☸Kinh Tạng Pali
Kinh TạngLuật TạngLuận TạngCông CụLịch SửPhá Tà Kiến
Kinh TạngLuật TạngLuận TạngCông CụLịch SửPhá Tà Kiến
☸ Kinh Tạng Pali

Tra cứu Tam Tạng Pali theo truyền thống Phật giáo Nguyên thủy Theravāda.

Tam Tạng

  • Kinh Tạng
  • Luật Tạng
  • Luận Tạng

Công Cụ

  • Từ Điển Pali
  • Tìm Kinh
  • Tu Tập Mỗi Ngày

Nguồn

  • SuttaCentral
  • Phá Tà Kiến

Sabbe dhammā nālaṃ abhinivesāya

Nội dung dựa trên Tam Tạng Pali · Bản dịch: HT. Thích Minh Châu · Dữ liệu: SuttaCentral (CC0)

Trang ChủKinh TạngCông CụTìm kiếm

Ngữ Tông

Kathāvatthu

219 chương

  • Phần Nhân Ngữ
  • Phần Nghiệp Đặng Kế
  • Phần Thanh Tịnh Tỷ Giáo
  • Phần Tỷ Giảo
  • Phần Tứ Chủng Tỷ
  • Phần Tướng Bình Đẳng
  • Ngữ Thanh Khiết
  • Cật Vấn Chế Định
  • Thú Hướng Cật Vấn
  • Y Chế Định Cật Vấn
  • Nghiệp Nhân Ngữ
  • Tầm Bá Thinh Ngữ
  • Dẫn Tâm Ngôn Ngữ
  • Thành Quả Ngữ
  • Bất Tử Cảnh Ngữ
  • Sắc Hữu Tri Cảnh Ngữ
  • Tùy Miên Vô Hữu Cảnh Ngữ
  • Trí Bất Tri Cảnh Ngữ
  • Quá Khứ Cảnh Ngữ
  • Vị Lai Cảnh Ngữ
  • Tầm Liên Quan Ngữ
  • Ngữ Tông 11.1
  • Quá Khứ Vị Lai Hiện Tại Ngữ
  • Diệt Ngữ
  • Sắc Đạo Ngữ
  • Ngữ Tông 11.5
  • Ngũ Thức Thiện Hỷ Ngữ
  • Ngũ Thức Kiết Phược Ngữ
  • Nhị Giới Tùy Tề Ngữ
  • Giới Phi Sở Hữu Tâm Ngữ
  • Thần Thông Lực Ngữ
  • Giới Phi Tùng Hành Tâm Ngữ
  • Nguyện Trì Nhân Ngữ
  • Biểu Tri Giới Ngữ
  • Vô Biểu Tri Phạm Giới Ngữ
  • Tam Chủng Tiềm Thùy Ngữ
  • Trí Ngữ
  • Trí Bất Tương Ưng Tâm Ngữ
  • Thử Khổ Ngữ
  • Định Ngữ
  • Mạng Tuyệt Ngữ
  • Pháp Trụ Ngữ
  • Vô Thường Ngữ
  • Thu Thúc Nghiệp Ngữ
  • Nghiệp Ngữ
  • Thinh Dị Thục Quả Ngữ
  • Lục Nhập Ngữ
  • Thất Lai Chí Thượng Ngữ
  • Lục Lai Nhứt Sanh Ngữ
  • Khổ Thú Ngữ
  • Thất Sanh Ngữ
  • Bát Kiếp Ngữ
  • Thiện Tâm Phản Chuyển Ngữ
  • Vô Gián Bất Hiệp Ngữ
  • Quyết Định Sở Nhứt Định Ngữ
  • Cái Ngữ
  • Hội Diện Ngữ
  • Nhập Thiền Thích Thành Cảnh Ngữ
  • Phi Cảnh Ái Ngữ
  • Liên Quan Luân Hồi Ngữ
  • Vô Ký Ngữ
  • Pháp Ái Vô Ký Ngữ
  • Kathā)
  • Ngữ Tông 15.4
  • Lục Nhập Sanh Ngữ
  • Vô Gián Duyên Ngữ
  • Thánh Sắc Ngữ
  • Bất Đồng Tùy Miên Ngữ
  • Cittavippayuttanti Kathā)
  • Bất Liên Quan Luân Hồi Ngữ
  • Tưởng Hưởng Ngữ Thứ Ba
  • Duyên Khởi Ngữ
  • Hổ Tương Duyên Ngữ
  • Kỳ Gian Ngữ
  • Sát-Na Kỳ Gian Điểm Điểm Ngữ
  • Lậu Ngữ
  • Lão Tử Ngữ
  • Tưởng Hưởng Ngữ
  • Tưởng Hưởng Ngữ Thứ Hai
  • Vô Tưởng Hữu Ngữ
  • Sắc Thành Dị Thục Quả Ngữ
  • Ngữ Tông 17.11
  • Nghiệp Tạo Chứa Ngữ
  • Chinh Lệ Ngữ
  • Phò Trì Ngữ
  • Lạc Phú Ngữ
  • Tập Đỉnh Tác Ý Ngữ
  • Sắc Thành Nhân Ngữ
  • Sắc Hữu Nhân Ngữ
  • Sắc Thành Thiện, Bất Thiện Ngữ
