☸Kinh Tạng Pali
Kinh TạngLuật TạngLuận TạngCông CụLịch SửPhá Tà Kiến
Kinh TạngLuật TạngLuận TạngCông CụLịch SửPhá Tà Kiến
☸ Kinh Tạng Pali

Tra cứu Tam Tạng Pali theo truyền thống Phật giáo Nguyên thủy Theravāda.

Tam Tạng

  • Kinh Tạng
  • Luật Tạng
  • Luận Tạng

Công Cụ

  • Từ Điển Pali
  • Tìm Kinh
  • Tu Tập Mỗi Ngày

Nguồn

  • SuttaCentral
  • Phá Tà Kiến

Sabbe dhammā nālaṃ abhinivesāya

Nội dung dựa trên Tam Tạng Pali · Bản dịch: HT. Thích Minh Châu · Dữ liệu: SuttaCentral (CC0)

Trang ChủKinh TạngCông CụTìm kiếm

Song Đối

Yamaka

77 chương

  • Căn Song
  • Phần Định Danh
  • Phần Hành Vi Uẩn Song
  • Phần Đạt Tri
  • Xiển Thuật
  • Song Đối 10.1.2
  • Song Đối 10.2.1
  • Song Đối 10.3.1
  • Song Đối 10.3.2
  • Song Đối 10.3.3
  • Song Đối 10.3.4
  • Song Đối 10.3.5
  • Song Đối 10.3.6
  • Phần Định Danh
  • Phần Hành Vi
  • Phần Đạt Tri
  • Phần Định Danh
  • Phần Hành Vi
  • Phần Đạt Tri
  • Phần Định Danh
  • Phần Hành Vi
  • Phần Đạt Tri
  • Phần Định Danh
  • Phần Bình Nhựt
  • Phần Đạt Tri
  • Tùy Miên Song
  • Phần Đạt Trừ
  • Phần Đã Trừ
  • Phần Vẫn Sanh
  • Phần Giới
  • Tâm Song
  • Phần Án Trí
  • Phần Hành Vi
  • Phần Tu Tiến
  • Phần Án Trí
  • Phần Hành Vi
  • Phần Chu Tường
  • Song Đối 4.2.1
  • Song Đối 4.3
  • Xiển Thuật
  • Song Đối 5.1.2
  • Song Đối 5.2.1
  • Song Đối 5.2.2
  • Song Đối 5.2.3
  • Song Đối 5.3.1
  • Song Đối 5.3.2
  • Song Đối 5.3.3
  • Song Đối 5.3.4
  • Song Đối 5.3.5
  • Song Đối 5.3.6
  • Xiển Thuật
  • Song Đối 6.1.2
  • Song Đối 6.2.1
  • Song Đối 6.2.2
  • Song Đối 6.2.3
  • Song Đối 6.3
  • Song Đối 7.1
  • Song Đối 7.2.1
  • Song Đối 7.2.2
  • Song Đối 7.2.3
  • Song Đối 7.2.4
  • Song Đối 7.2.5
  • Song Đối 7.2.6
  • Song Đối 7.2.7
  • Song Đối 7.2.8
  • Song Đối 8.1.1
  • Song Đối 8.1.2
  • Song Đối 8.1.3
  • Song Đối 8.2.1
  • Song Đối 8.2.2
  • Song Đối 8.2.3
  • Xiển Thuật
  • Song Đối 9.1.2
  • Song Đối 9.2.1
  • Song Đối 9.2.2
  • Song Đối 9.2.3
  • Song Đối 9.3
Luận Tạng›Song Đối›Song Đối 5.2.1

Song Đối 5.2.1

Dịch: Tịnh Sự (Santakicca Mahāthera)

"Phải rồi!" ... trùng ...

PHI XẢ LÀ PHI XẢ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI TRI CỤ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI TÍN LÀ PHI TÍN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI NHÃN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Phải rồi!" ... trùng ...

PHI TÍN LÀ PHI TÍN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI TRI CỤ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI CẦN LÀ PHI CẦN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI NHÃN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Phải rồi!" ... trùng ...

PHI CẦN LÀ PHI CẦN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI TRI CỤ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI NIỆM LÀ PHI NIỆM QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI NHÃN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Phải rồi!" ... trùng ...

PHI NIỆM LÀ PHI NIỆM QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI TRI CỤ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI ÐỊNH LÀ PHI ÐỊNH QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI NHÃN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Phải rồi!" ... trùng ...

PHI ÐỊNH LÀ PHI ÐỊNH QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI TRI CỤ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI TUỆ LÀ PHI TUỆ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI NHÃN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Phải rồi!" ... trùng ...

