm duyên cho pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi phi nhân bằng Nhân duyên. Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi phi nhân làm duyên cho pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân bằng Nhân duyên.
Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi phi nhân làm duyên cho những pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân và phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi phi nhân bằng Nhân duyên. Pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân làm duyên cho pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân bằng Cảnh duyên. Nhân 3, Cảnh 9, Bất ly 9.
Phần vấn đề (pañhāvāra) nên sắp rộng như thế.
Pháp phi vô kiến vô đối chiếu thuộc phi nhân liên quan pháp phi vô kiến hữu đối chiếu thuộc phi nhân sanh ra do Nhân duyên.
Nhân 1. Tất cả đều 1.