  • Ngữ Tông 18.1
  • La Hán Khí Phước Ngữ
  • La Hán Vô Phi Thời Tử Ngữ
  • Ngữ Tông 18.4
  • Quyền Liên Quan Ngữ
  • Trừ Ra Thánh Đạo Ngữ
  • Ngữ Tông 18.7
  • Ngữ Tông 18.8
  • Ngữ Tông 18.9
  • Ngữ Tông 19.1
  • Ngữ Tông 19.2
  • Bố Thí Thanh Tịnh Ngữ
  • Thế Giới Nhân Loại Ngữ
  • Thuyết Pháp Ngữ
  • Bi Ngữ
  • Khí Xuất Ngữ
  • Nhứt Đạo Ngữ
  • Cật Vấn Thông
  • Thích Hợp Ngữ
  • Niệm Xứ Ngữ
  • Cật Vấn Thân Tộc
  • Phần Linh Tinh
  • Hoại Lìa Ngữ (Ỷ Hư Ngữ)
  • Phạm Hạnh Ngữ
  • Hạn Định Ngữ
  • Nguyên Trừ Ngữ
  • Chư Tài Vật Ngữ
  • Quá Khứ Uẩn Ngữ
  • Thiền Đà Ngữ
  • Thiền Hữu Gián Ngữ
  • Nhập Thiền Thính Thinh Ngữ
  • Nhãn Kiến Sắc Ngữ
  • Trừ Phiền Não Ngữ
  • Tiêu Diệt Ngữ
  • Phổ Thông Quả Ngữ
  • Ân Đức Ngữ
  • Chân Ngữ
  • Thiện Ngữ
  • Cực Thậm Cố Nhiên Ngữ
  • Quyền Ngữ
  • Vô Cố Quyết Ngữ
  • Trí Ngữ
  • Diêm Vương Ngữ
  • Bàng Sanh Ngữ
  • Đạo Ngữ
  • Trí Ngữ
  • Tông Giáo Ngữ
  • Bất Nghiêm Tịnh Ngữ
  • Triền Ngữ
  • Thần Thông Ngữ
  • Phật Ngữ
  • Chư Phương Ngữ
  • Pháp Ngữ
  • Nghiệp Ngữ
  • Tịch Diệt Ngữ
  • Hữu Vô Ngữ
  • Tùng Tiền Thứ Đệ Ngữ
  • Từ Cú Ngữ
  • Diệt Ngữ
  • Tha Dẫn Ngữ
  • Bất Tri Ngữ
  • Hoài Nghi Ngữ
  • Tha Tiếp Dẫn Ngữ
  • Ngôn Chân Biết Ngữ
  • Khổ Thực Ngữ
  • Tâm Trụ Ngữ
  • Nhiệt Thấu Ngữ
  • Lực Ngữ
  • Thu Thúc Ngữ
  • Thánh Chúng Ngữ
  • Giải Thoát Ngữ
  • Giải Thoát Ngã Mạn Ngữ
  • Đệ Bát Ngữ
  • Đệ Bát Quyền Ngữ
  • Thiên Nhãn Ngữ
  • Thiên Nhĩ Ngữ
  • Tùy Nghiệp Hành Trí Ngữ
  • Vô Tưởng Ngữ
  • Liên Quan Nhứt Định Ngữ
  • Phi Tưởng Phi Phi Tưởng Ngữ
  • Cư Sĩ Ứng Cúng Ngữ
  • Phát Sinh Ngữ
  • Phi Cảnh Lậu Ngữ
  • Tùng Hiệp Ngữ
  • Xả Tùng Hiệp Ngữ
  • Phật Do Giác Ngữ
  • Tướng Hảo Ngữ
  • Tùng Hiệp Ngữ Một Nữa
  • Vị Lai Trí Ngữ
  • Tuyệt Trừ Chư Triền Ngữ
  • Giải Thoát Ngữ
  • Vô Học Trí Ngữ
  • Huyễn Biến Ngữ
  • Nhứt Định Ngữ
  • Đạt Thông Ngữ
  • Tục Trí Ngữ
  • Tâm Cảnh Ngữ
  • Hiện Tại Trí Ngữ
  • Địa Chất Hữu Kiến Ngữ
  • Quả Trí Ngữ
  • Cố Nhiên Ngữ
  • Y Tương Sinh Ngữ
  • Đế Ngữ
  • Vô Sắc Ngữ
  • Nhập Diệt Ngữ
  • Hư Không Ngữ
  • Hư Không Hữu Kiến Ngữ
  • Ngữ Tông 8.1
  • Lão Tử Quả Ngữ
  • Thánh Nghiệp Quả Ngữ
  • Thân Nghiệp Hữu Kiến Ngữ
  • Yếu Hiệp Ngữ
  • Tương Ưng Ngữ
  • Sở Hữu Tâm Ngữ
  • Bố Thí Ngữ
  • Hưởng Dụng Thành Tựu Phước Ngữ
  • Tự Thử Thí Ngữ
  • Đại Địa Nghiệp Quả Ngữ
  • Ngữ Tông 9.1
  • Sắc Hành Động Ngữ
  • Mạng Quyền Ngữ
  • Lục Thú Hướng Ngữ
  • Trung Hữu Ngữ
  • Dục Lạc Ngữ
  • Dục Ngữ
  • Sắc Giới Ngữ
  • Vô Sắc Giới Ngữ
  • Sắc Giới Lục Xứ Ngữ
  • Vô Sắc Hữu Sắc Ngữ
Luận Tạng›Ngữ Tông›Quá Khứ Uẩn Ngữ

