☸Kinh Tạng Pali
Kinh TạngLuật TạngLuận TạngCông CụLịch SửPhá Tà Kiến
Kinh TạngLuật TạngLuận TạngCông CụLịch SửPhá Tà Kiến
☸ Kinh Tạng Pali

Tra cứu Tam Tạng Pali theo truyền thống Phật giáo Nguyên thủy Theravāda.

Tam Tạng

  • Kinh Tạng
  • Luật Tạng
  • Luận Tạng

Công Cụ

  • Từ Điển Pali
  • Tìm Kinh
  • Tu Tập Mỗi Ngày

Nguồn

  • SuttaCentral
  • Phá Tà Kiến

Sabbe dhammā nālaṃ abhinivesāya

Nội dung dựa trên Tam Tạng Pali · Bản dịch: HT. Thích Minh Châu · Dữ liệu: SuttaCentral (CC0)

Trang ChủKinh TạngCông CụTìm kiếm

Ngữ Tông

Kathāvatthu

219 chương

  • Phần Nhân Ngữ
  • Phần Nghiệp Đặng Kế
  • Phần Thanh Tịnh Tỷ Giáo
  • Phần Tỷ Giảo
  • Phần Tứ Chủng Tỷ
  • Phần Tướng Bình Đẳng
  • Ngữ Thanh Khiết
  • Cật Vấn Chế Định
  • Thú Hướng Cật Vấn
  • Y Chế Định Cật Vấn
  • Nghiệp Nhân Ngữ
  • Tầm Bá Thinh Ngữ
  • Dẫn Tâm Ngôn Ngữ
  • Thành Quả Ngữ
  • Bất Tử Cảnh Ngữ
  • Sắc Hữu Tri Cảnh Ngữ
  • Tùy Miên Vô Hữu Cảnh Ngữ
  • Trí Bất Tri Cảnh Ngữ
  • Quá Khứ Cảnh Ngữ
  • Vị Lai Cảnh Ngữ
  • Tầm Liên Quan Ngữ
  • Ngữ Tông 11.1
  • Quá Khứ Vị Lai Hiện Tại Ngữ
  • Diệt Ngữ
  • Sắc Đạo Ngữ
  • Ngữ Tông 11.5
  • Ngũ Thức Thiện Hỷ Ngữ
  • Ngũ Thức Kiết Phược Ngữ
  • Nhị Giới Tùy Tề Ngữ
  • Giới Phi Sở Hữu Tâm Ngữ
  • Thần Thông Lực Ngữ
  • Giới Phi Tùng Hành Tâm Ngữ
  • Nguyện Trì Nhân Ngữ
  • Biểu Tri Giới Ngữ
  • Vô Biểu Tri Phạm Giới Ngữ
  • Tam Chủng Tiềm Thùy Ngữ
  • Trí Ngữ
  • Trí Bất Tương Ưng Tâm Ngữ
  • Thử Khổ Ngữ
  • Định Ngữ
  • Mạng Tuyệt Ngữ
  • Pháp Trụ Ngữ
  • Vô Thường Ngữ
  • Thu Thúc Nghiệp Ngữ
  • Nghiệp Ngữ
  • Thinh Dị Thục Quả Ngữ
  • Lục Nhập Ngữ
  • Thất Lai Chí Thượng Ngữ
  • Lục Lai Nhứt Sanh Ngữ
  • Khổ Thú Ngữ
  • Thất Sanh Ngữ
  • Bát Kiếp Ngữ
  • Thiện Tâm Phản Chuyển Ngữ
  • Vô Gián Bất Hiệp Ngữ
  • Quyết Định Sở Nhứt Định Ngữ
  • Cái Ngữ
  • Hội Diện Ngữ
  • Nhập Thiền Thích Thành Cảnh Ngữ
  • Phi Cảnh Ái Ngữ
  • Liên Quan Luân Hồi Ngữ
  • Vô Ký Ngữ
  • Pháp Ái Vô Ký Ngữ
  • Kathā)
  • Ngữ Tông 15.4
  • Lục Nhập Sanh Ngữ
  • Vô Gián Duyên Ngữ
  • Thánh Sắc Ngữ
  • Bất Đồng Tùy Miên Ngữ
  • Cittavippayuttanti Kathā)
  • Bất Liên Quan Luân Hồi Ngữ
  • Tưởng Hưởng Ngữ Thứ Ba
  • Duyên Khởi Ngữ
  • Hổ Tương Duyên Ngữ
  • Kỳ Gian Ngữ
  • Sát-Na Kỳ Gian Điểm Điểm Ngữ
  • Lậu Ngữ
  • Lão Tử Ngữ
  • Tưởng Hưởng Ngữ
  • Tưởng Hưởng Ngữ Thứ Hai
  • Vô Tưởng Hữu Ngữ
  • Sắc Thành Dị Thục Quả Ngữ
  • Ngữ Tông 17.11
  • Nghiệp Tạo Chứa Ngữ
  • Chinh Lệ Ngữ
  • Phò Trì Ngữ
  • Lạc Phú Ngữ
  • Tập Đỉnh Tác Ý Ngữ
  • Sắc Thành Nhân Ngữ
  • Sắc Hữu Nhân Ngữ
  • Sắc Thành Thiện, Bất Thiện Ngữ
