☸Kinh Tạng Pali
Kinh TạngLuật TạngLuận TạngCông CụLịch SửPhá Tà Kiến
Kinh TạngLuật TạngLuận TạngCông CụLịch SửPhá Tà Kiến
☸ Kinh Tạng Pali

Tra cứu Tam Tạng Pali theo truyền thống Phật giáo Nguyên thủy Theravāda.

Tam Tạng

  • Kinh Tạng
  • Luật Tạng
  • Luận Tạng

Công Cụ

  • Từ Điển Pali
  • Tìm Kinh
  • Tu Tập Mỗi Ngày

Nguồn

  • SuttaCentral
  • Phá Tà Kiến

Sabbe dhammā nālaṃ abhinivesāya

Nội dung dựa trên Tam Tạng Pali · Bản dịch: HT. Thích Minh Châu · Dữ liệu: SuttaCentral (CC0)

Trang ChủKinh TạngCông CụTìm kiếm

Ngữ Tông

Kathāvatthu

219 chương

  • Phần Nhân Ngữ
  • Phần Nghiệp Đặng Kế
  • Phần Thanh Tịnh Tỷ Giáo
  • Phần Tỷ Giảo
  • Phần Tứ Chủng Tỷ
  • Phần Tướng Bình Đẳng
  • Ngữ Thanh Khiết
  • Cật Vấn Chế Định
  • Thú Hướng Cật Vấn
  • Y Chế Định Cật Vấn
  • Nghiệp Nhân Ngữ
  • Tầm Bá Thinh Ngữ
  • Dẫn Tâm Ngôn Ngữ
  • Thành Quả Ngữ
  • Bất Tử Cảnh Ngữ
  • Sắc Hữu Tri Cảnh Ngữ
  • Tùy Miên Vô Hữu Cảnh Ngữ
  • Trí Bất Tri Cảnh Ngữ
  • Quá Khứ Cảnh Ngữ
  • Vị Lai Cảnh Ngữ
  • Tầm Liên Quan Ngữ
  • Ngữ Tông 11.1
  • Quá Khứ Vị Lai Hiện Tại Ngữ
  • Diệt Ngữ
  • Sắc Đạo Ngữ
  • Ngữ Tông 11.5
  • Ngũ Thức Thiện Hỷ Ngữ
  • Ngũ Thức Kiết Phược Ngữ
  • Nhị Giới Tùy Tề Ngữ
  • Giới Phi Sở Hữu Tâm Ngữ
  • Thần Thông Lực Ngữ
  • Giới Phi Tùng Hành Tâm Ngữ
  • Nguyện Trì Nhân Ngữ
  • Biểu Tri Giới Ngữ
  • Vô Biểu Tri Phạm Giới Ngữ
  • Tam Chủng Tiềm Thùy Ngữ
  • Trí Ngữ
  • Trí Bất Tương Ưng Tâm Ngữ
  • Thử Khổ Ngữ
  • Định Ngữ
  • Mạng Tuyệt Ngữ
  • Pháp Trụ Ngữ
  • Vô Thường Ngữ
  • Thu Thúc Nghiệp Ngữ
  • Nghiệp Ngữ
  • Thinh Dị Thục Quả Ngữ
  • Lục Nhập Ngữ
  • Thất Lai Chí Thượng Ngữ
  • Lục Lai Nhứt Sanh Ngữ
  • Khổ Thú Ngữ
  • Thất Sanh Ngữ
  • Bát Kiếp Ngữ