Quá Khứ Uẩn Ngữ

Dịch: Tịnh Sự (Santakicca Mahāthera)

Phản ngữ: Quá khứ thành uẩn phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Quá khứ vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Quá khứ thành xứ phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Quá khứ vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó...

Phản ngữ: Quá khứ thành giới phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Quá khứ vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Quá khứ thành uẩn, xứ, giới phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Quá khứ vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó...

Phản ngữ: Vị lai thành uẩn phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Vị lai vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Vị lai thành xứ phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Vị lai vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó...

Phản ngữ: Vị lai thành giới phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Vị lai vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Vị lai thành uẩn, xứ, giới phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Vị lai vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Hiện tại thành uẩn, hiện tại vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Quá khứ thành uẩn, quá khứ vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Hiện tại thành xứ, hiện tại vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Quá khứ thành xứ, quá khứ vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó...

Phản ngữ: Hiện tại thành giới, hiện tại vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.

Phản ngữ: Quá khứ thành giới, quá khứ vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Hiện tại thành uẩn, xứ, giới; hiện tại vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Quá khứ thành uẩn, xứ, giới; quá khứ vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó...

Phản ngữ: Hiện tại thành uẩn, hiện tại vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Vị lai thành uẩn, vị lai vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Hiện tại thành xứ, hiện tại vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.

Phản ngữ: Vị lai thành xứ, vị lai vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Hiện tại thành giới, hiện tại vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Vị lai thành giới, vị lai vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Hiện tại thành uẩn, xứ, giới, hiện tại vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.

Phản ngữ: Vị lai thành uẩn, xứ, giới, vị lai vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Quá khứ thành uẩn, quá khứ vẫn không có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Hiện tại thành uẩn, hiện tại vẫn không có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Quá khứ thành xứ, quá khứ vẫn không có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Hiện tại thành xứ, hiện tại vẫn không có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Quá khứ thành giới, quá khứ vẫn không có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.

Phản ngữ: Hiện tại thành giới, hiện tại vẫn không có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Quá khứ thành uẩn, xứ, giới; quá khứ vẫn không có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Hiện tại thành uẩn, xứ, giới; hiện tại vẫn không có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó...

Phản ngữ: Vị lai thành uẩn, vị lai vẫn không có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Hiện tại thành uẩn, hiện tại vẫn không có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Vị lai thành xứ ... Vị lai thành giới ... Vị lai thành uẩn, xứ, giới, vị lai vẫn không có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Hiện tại thành uẩn, xứ, giới, hiện tại vẫn không có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Sắc quá khứ thành uẩn phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.

Phản ngữ: Sắc quá khứ vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Sắc quá khứ thành xứ phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Sắc quá khứ vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó...

Phản ngữ: Sắc quá khứ thành giới phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.

Phản ngữ: Sắc quá khứ vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Sắc quá khứ thành uẩn, xứ, giới phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Sắc quá khứ vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Sắc vị lai thành uẩn phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.

Phản ngữ: Sắc vị lai vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Sắc vị lai thành xứ phải chăng? ... Sắc vị lai thành giới phải chăng? ... Sắc vị lai thành uẩn, xứ, giới phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Sắc vị lai vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Sắc hiện tại thành uẩn, sắc hiện tại vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Sắc quá khứ thành uẩn, sắc quá khứ vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Sắc hiện tại thành xứ ... Sắc hiện tại thành giới ... Sắc hiện tại thành uẩn, xứ, giới, sắc hiện tại vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.