  • Ngữ Tông 18.1
  • La Hán Khí Phước Ngữ
  • La Hán Vô Phi Thời Tử Ngữ
  • Ngữ Tông 18.4
  • Quyền Liên Quan Ngữ
  • Trừ Ra Thánh Đạo Ngữ
  • Ngữ Tông 18.7
  • Ngữ Tông 18.8
  • Ngữ Tông 18.9
  • Ngữ Tông 19.1
  • Ngữ Tông 19.2
  • Bố Thí Thanh Tịnh Ngữ
  • Thế Giới Nhân Loại Ngữ
  • Thuyết Pháp Ngữ
  • Bi Ngữ
  • Khí Xuất Ngữ
  • Nhứt Đạo Ngữ
  • Cật Vấn Thông
  • Thích Hợp Ngữ
  • Niệm Xứ Ngữ
  • Cật Vấn Thân Tộc
  • Phần Linh Tinh
  • Hoại Lìa Ngữ (Ỷ Hư Ngữ)
  • Phạm Hạnh Ngữ
  • Hạn Định Ngữ
  • Nguyên Trừ Ngữ
  • Chư Tài Vật Ngữ
  • Quá Khứ Uẩn Ngữ
  • Thiền Đà Ngữ
  • Thiền Hữu Gián Ngữ
  • Nhập Thiền Thính Thinh Ngữ
  • Nhãn Kiến Sắc Ngữ
  • Trừ Phiền Não Ngữ
  • Tiêu Diệt Ngữ
  • Phổ Thông Quả Ngữ
  • Ân Đức Ngữ
  • Chân Ngữ
  • Thiện Ngữ
  • Cực Thậm Cố Nhiên Ngữ
  • Quyền Ngữ
  • Vô Cố Quyết Ngữ
  • Trí Ngữ
  • Diêm Vương Ngữ
  • Bàng Sanh Ngữ
  • Đạo Ngữ
  • Trí Ngữ
  • Tông Giáo Ngữ
  • Bất Nghiêm Tịnh Ngữ
  • Triền Ngữ
  • Thần Thông Ngữ
  • Phật Ngữ
  • Chư Phương Ngữ
  • Pháp Ngữ
  • Nghiệp Ngữ
  • Tịch Diệt Ngữ
  • Hữu Vô Ngữ
  • Tùng Tiền Thứ Đệ Ngữ
  • Từ Cú Ngữ
  • Diệt Ngữ
  • Tha Dẫn Ngữ
  • Bất Tri Ngữ
  • Hoài Nghi Ngữ
  • Tha Tiếp Dẫn Ngữ
  • Ngôn Chân Biết Ngữ
  • Khổ Thực Ngữ
  • Tâm Trụ Ngữ
  • Nhiệt Thấu Ngữ
  • Lực Ngữ
  • Thu Thúc Ngữ
  • Thánh Chúng Ngữ
  • Giải Thoát Ngữ
  • Giải Thoát Ngã Mạn Ngữ
  • Đệ Bát Ngữ
  • Đệ Bát Quyền Ngữ
  • Thiên Nhãn Ngữ
  • Thiên Nhĩ Ngữ
  • Tùy Nghiệp Hành Trí Ngữ
  • Vô Tưởng Ngữ
  • Liên Quan Nhứt Định Ngữ
  • Phi Tưởng Phi Phi Tưởng Ngữ
  • Cư Sĩ Ứng Cúng Ngữ
  • Phát Sinh Ngữ
  • Phi Cảnh Lậu Ngữ
  • Tùng Hiệp Ngữ
  • Xả Tùng Hiệp Ngữ
  • Phật Do Giác Ngữ
  • Tướng Hảo Ngữ
  • Tùng Hiệp Ngữ Một Nữa
  • Vị Lai Trí Ngữ
  • Tuyệt Trừ Chư Triền Ngữ
  • Giải Thoát Ngữ
  • Vô Học Trí Ngữ
  • Huyễn Biến Ngữ
  • Nhứt Định Ngữ
  • Đạt Thông Ngữ
  • Tục Trí Ngữ
  • Tâm Cảnh Ngữ
  • Hiện Tại Trí Ngữ
  • Địa Chất Hữu Kiến Ngữ
  • Quả Trí Ngữ
  • Cố Nhiên Ngữ
  • Y Tương Sinh Ngữ
  • Đế Ngữ
  • Vô Sắc Ngữ
  • Nhập Diệt Ngữ
  • Hư Không Ngữ
  • Hư Không Hữu Kiến Ngữ
  • Ngữ Tông 8.1
  • Lão Tử Quả Ngữ
  • Thánh Nghiệp Quả Ngữ
  • Thân Nghiệp Hữu Kiến Ngữ
  • Yếu Hiệp Ngữ
  • Tương Ưng Ngữ
  • Sở Hữu Tâm Ngữ
  • Bố Thí Ngữ
  • Hưởng Dụng Thành Tựu Phước Ngữ
  • Tự Thử Thí Ngữ
  • Đại Địa Nghiệp Quả Ngữ
  • Ngữ Tông 9.1
  • Sắc Hành Động Ngữ
  • Mạng Quyền Ngữ
  • Lục Thú Hướng Ngữ
  • Trung Hữu Ngữ
  • Dục Lạc Ngữ
  • Dục Ngữ
  • Sắc Giới Ngữ
  • Vô Sắc Giới Ngữ
  • Sắc Giới Lục Xứ Ngữ
  • Vô Sắc Hữu Sắc Ngữ
Luận Tạng›Ngữ Tông›Tâm Trụ Ngữ

