(Micchattattika hetudukaṃ) Pháp nhân thành tà cho quả nhứt định (micchattaniyato hetu dhammo) liên quan pháp nhân thành tà cho quả nhứt định sanh ra do Nhân duyên. Pháp nhân thành chánh cho quả nhứt định (sammattaniyato hetu dhammo) liên quan pháp nhân thành chánh cho quả nhứt định sanh ra do Nhân duyên. Pháp nhân thành bất định (aniyato hetu dhammo) liên quan pháp nhân thành bất định sanh ra do Nhân duyên. Nhân 3, Cảnh 3, Trưởng 3, Bất ly 3. Phi Trưởng 2, phi Tiền sanh 3, phi Hậu sanh 3, phi Cố hưởng 1, phi Quả 3, phi Bất tương ưng 2. Dù phần đồng sanh hay phần tương ưng cũng như phần liên quan. Pháp nhân thành tà cho quả nhứt định làm duyên cho pháp nhân thành tà cho quả nhứt định bằng Nhân duyên. Pháp nhân thành chánh cho quả nhứt định làm duyên cho pháp nhân thành chánh cho quả nhứt định bằng Nhân duyên. Pháp nhân thành bất định làm duyên cho pháp nhân thành bất định bằng Nhân duyên.
Pháp nhân thành tà cho quả nhứt định làm duyên cho pháp nhân thành bất định bằng Cảnh duyên. Pháp nhân thành chánh cho quả nhứt định làm duyên cho pháp nhân thành bất định bằng Cảnh duyên. Pháp nhân thành bất định làm duyên cho pháp nhân thành bất định bằng Cảnh duyên.
Pháp nhân thành bất định làm duyên cho pháp nhân thành tà cho quả nhứt định bằng Cảnh duyên. Pháp nhân thành chánh cho quả nhứt định (sammattaniyato hetu dhammo) làm duyên cho pháp nhân thành chánh cho quả nhứt định bằng Trưởng duyên: Có 2 câu. Pháp nhân thành bất định (aniyato hetu dhammo) làm duyên cho pháp nhân thành bất định bằng Trưởng duyên.
Pháp nhân thành tà cho quả nhứt định làm duyên cho pháp nhân thành bất định bằng Vô gián duyên. Pháp nhân thành chánh cho quả nhứt định làm duyên cho pháp nhân thành bất định bằng Vô gián duyên. Pháp nhân thành bất định làm duyên cho pháp nhân thành bất định bằng Vô gián duyên. Pháp nhân thành bất định làm duyên cho pháp nhân thành tà cho quả nhứt định bằng Vô gián duyên: Có 3 câu. Pháp nhân thành tà cho quả nhứt định (micchattaniyato hetu dhammo) làm duyên cho pháp nhân thành tà cho quả nhứt định bằng Cận y duyên. Pháp nhân thành tà cho quả nhứt định làm duyên cho pháp nhân thành bất định (aniyato) bằng Cận y duyên. Pháp nhân thành chánh cho quả nhứt định (sammattaniyato hetu dhammo) làm duyên cho pháp nhân thành chánh cho quả nhứt định bằng Cận y duyên. Pháp nhân thành chánh cho quả nhứt định làm duyên cho pháp nhân thành bất định
(aniyato) bằng Cận y duyên. Pháp nhân thành bất định làm duyên cho pháp nhân thành bất định bằng Cận y duyên. Pháp nhân thành bất định làm duyên cho pháp nhân thành tà cho quả nhứt định bằng Cận y duyên. Pháp nhân thành bất định làm duyên cho pháp nhân thành chánh cho quả nhứt định bằng Cận y duyên. Nhân 3, Cảnh 4, Trưởng 3, Vô gián 5, Liên tiếp 5, Đồng sanh 3, Cận y 7, Bất ly 3. Phi Nhân 7, phi Cảnh 7. Nhân duyên có phi Cảnh 3. Phi Nhân duyên có Cảnh 4. Phần vấn đề trong tam đề thiện thế nào, nên sắp rộng như thế ấy.
Pháp phi nhân thành tà cho quả nhứt định (micchattaniyato na hetu dhammo) liên quan pháp phi nhân thành tà cho quả nhứt định sanh ra do Nhân duyên. Pháp phi nhân thành bất định liên quan pháp phi nhân thành tà cho quả nhứt định sanh ra do Nhân duyên: Có 3 câu.