PHI TUỆ LÀ PHI TUỆ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI TRI CỤ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI TRI VỊ TRI LÀ PHI TRI VỊ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI NHÃN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Phải rồi!" ... trùng ...

PHI TRI VỊ TRI LÀ PHI TRI VỊ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI TRI CỤ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI TRI DĨ TRI LÀ PHI TRI DĨ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI NHÃN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Phải rồi!" ... trùng ...

PHI TRI DĨ TRI LÀ PHI TRI DĨ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI TRI CỤ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI TRI CỤ TRI LÀ PHI TRI CỤ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI NHÃN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Phải rồi!" ... trùng ...

PHI TRI CỤ TRI LÀ PHI TRI CỤ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI TRI DĨ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHẦN THUẦN QUYỀN (Suddhindriyavāra)

NHÃN LÀ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ NHÃN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Nhãn quyền là quyền và cũng là nhãn quyền; các quyền ngoài ra là quyền mà không là nhãn quyền."

NHĨ LÀ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Nhĩ nào thành quyền, nhĩ ấy là nhĩ và cũng là quyền; còn nhĩ ngoài ra là nhĩ mà không là quyền."

QUYỀN LÀ NHĨ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Nhĩ quyền là quyền và cũng là nhĩ quyền; các quyền ngoài ra là quyền mà không là nhĩ quyền."

TỶ LÀ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ TỶ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Tỷ quyền là quyền và cũng là tỷ quyền; các quyền ngoài ra là quyền mà không là tỷ quyền."

THIỆT LÀ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ THIỆT QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Thiệt quyền là quyền và cũng là thiệt quyền; các quyền ngoài ra là quyền mà không là thiệt quyền."

THÂN LÀ THÂN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Thân nào thành quyền, thân ấy là thân và cũng là quyền; các thân ngoài ra là thân mà không là quyền."

QUYỀN LÀ THÂN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Thân quyền là quyền và cũng là thân quyền; các quyền ngoài ra là quyền mà không là thân quyền."

Ý LÀ Ý QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ Ý QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Ý quyền là quyền và cũng là ý quyền; các quyền ngoài ra là quyền mà không là ý quyền."

NỮ LÀ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ NỮ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Nữ quyền là quyền và cũng là nữ quyền; các quyền ngoài ra là quyền mà không là nữ quyền."

NAM LÀ NAM QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ NAM QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Nam quyền là quyền và cũng là nam quyền; các quyền ngoài ra là quyền mà không là nam quyền."

MẠNG LÀ MẠNG QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ MẠNG QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Mạng quyền là quyền và cũng là mạng quyền; các quyền ngoài ra là quyền mà không là mạng quyền."

LẠC LÀ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ LẠC QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Lạc quyền là quyền và cũng là lạc quyền; các quyền ngoài ra là quyền mà không là lạc quyền".

KHỔ LÀ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ KHỔ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Khổ quyền là quyền và cũng là khổ quyền; các quyền ngoài ra là quyền mà không là khổ quyền."

HỶ LÀ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ HỶ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Hỷ quyền là quyền và cũng là hỷ quyền. Các quyền ngoài ra là quyền mà không là hỷ quyền".

ƯU LÀ ƯU QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ ƯU QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Ưu quyền là quyền và cũng là ưu quyền. Các quyền ngoài ra là quyền mà không là ưu quyền".

XẢ LÀ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Xả nào thành quyền, xả đó là xả cũng là quyền. Còn các xả ngoài ra là xả mà không là quyền."

QUYỀN LÀ XẢ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Xả quyền là quyền và cũng là xả quyền; còn các quyền ngoài ra là quyền mà không là xả quyền".

TÍN LÀ TÍN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ TÍN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

Tín quyền là quyền và cũng là tín quyền; các quyền ngoài ra là quyền mà không là tín quyền ."

CẦN LÀ CẦN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ CẦN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Cần quyền là quyền cũng là cần quyền; các quyền ngoài ra là quyền mà không là cần quyền."

NIỆM LÀ QUYỀN PHẢI CHĂNG ?

QUYỀN LÀ NIỆM QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Niệm quyền là quyền và cũng là niệm quyền; các quyền ngoài ra là quyền mà không là niệm quyền."

ÐỊNH LÀ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ ÐỊNH QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Ðịnh quyền là quyền và cũng là định quyền; các quyền ngoài ra là quyền mà không là định quyền."

TUỆ LÀ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ TUỆ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Tuệ quyền là quyền và cũng là tuệ quyền; các quyền ngoài ra là quyền mà không là tuệ quyền."

TRI VỊ TRI LÀ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ TRI VỊ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Tri vị tri quyền là quyền và cũng là tri vị tri quyền. Các quyền ngoài ra là quyền mà không là tri vị tri quyền".