Tâm Trụ Ngữ

Dịch: Tịnh Sự (Santakicca Mahāthera)

Tự ngôn: Mỗi tâm trụ luôn cả ngày phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Nửa ngày thành sát-na sanh, nửa ngày thành sát-na trụ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Mỗi tâm trụ đặng luôn 2 ngày phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.

Tự ngôn: Một ngày thành sát-na sanh; một ngày nữa thành sát-na trụ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Mỗi tâm trụ luôn 4 ngày phải chăng? ... Trụ luôn 8 ngày phải chăng? Trụ luôn 10 ngày phải chăng? Trụ luôn 20 ngày phải chăng? Trụ cả tháng phải chăng? Trụ luôn 2 tháng phải chăng? Trụ luôn 4 tháng phải chăng? Trụ luôn 8 tháng phải chăng? Trụ luôn 10 tháng phải chăng? Trụ luôn 1 năm phải chăng? Trụ luôn 2 năm phải chăng? Trụ luôn 4 năm phải chăng? Trụ luôn 8 năm phải chăng? Trụ luôn 10 năm phải chăng? Trụ luôn 20 năm phải chăng? Trụ luôn 30 năm phải chăng? Trụ luôn 40 năm phải chăng? Trụ luôn 50 năm phải chăng? Trụ luôn 100 năm phải chăng? Trụ luôn 200 năm phải chăng? trụ luôn 400 năm phải chăng? trụ luôn 500 năm phải chăng? Trụ luôn 1000 năm phải chăng? Trụ luôn 2000 năm phải chăng? Trụ luôn 4000 năm phải chăng? trụ luôn 8000 năm phải chăng? Trụ luôn 10000 năm phải chăng? Trụ luôn đại kiếp phải chăng? trụ luôn 2 đại kiếp phải chăng? Trụ luôn 4 đại kiếp phải chăng? Trụ luôn 8 đại kiếp phải chăng? Trụ luôn 16 đại kiếp phải chăng? Trụ luôn 32 đại kiếp phải chăng? trụ luôn 64 đại kiếp phải chăng? Trụ luôn 500 đại kiếp phải chăng? Trụ luôn 1000 đại kiếp phải chăng? Trụ luôn 2000 đại kiếp phải chăng? Trụ luôn 4000 đại kiếp phải chăng? trụ luôn 8000 đại kiếp phải chăng? Trụ luôn 16.000 đại kiếp phải chăng? Trụ luôn 20.000 đại kiếp phải chăng? Trụ luôn 60.000 đại kiếp phải chăng? ... Trụ luôn 84.000 đại kiếp phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.