  • Thiện Tâm Phản Chuyển Ngữ
  • Vô Gián Bất Hiệp Ngữ
  • Quyết Định Sở Nhứt Định Ngữ
  • Cái Ngữ
  • Hội Diện Ngữ
  • Nhập Thiền Thích Thành Cảnh Ngữ
  • Phi Cảnh Ái Ngữ
  • Liên Quan Luân Hồi Ngữ
  • Vô Ký Ngữ
  • Pháp Ái Vô Ký Ngữ
  • Kathā)
  • Ngữ Tông 15.4
  • Lục Nhập Sanh Ngữ
  • Vô Gián Duyên Ngữ
  • Thánh Sắc Ngữ
  • Bất Đồng Tùy Miên Ngữ
  • Cittavippayuttanti Kathā)
  • Bất Liên Quan Luân Hồi Ngữ
  • Tưởng Hưởng Ngữ Thứ Ba
  • Duyên Khởi Ngữ
  • Hổ Tương Duyên Ngữ
  • Kỳ Gian Ngữ
  • Sát-Na Kỳ Gian Điểm Điểm Ngữ
  • Lậu Ngữ
  • Lão Tử Ngữ
  • Tưởng Hưởng Ngữ
  • Tưởng Hưởng Ngữ Thứ Hai
  • Vô Tưởng Hữu Ngữ
  • Sắc Thành Dị Thục Quả Ngữ
  • Ngữ Tông 17.11
  • Nghiệp Tạo Chứa Ngữ
  • Chinh Lệ Ngữ
  • Phò Trì Ngữ
  • Lạc Phú Ngữ
  • Tập Đỉnh Tác Ý Ngữ
  • Sắc Thành Nhân Ngữ
  • Sắc Hữu Nhân Ngữ
  • Sắc Thành Thiện, Bất Thiện Ngữ
  • Ngữ Tông 18.1
  • La Hán Khí Phước Ngữ
  • La Hán Vô Phi Thời Tử Ngữ
  • Ngữ Tông 18.4
  • Quyền Liên Quan Ngữ
  • Trừ Ra Thánh Đạo Ngữ
  • Ngữ Tông 18.7
  • Ngữ Tông 18.8
  • Ngữ Tông 18.9
  • Ngữ Tông 19.1
  • Ngữ Tông 19.2
  • Bố Thí Thanh Tịnh Ngữ
  • Thế Giới Nhân Loại Ngữ
  • Thuyết Pháp Ngữ
  • Bi Ngữ
  • Khí Xuất Ngữ
  • Nhứt Đạo Ngữ
  • Cật Vấn Thông
  • Thích Hợp Ngữ
  • Niệm Xứ Ngữ
  • Cật Vấn Thân Tộc
  • Phần Linh Tinh
  • Hoại Lìa Ngữ (Ỷ Hư Ngữ)
  • Phạm Hạnh Ngữ
  • Hạn Định Ngữ
  • Nguyên Trừ Ngữ
  • Chư Tài Vật Ngữ
  • Quá Khứ Uẩn Ngữ
  • Thiền Đà Ngữ
  • Thiền Hữu Gián Ngữ
  • Nhập Thiền Thính Thinh Ngữ
  • Nhãn Kiến Sắc Ngữ
  • Trừ Phiền Não Ngữ
  • Tiêu Diệt Ngữ
  • Phổ Thông Quả Ngữ
  • Ân Đức Ngữ
  • Chân Ngữ
  • Thiện Ngữ
  • Cực Thậm Cố Nhiên Ngữ
  • Quyền Ngữ
  • Vô Cố Quyết Ngữ
  • Trí Ngữ
  • Diêm Vương Ngữ