Phản ngữ: Sắc quá khứ thành uẩn, xứ, giới, sắc quá khứ vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Sắc hiện tại thành uẩn, sắc hiện tại vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Sắc vị lai thành uẩn, sắc vị lai vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Sắc hiện tại thành xứ ... Sắc hiện tại thành giới ... Sắc hiện tại thành uẩn xứ giới, sắc hiện tại vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Sắc vị lai thành uẩn xứ giới, sắc vị lai vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó.. Phản ngữ: Sắc quá khứ thành uẩn, sắc quá khứ không có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Sắc hiện tại thành uẩn, sắc hiện tại vẫn không có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Sắc quá khứ thành xứ ... Sắc quá khứ thành giới ... Sắc quá khứ thành uẩn xứ giới, sắc quá khứ vẫn không có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Sắc hiện tại thành uẩn xứ giới, sắc hiện tại vẫn không có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Sắc vị lai thành uẩn, sắc vị lai vẫn không có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Sắc hiện tại thành uẩn, sắc hiện tại không có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Sắc vị lai thành xứ ... Sắc vị lai thành giới ... Sắc vị lai thành uẩn xứ giới, sắc vị lai vẫn không có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Sắc hiện tại thành uẩn xứ giới, sắc hiện tại vẫn không có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó...

Phản ngữ: Thọ quá khứ ... Tưởng quá khứ ... Hành quá khứ ... Thức quá khứ thành uẩn phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Thức quá khứ vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Thức quá khứ thành xứ ... Thức quá khứ thành giới ... Thức quá khứ thành uẩn xứ giới phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Thức quá khứ vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó...

Phản ngữ: Thức vị lai thành uẩn phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Thức vị lai vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Thức vị lai thành xứ ... Thức vị lai thành giới ... Thức vị lai thành uẩn xứ giới phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.

Phản ngữ: Thức vị lai vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Thức hiện tại thành uẩn, thức hiện tại vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Thức quá khứ thành uẩn, thức quá khứ vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó...

Phản ngữ: Thức hiện tại thành xứ ... Thức hiện tại thành giới ... Thức hiện tại thành uẩn xứ giới, thức hiện tại vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Thức quá khứ thành uẩn, xứ, giới; thức quá khứ vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Thức hiện tại thành uẩn, thức hiện tại vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Thức vị lai thành uẩn, thức vị lai vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Thức hiện tại thành xứ ... Thức hiện tại thành giới, thức hiện tại thành uẩn xứ giới, thức hiện tại vẫn có phải chăng?

Phản ngữ: Thức vị lai thành uẩn, xứ, giới; thức vị lai vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Thức quá khứ thành uẩn, thức quá khứ không có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.

Phản ngữ: Thức hiện tại thành uẩn, thức hiện tại không có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Thức quá khứ thành xứ ... Thức quá khứ thành giới ... Thức quá khứ thành uẩn xứ giới, thức quá khứ không có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Thức hiện tại thành uẩn, xứ, giới; thức hiện tại vẫn có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Thức vị lai thành uẩn, thức vị lai không có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Thức hiện tại thành uẩn, thức hiện tại không có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Thức vị lai thành xứ ... Thức vị lai thành giới ... Thức vị lai thành uẩn, xứ, giới; thức vị lai vẫn không có phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.

Phản ngữ: Thức hiện tại thành uẩn, xứ, giới; thức hiện tại không có phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Chớ nên nói rằng uẩn xứ giới thành quá khứ, hoặc thành vị lai, như thế vẫn không có đâu phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Đức Thế Tôn Ngài có phán rằng: "Này chư Phíc-khú, lối của ngữ, cách kêu tên, lối chế định. Ba cách này mà Sa Môn, Bà La Môn và tất cả bực hiểu biết không phủ nhận, không từng phủ nhận, không đáng ghét, sẽ không ghét, không đặng bày bác ...". Như thế vẫn có nghe thật phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Nếu thế đó uẩn, xứ, giới thành quá khứ và vị lai như thế cũng vẫn có chớ gì! Phản ngữ: Uẩn xứ giới mà thành quá khứ và vị lai những thế không có đâu phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Đức Thế Tôn Ngài có phán rằng: "Này chư Phíc-khú, sắc mỗi một thứ mà thành quá khứ, hiện tại, vị lai ... như thế gọi là Sắc uẩn. Thọ mỗi thứ nào ... Tưởng mỗi thứ nào ... Hành mỗi thứ nào ... Thức mỗi thứ nào, mà thành quá khứ, hiện tại, vị lai. Như thế gọi là Thức uẩn". Như vậy vẫn có nghe thật phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Nếu thế đó cũng không nên nói rằng uẩn, xứ, giới thành quá khứ và vị lai, như vậy vẫn không có chứ gì! Dứt Quá khứ uẩn ngữ