---

Tự ngôn: 2000 đại kiếp là sát-na sanh và nửa 84.000 đại kiếp là sát-na hoại phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Mỗi tâm trụ luôn mỗi ngày phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Những pháp khác mà sanh ra rồi diệt mất tuy nhiên nhiều trong 1 ngày vẫn có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.

Tự ngôn: Những pháp có thay đổi đi mau hơn tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Những pháp đó biến đổi đi mau hơn tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Đức Thế Tôn Ngài có phán rằng: "Này chư Phíc-khú, Như Lai quan sát không thấy pháp khác dù một chút nào mà biến chuyển đi bằng tâm đâu, dù cách so sánh tâm đặng biến đổi đi mau phần nào không dễ làm cho biết". Đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Nếu thế đó cũng không nên nói những pháp ấy biến đổi đi mau hơn tâm. Tự ngôn: Những pháp đó biến đổi đi mau hơn tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.

Tự ngôn: Đức Thế Tôn Ngài có phán rằng: "Này chư Phíc-khú, khỉ trong rừng rậm chụp nhánh cây này rồi buông ra chụp nhánh cây kia, chụp nhánh cây kia rồi buông chụp nhánh cây nọ, như thế thời pháp gọi tâm hoặc gọi ý, hoặc gọi ý thức cũng như thế này, cái khác sanh lên liền diệt mất đi luôn cả đêm ngày". Đây là bài Kinh vẫn thật có phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Nếu thế đó thời không nên nói rằng những pháp đó biến đi mau hơn tâm.

Tự ngôn: Mỗi cái tâm trụ đặng luôn một ngày phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Nhãn thức trụ đặng luôn một ngày phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Nhĩ thức ... Tỷ thức, Thiệt thức, tâm bất thiện, tâm đồng sanh với Ái, tâm đồng sanh với Sân, tâm đồng sanh với Si, tâm đồng sanh với Ngã mạn, tâm đồng sanh với Tà kiến, tâm đồng sanh với Hoài nghi, tâm đồng sanh với Thụy miên, tâm đồng sanh với Phóng dật, tâm đồng sanh với Vô tàm, tâm đồng sanh với Vô úy trụ đặng luôn 1 ngày phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Mỗi tâm trụ đặng luôn 1 ngày phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.

Tự ngôn: Người thấy sắc bằng con mắt với tâm nào thời nghe tiếng bằng (lỗ) tai cùng 1 cái tâm đó vậy ... ngửi hơi bằng lỗ mũi, nếm vị bằng lưỡi, đụng cảnh xúc bằng thân ... biết cảnh pháp bằng tâm cùng 1 cái tâm đó phải chăng? ... Người biết cảnh pháp bằng tâm với tâm nào thời thấy sắc bằng nhãn cùng 1 cái tâm đó phải chăng? ... Nghe tiếng bằng tai, hửi hơi bằng mũi, nếm vị bằng lưỡi, đụng chạm cảnh xúc bằng thân cùng 1 cái tâm đó phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Mỗi cái tâm trụ đặng luôn 1 ngày phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Người bước đi bằng tâm nào thời thối lui cùng 1 cái tâm ấy, thối lui bằng tâm nào thời bước tới cùng 1 cái tâm ấy, ngó coi bằng tâm nào thời xoay mặt hay xoay trái cùng 1 cái tâm ấy, xoay mặt xoay trái bằng tâm nào thời dòm ngó cùng 1 cái tâm ấy, co vô bằng tâm nào thời bước ra cùng 1 cái tâm ấy, bước ra với tâm nào thời co vô cùng 1 cái tâm ấy phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Chư thiên sanh lên trong cõi Không vô biên xứ có 1 cái tâm trụ luôn kiếp sống phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Tất cả nhơn loại cũng có 1 cái tâm trụ luôn cả kiếp sống phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