Pháp phi nhân thành chánh cho quả nhứt định làm duyên cho pháp phi nhân thành chánh cho quả nhứt định sanh ra do Nhân duyên. Pháp phi nhân thành bất định liên quan pháp phi nhân thành chánh cho quả nhứt định sanh ra do Nhân duyên.
Chư pháp phi nhân thành chánh cho quả nhứt định (sammattaniyato na hetu dhammo) và phi nhân thành bất định (aniyata) liên quan pháp phi nhân thành chánh cho quả nhứt định sanh ra do Nhân duyên. Pháp phi nhân thành bất định (aniyata) liên quan pháp phi nhân thành bất định sanh ra do Nhân duyên. Pháp phi nhân thành bất định liên quan những pháp phi nhân thành tà cho quả nhứt định và phi nhân thành bất định sanh ra do Nhân duyên. Pháp phi nhân thành bất định liên quan những pháp phi nhân thành chánh cho quả nhứt định và phi nhân thành bất định sanh ra do Nhân duyên. Nhân 9, Cảnh 3, Trưởng 9, Quả 1, Bất ly 9. Pháp phi nhân thành bất định liên quan pháp phi nhân thành bất định sanh ra do phi Nhân duyên. Phi Nhân 1, phi Cảnh 5, phi Trưởng 3, phi Ly (no vigata) 5. Nhân duyên có phi Cảnh 5. Phi Nhân duyên có Cảnh 1.
Dù phần đồng sanh hay phần tương ưng cũng như phần liên quan. Pháp phi nhân thành tà cho quả nhứt định làm duyên cho pháp phi nhân thành bất định (aniyata) bằng Cảnh duyên. Pháp phi nhân thành chánh cho quả nhứt định (sammattaniyata) làm duyên cho pháp phi nhân thành bất định bằng Cảnh duyên.
Pháp phi nhân thành bất định làm duyên cho pháp phi nhân thành bất định bằng Cảnh duyên. Pháp phi nhân thành bất định làm duyên cho pháp phi nhân thành tà cho quả nhứt định (micchattaniyata) bằng Cảnh duyên. Pháp phi nhân thành bất định làm duyên cho pháp phi nhân thành chánh cho quả nhứt định (sammattaniyata) bằng Cảnh duyên (ārammapaccayo). Pháp phi nhân (na hetu) thành tà cho quả nhứt định (micchattaniyata) làm duyên cho pháp phi nhân thành tà cho quả nhứt định bằng Trưởng duyên: Có 3 câu. Pháp phi nhân thành chánh cho quả nhứt định (sammattaniyato) làm duyên cho pháp phi nhân thành chánh cho quả nhứt định bằng Trưởng duyên.
Pháp phi nhân thành chánh cho quả nhứt định làm duyên cho pháp phi nhân thành bất định (aniyata) bằng Trưởng duyên: Có 3 câu. Pháp phi nhân thành bất định làm duyên cho pháp phi nhân thành bất định bằng Trưởng duyên. Pháp phi nhân thành bất định làm duyên cho pháp phi nhân thành chánh cho quả nhứt định bằng Trưởng duyên. Pháp phi nhân thành tà cho quả nhứt định làm duyên cho pháp phi nhân thành bất định bằng Vô gián duyên.
Pháp phi nhân thành chánh cho quả nhứt định làm duyên cho pháp phi nhân thành bất định bằng Vô gián duyên. Pháp phi nhân thành bất định làm duyên cho pháp phi nhân thành bất định bằng Vô gián duyên.
Pháp phi nhân thành bất định làm duyên cho pháp phi nhân thành tà cho quả nhứt định bằng Vô gián duyên. Pháp phi nhân thành bất định làm duyên cho pháp phi nhân thành chánh cho quả nhứt định bằng Vô gián duyên. Cảnh 5, Trưởng 8, Vô gián 5, Liên tiếp 5, Đồng sanh 9, Hỗ tương 3, Y chỉ 13, Cận y 7,
Bất ly 13. Phi Nhân 13, phi Cảnh 13, phi Trưởng 13. Cảnh duyên có phi Nhân 5. Phi Nhân duyên có Cảnh 5.
Phần vấn đề (pañhāvāra) trong tam đề thiện thế nào, nên sắp rộng như thế ấy. Dứt tam đề tà - nhị đề nhân