  • Bàng Sanh Ngữ
  • Đạo Ngữ
  • Trí Ngữ
  • Tông Giáo Ngữ
  • Bất Nghiêm Tịnh Ngữ
  • Triền Ngữ
  • Thần Thông Ngữ
  • Phật Ngữ
  • Chư Phương Ngữ
  • Pháp Ngữ
  • Nghiệp Ngữ
  • Tịch Diệt Ngữ
  • Hữu Vô Ngữ
  • Tùng Tiền Thứ Đệ Ngữ
  • Từ Cú Ngữ
  • Diệt Ngữ
  • Tha Dẫn Ngữ
  • Bất Tri Ngữ
  • Hoài Nghi Ngữ
  • Tha Tiếp Dẫn Ngữ
  • Ngôn Chân Biết Ngữ
  • Khổ Thực Ngữ
  • Tâm Trụ Ngữ
  • Nhiệt Thấu Ngữ
  • Lực Ngữ
  • Thu Thúc Ngữ
  • Thánh Chúng Ngữ
  • Giải Thoát Ngữ
  • Giải Thoát Ngã Mạn Ngữ
  • Đệ Bát Ngữ
  • Đệ Bát Quyền Ngữ
  • Thiên Nhãn Ngữ
  • Thiên Nhĩ Ngữ
  • Tùy Nghiệp Hành Trí Ngữ
  • Vô Tưởng Ngữ
  • Liên Quan Nhứt Định Ngữ
  • Phi Tưởng Phi Phi Tưởng Ngữ
  • Cư Sĩ Ứng Cúng Ngữ
  • Phát Sinh Ngữ
  • Phi Cảnh Lậu Ngữ
  • Tùng Hiệp Ngữ
  • Xả Tùng Hiệp Ngữ
  • Phật Do Giác Ngữ
  • Tướng Hảo Ngữ
  • Tùng Hiệp Ngữ Một Nữa
  • Vị Lai Trí Ngữ
  • Tuyệt Trừ Chư Triền Ngữ
  • Giải Thoát Ngữ
  • Vô Học Trí Ngữ
  • Huyễn Biến Ngữ
  • Nhứt Định Ngữ
  • Đạt Thông Ngữ
  • Tục Trí Ngữ
  • Tâm Cảnh Ngữ
  • Hiện Tại Trí Ngữ
  • Địa Chất Hữu Kiến Ngữ
  • Quả Trí Ngữ
  • Cố Nhiên Ngữ
  • Y Tương Sinh Ngữ
  • Đế Ngữ
  • Vô Sắc Ngữ
  • Nhập Diệt Ngữ
  • Hư Không Ngữ
  • Hư Không Hữu Kiến Ngữ
  • Ngữ Tông 8.1
  • Lão Tử Quả Ngữ
  • Thánh Nghiệp Quả Ngữ
  • Thân Nghiệp Hữu Kiến Ngữ
  • Yếu Hiệp Ngữ
  • Tương Ưng Ngữ
  • Sở Hữu Tâm Ngữ
  • Bố Thí Ngữ
  • Hưởng Dụng Thành Tựu Phước Ngữ
  • Tự Thử Thí Ngữ
  • Đại Địa Nghiệp Quả Ngữ
  • Ngữ Tông 9.1
  • Sắc Hành Động Ngữ
  • Mạng Quyền Ngữ
  • Lục Thú Hướng Ngữ
  • Trung Hữu Ngữ
  • Dục Lạc Ngữ
  • Dục Ngữ
  • Sắc Giới Ngữ
  • Vô Sắc Giới Ngữ
  • Sắc Giới Lục Xứ Ngữ
  • Vô Sắc Hữu Sắc Ngữ
Luận Tạng›Ngữ Tông›Tam Chủng Tiềm Thùy Ngữ