Tự ngôn: Chư thiên bực sanh lên cõi Không vô biên xứ có 1 cái tâm trụ luôn kiếp sống phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Chư thiên bực Tứ đại thiên vương ... Chư thiên cõi Đạo lợi ... Chư thiên cõi Dạ ma ... Chư thiên cõi Đẩu xuất .. Chư thiên cõi Hóa lạc ... Chư thiên cõi Tha hóa tự tại ... Chư thiên cõi Phạm chúng ... Chư thiên cõi Phạm phụ ... Chư thiên cõi Đại phạm

... Chư thiên cõi Thiểu quang ... Chư thiên cõi Vô lượng quang ... Chư thiên cõi Biến quang ... Chư thiên cõi Thiểu tịnh ... Chư thiên cõi Vô lượng tịnh ... Chư thiên cõi Quảng quả ... Chư thiên cõi Vô phiền ... Chư thiên cõi Vô nhiệt ... Chư thiên cõi Thiện kiến ... Chư thiên cõi Thiện hiện ... Chư thiên cõi Sắc cứu cánh có 1 cái tâm trụ luôn kiếp sống phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Chư thiên bực sanh lên cõi Không vô biên xứ số thọ chừng 20.000 đại kiếp mà những Chư thiên đó chỉ có 1 cái tâm trụ luôn 20.000 đại kiếp phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Tất cả nhân loại tuổi chừng 100 (năm) mà những nhơn loại đó cũng chỉ có 1 cái tâm trụ luôn 100 năm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Chư thiên bực sanh lên cõi Không vô biên xứ sống chừng 20.000 đại kiếp mà những Chư thiên ấy chỉ có 1 cái tâm trụ luôn 20.000 đại kiếp phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Chư thiên cõi Tứ thiên vương sống chừng 500 năm, mà những Chư thiên ấy cũng chỉ có 1 cái tâm trụ luôn 500 năm ... (cõi Đẩu xuất) trụ luôn 1.000 năm ... trụ luôn 2.000 năm ... trụ luôn 4.000 năm ... trụ luôn 8.000 năm ... trụ luôn 16.000 năm ...

(Phạm chúng) trụ luôn 1/3 đại kiếp ... (Phạm phụ) trụ luôn 1/2 đại kiếp ... (Đại phạm) trụ luôn 1 đại kiếp ... (Thiểu quang thiên) trụ luôn 2 đại kiếp ... (Vô lượng quang thiên) trụ luôn 4 đại kiếp ... (Biến quang thiên hay Quang Âm thiên) trụ luôn 8 đại kiếp ... (Thiểu Thịnh thiên) trụ luôn 16 đại kiếp ... (Vô lượng tịnh thiên) trụ luôn 32 đại kiếp ... (Biến Tịnh thiên) trụ luôn 64 đại kiếp ... (Quảng quả thiên) trụ luôn 500 đại kiếp ... (Vô phiền thiên) trụ luôn 1.000 đại kiếp ... (Vô nhiệt thiên) trụ luôn 2.000 đại kiếp ... (Thiện hiện thiên) trụ luôn 4.000 đại kiếp ... (Thiện kiến thiên) trụ luôn 8.000 đại kiếp

... (Sắc cứu cánh thiên) trụ luôn 16.000 đại kiếp. Tâm của Chư thiên ấy trụ luôn 16.000 đại kiếp phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Tâm của Chư thiên bực sanh trong cõi Không vô biên xứ sanh lên chút xíu chút xíu, diệt mất chút xíu chút xíu phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.

Phản ngữ: Chư thiên bực sanh trong cõi Không vô biên xứ sanh lên một chút một chút, diệt cũng một chút một chút phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Chư thiên sanh trong cõi Không vô biên xứ có 1 cái tâm trụ luôn kiếp sống phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Chư thiên sanh trong cõi Không vô biên xứ tái tục bằng cái tâm nào thời tử bằng cái tâm ấy phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Dứt Tâm trụ ngữ