TRI DĨ TRI LÀ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ TRI DĨ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Tri dĩ tri quyền là quyền và cũng là tri dĩ tri quyền. Các quyền ngoài ra là quyền mà không là tri dĩ tri quyền".

TRI CỤ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ TRI CỤ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Tri cụ tri quyền là quyền và cũng là tri cụ tri quyền. Các quyền ngoài ra là quyền mà không là tri cụ tri quyền".

PHI NHÃN LÀ PHI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Trừ ra nhãn, các quyền còn lại là phi nhãn mà là quyền. Trừ ra nhãn và quyền pháp còn lại là phi nhãn và cũng là phi quyền".

PHI QUYỀN LÀ PHI NHÃN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI NHĨ LÀ PHI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Trừ ra nhỉ, các quyền còn lại là phi nhĩ mà là quyền. Trừ ra Nhĩ và quyền, pháp còn lại là phi nhĩ cũng là phi quyền".

PHI QUYỀN LÀ PHI NHĨ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI TỶ LÀ PHI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Trừ ra tỷ, các quyền còn lại là phi tỷ mà là quyền; trừ ra tỷ và quyền, pháp còn lại là phi tỷ cũng là phi quyền".

PHI QUYỀN LÀ PHI TỶ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI THIỆT LÀ PHI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Trừ ra thiệt, các quyền còn lại là phi thiệt mà là quyền; trừ ra thiệt và quyền, pháp còn lại là phi thiệt cũng là phi quyền."

PHI QUYỀN LÀ PHI THIỆT QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI THÂN LÀ PHI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI THÂN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI Ý LÀ PHI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Trừ ra ý, các quyền còn lại là phi ý mà là quyền; trừ ra ý và quyền, các pháp còn lại là phi ý và cũng là phi quyền".

PHI QUYỀN LÀ PHI Ý QUYỀN PHẢI CHĂNG?

III. XỨ SONG (ĀYATANAYAMAKA) - tiếp theo

Tỷ xứ không đang diệt cho người nào ở cõi nào thì sắc xứ không từng diệt cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Ðối với người đang sanh cõi dục giới, người vô tỷ đang tử biệt cõi dục giới, người cõi sắc giới, với người ấy ở cõi ấy tỷ xứ khôøng đang diệt nhưng sắc xứ chẳng phải không từng diệt cho người ấy ở cõi ấy. Còn đối với người cõi tịnh cư, người cõi vô sắc thì với người ấy ở cõi ấy tỷ xứ không đang diệt và sắc xứ cũng không từng diệt".

- HAY LÀ SẮC XỨ KHÔNG TỪNG DIỆT CHO NGƯỜI NÀO Ở CÕI NÀO THÌ TỶ XỨ KHÔNG ÐANG DIỆT CHO NGƯỜI ẤY Ở CÕI ẤY PHẢI CHĂNG?

Tỷ xứ không đang diệt cho người nào ở cõi nào thì ý xứ không từng diệt cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Ðối với người đang sanh cõi dục giới, người vô tỷ đang tử biệt cõi dục giới, người cõi vô sắc giới, với người ấy ở cõi ấy tỷ xứ khôøng đang diệt nhưng ý xứ chẳng phải không từng diệt cho người ấy ở cõi ấy; còn đối với người cõi tịnh cư, người cõi vô tưởng, thì với người ấy ở cõi ấy tỷ xứ không đang diệt và ý xứ cũng không từng diệt".

- HAY LÀ Ý XỨ KHÔNG TỪNG DIỆT CHO NGƯỜI NÀO Ở CÕI NÀO THÌ TỶ XỨ KHÔNG ÐANG DIỆT CHO NGƯỜI ẤY Ở CÕI ẤY PHẢI CHĂNG?

Tỷ xứ không đang diệt cho người nào ở cõi nào thì pháp xứ không từng diệt cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Ðối với tất cả người đang sanh người vô tỷ đang tử biệt, với người ấy ở cõi ấy tỷ xứ khôøng đang diệt nhưng pháp xứ chẳng phải không từng diệt cho người ấy ở cõi ấy; còn đối với người đang sanh cõi tịnh cư thì với người ấy ở cõi ấy tỷ xứ không đang diệt và pháp xứ cũng không từng diệt".

- HAY LÀ PHÁP XỨ KHÔNG TỪNG DIỆT CHO NGƯỜI NÀO Ở CÕI NÀO THÌ TỶ XỨ KHÔNG ÐANG DIỆT CHO NGƯỜI ẤY Ở CÕI ẤY PHẢI CHĂNG?