Tam Chủng Tiềm Thùy Ngữ

Dịch: Tịnh Sự (Santakicca Mahāthera)

Tự ngôn: Tiềm thùy thành vô ký phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Thành vô ký tức là dị thục quả, thành vô ký tức là tố (kiriyā), thành Sắc, thành Níp-bàn, thành Nhãn xứ ... thành Xúc xứ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Dục ái tiềm thùy thành vô ký phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Dục ái, Dục ái già cái (che ngăn), Dục ái triền, Dục bộc, Dục phối, Dục dục cái thành vô ký phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Dục ái, Dục ái già cái (che ngăn), Dục dục cái thành bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Dục ái tùy miên thành bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Phẫn tùy miên thành vô ký phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Phẫn, Phẫn già cái (che ngăn), Phẫn triền thành vô ký phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Phẫn, Phẫn già cái, Phẫn triền thành bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.

Tự ngôn: Phẫn tùy miên thành bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Ngã mạn tùy miên thành vô ký phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Ngã mạn, Ngã mạn già cái, Ngã mạn triền thành vô ký phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Ngã mạn, Ngã mạn già cái, Ngã mạn triền thành bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Ngã mạn tùy miên thành bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Tà kiến tùy miên thành vô ký phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Tà kiến, Tà kiến bộc, Tà kiến phối, Tà kiến già cái, Tà kiến triền thành vô ký phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Tà kiến, Tà kiến bộc, Tà kiến phối, Tà kiến già cái, Tà kiến triền thành bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.

Tự ngôn: Tà kiến tùy miên thành bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Hoài nghi tùy miên thành vô ký phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Hoài nghi, Hoài nghi già cái, Hoài nghi triền, Hoài nghi cái thành vô ký phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

Tự ngôn: Hoài nghi, Hoài nghi già cái, Hoài nghi triền, Hoài nghi cái thành bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Hoài nghi tùy miên thành bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Hữu ái tùy miên thành vô ký phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.

Tự ngôn: Hữu ái, Hữu ái già cái, Hữu ái triền thành vô ký phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Hữu ái, Hữu ái già cái, Hữu ái triền thành bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Hữu ái tùy miên thành bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

Tự ngôn: Vô minh tùy miên thành vô ký phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Vô minh, Vô minh bộc, Vô minh phối, Vô minh già cái, Vô minhtriền, Vô minh cái thành vô ký phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Vô minh, Vô minh bộc, Vô minh phối, Vô minh già cái, Vô minh triền, Vô minh cái thành bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Vô minh tùy miên thành bất thiện phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Chớ nên nói rằng tùy miên thành vô ký phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.

Phản ngữ: Phàm phu khi tâm mà thành thiện và vô ký đang hiện hành nên nói rằng người có tùy miên phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Pháp mà thành thiện và bất thiện đến gặp nhau phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Nếu thế đó tùy miên cũng thành vô ký chớ gì. Tự ngôn: Phàm phu khi tâm mà thành thiện và vô ký đang hiện hành nên nói rằng người có Ái phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Pháp mà thành thiện và thành bất thiện đều gặp nhau phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Nếu thế đó Ái cũng thành vô ký chớ gì. Tự ngôn: tùy miên thành vô nhân (Ahetuka) phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Thành Sắc, thành Níp-bàn, thành Nhãn xứ ... thành Xúc xứ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Dục ái tùy miên thành vô nhân phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Dục ái, Dục ái già cái, Dục ái triền ... Dục dục cái thành vô nhân phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Dục ái, Dục ái già cái ... Dục dục cái thành hữu nhân (Sahetuka) phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Dục ái tùy miên thành hữu nhân phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

Tự ngôn: Phẫn tùy miên, Ngã mạn tùy miên, Tà kiến tùy miên, Hoài nghi tùy miên, Hữu ái tùy miên, Vô minh tùy miên thành vô nhân phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.

Tự ngôn: Vô minh, Vô minh bộc, Vô minh phối, Vô minh già cái, Vô minh triền, Vô minh cái thành vô nhân phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Vô minh, Vô minh bộc ... Vô minh cái thành hữu nhân phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Vô minh tùy miên thành hữu nhân phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Chớ nên nói tùy miên thành vô nhân phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Phàm phu khi tâm mà thành thiện và vô ký đang hiện hành nên nói rằng người có tùy miên phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Tùy miên thành hữu nhân bằng nhân thứ đó phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó...

Phản ngữ: Nếu thế đó tùy miên cũng thành vô nhân chớ gì. Tự ngôn: Phàm phu khi tâm mà thành thiện và thành vô ký đang hiện hành nên nói rằng người có Ái phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Ái thành hữu nhân bằng nhân cái đó phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

Tự ngôn: Nếu thế đó Ái cũng là vô nhân chớ gì. Tự ngôn: tùy miên bất tương ưng Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Thành Sắc, thành Níp-bàn, thành Nhãn xứ ... thành Xúc xứ phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

Tự ngôn: Dục ái tùy miên bất tương ưng Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Dục ái, Dục ái già cái, Dục ái triền, Dục bộc, Dục phối, Dục dục cái bất tương ưng Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Dục ái, Dục ái già cái ... Dục dục cái tương ưng với Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.

Tự ngôn: Dục ái tùy miên tương ưng với Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Dục ái tùy miên bất tương ưng Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Liên quan trong uẩn nào? Phản ngữ: Liên quan trong Hành uẩn.

Tự ngôn: Hành uẩn bất tương ưng Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Hành uẩn bất tương ưng Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Thọ uẩn, Tưởng uẩn bất tương ưng Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Dục ái tùy miên liên quan trong Hành uẩn nhưng bất tương ưng Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Dục ái liên quan trong Hành uẩn nhưng bất tương ưng Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Dục ái liên quan trong Hành uẩn và tương ưng với Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.

Tự ngôn: Dục ái tùy miên liên quan trong Hành uẩn và tương ưng với Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Dục ái tùy miên liên quan trong Hành uẩn nhưng bất tương ưng Tâm, phần Dục ái liên quan trong Hành uẩn và tương ưng với Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Hành uẩn một phần tương ưng với Tâm, một phần nữa bất tương ưng với

Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Hành uẩn một phần tương ưng với Tâm, một phần nữa bất tương ưng với Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Thọ uẩn, Tưởng uẩn một phần tương ưng với Tâm, một phần nữa bất tương ưng với Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

Tự ngôn: Phẫn tùy miên, Ngã mạn tùy miên, Tà kiến tùy miên, Hoài nghi tùy miên, Hữu ái tùy miên, Vô minh tùy miên bất tương ưng Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Vô minh, Vô minh bộc, Vô minh phối, Vô minh cái bất tương ưng Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

Tự ngôn: Vô minh, Vô minh bộc, Vô minh phối, Vô minh cái bất tương ưng Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Vô minh tùy miên tương ưng với Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Vô minh tùy miên bất tương ưng Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.

Tự ngôn: Liên quan trong uẩn nào? Phản ngữ: Liên quan trong Hành uẩn. Tự ngôn: Hành uẩn bất tương ưng Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Hành uẩn bất tương ưng Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Thọ uẩn, Tưởng uẩn bất tương ưng Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Vô minh tùy miên liên quan trong Hành uẩn nhưng bất tương ưng Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Vô minh liên quan trong Hành uẩn nhưng bất tương ưng Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

Tự ngôn: Vô minh liên quan trong Hành uẩn tương ưng tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Vô minh tùy miên liên quan trong Hành uẩn tương ưng với Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Vô minh tùy miên liên quan trong Hành uẩn nhưng bất tương ưng Tâm, phần Vô minh liên quan trong Hành uẩn và tương ưng tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Hành uẩn một phần tương ưng với Tâm, một phần nữa bất tương ưng với Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Tự ngôn: Hành uẩn một phần tương ưng với Tâm, một phần nữa bất tương ưng với Tâm phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi.

Tự ngôn: Thọ uẩn, Tưởng uẩn một phần tương ưng với Tâm, một phần nữa bất tương ưng với Tâm phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Chẳng nên nói tùy miên bất tương ưng Tâm phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi. Phản ngữ: Phàm phu khi tâm mà thành thiện và thành vô ký đang hiện hành nên nói rằng người đó có tùy miên phải chăng? Tự ngôn: Phải rồi.

Phản ngữ: tùy miên tương ưng với Tâm phải chăng? Tự ngôn: Không nên nói thế đó... Phản ngữ: Nếu thế đó, tùy miên cũng bất tương ưng Tâm chớ gì. Tự ngôn: Phàm phu trong khi tâm mà thành thiện và thành vô ký đang hiện hành nên nói rằng người có Ái phải chăng? Phản ngữ: Phải rồi. Tự ngôn: Ái tương ưng với Tâm đó phải chăng? Phản ngữ: Không nên nói thế đó...

Tự ngôn: Nếu thế đó, Ái cũng bất tương ưng Tâm chớ gì. Dứt Tam chủng tùy miên ngữ