Sắc xứ không đang diệt cho người nào ở cõi nào thì ý xứ không từng diệt cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Ðối với người đang sanh cõi ngũ uẩn, người cõi vô sắc, với người ấy ở cõi ấy sắc xứ khôøng đang diệt nhưng ý xứ chẳng phải không từng diệt cho người ấy ở cõi ấy; còn đối với người đang sanh cõi tịnh cư, người đang sanh cõi vô tưởng, thì với người ấy ở cõi ấy sắc xứ đang diệt và ý xứ cũng từng diệt".

- HAY LÀ Ý XỨ KHÔNG TỪNG DIỆT CHO NGƯỜI NÀO Ở CÕI NÀO THÌ SẮC XỨ KHÔNG ÐANG DIỆT CHO NGƯỜI ẤY Ở CÕI ẤY PHẢI CHĂNG?

"Ðối với người đang viên tịch cõi tịnh cư, người đang tử biệt cõi vô tưởng, với người ấy ở cõi ấy ý xứ khôøng từng diệt nhưng sắc xứ chẳng phải không đang diệt cho người ấy ở cõi ấy; còn đối với người đang sanh cõi tịnh cư, người đang sanh cõi vô tưởng, thì với người ấy ở cõi ấy ý xứ không từng diệt và sắc xứ cũng không đang diệt".

Sắc xứ không đang diệt cho người nào ở cõi nào thì pháp xứ không từng diệt cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Ðối với tất cả người đang sanh, người đang tử biệt cõi vô sắc, với người ấy ở cõi ấy sắc xứ khôøng đang diệt nhưng pháp xứ chẳng phải không từng diệt cho người ấy ở cõi ấy. Còn đối với người đang sanh cõi tịnh cư, thì với người ấy ở cõi ấy sắc xứ không đang diệt và pháp xứ cũng không từng diệt".

- HAY LÀ PHÁP XỨ KHÔNG TỪNG DIỆT CHO NGƯỜI NÀO Ở CÕI NÀO THÌ SẮC XỨ KHÔNG ÐANG DIỆT CHO NGƯỜI ẤY Ở CÕI ẤY PHẢI CHĂNG?

"Ðối với người đang viên tịch cõi tịnh cư, với người ấy ở cõi ấy pháp xứ khôøng từng diệt nhưng sắc xứ chẳng phải không đang diệt cho người ấy ở cõi ấy. Còn đối với người đang sanh cõi tịnh cư thì với người ấy ở cõi ấy pháp xứ không từng diệt và sắc xứ cũng không đang diệt".

Ý xứ không đang diệt cho người nào ở cõi nào thì pháp xứ không từng diệt cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Ðối với tất cả người đang sanh, người vô tâm đang tử biệt, với người ấy ở cõi ấy ý xứ khôøng đang diệt nhưng pháp xứ chẳng phải không từng diệt cho người ấy ở cõi ấy. Còn đối với người đang sanh cõi Tịnh cư thì với người ấy ở cõi ấy ý xứ không đang diệt và pháp xứ cũng không từng diệt".

- HAY LÀ PHÁP XỨ KHÔNG TỪNG DIỆT CHO NGƯỜI NÀO Ở CÕI NÀO THÌ Ý XỨ KHÔNG ÐANG DIỆT CHO NGƯỜI ẤY Ở CÕI ẤY PHẢI CHĂNG?

"Ðối với người đang viên tịch cõi tịnh cư, với người ấy ở cõi ấy pháp xứ khôøng từng diệt nhưng ý xứ chẳng phải không đang diệt cho người ấy ở cõi ấy. Còn đối với người đang sanh cõi tịnh cư thì với người ấy ở cõi ấy pháp xứ không từng diệt và ý xứ cũng không đang diệt".

Nhãn xứ đang diệt cho người nào thì nhĩ xứ sẽ diệt cho người ấy phải chăng?

"Ðối với người đang viên tịch cõi ngũ uẩn, và người đang tử biệt mà sẽ sanh lên cõi vô sắc rồi viên tịch, với người ấy nhãn xứ đang diệt, nhưng nhĩ xứ sẽ chẳng diệt cho người ấy. Còn đối với người hữu nhãn đang tử biệt mà ngoài ra thì với người ấy nhãn xứ đang diệt và nhĩ xứ cũng sẽ diệt".

- HAY LÀ NHĨ XỨ SẼ DIỆT CHO NGƯỜI NÀO THÌ NHÃN XỨ ÐANG DIỆT CHO NGƯỜI ẤY PHẢI CHĂNG?

"Ðối với tất cả người đang sanh, người vô nhãn đang tử biệt, với người ấy nhĩ xứ sẽ diệt nhưng nhãn xứ chẳng đang diệt cho người ấy. Còn đối với người hữu nhãn đang tử biệt thì với người ấy nhĩ xứ sẽ diệt và nhãn xứ cũng đang diệt".

Nhãn xứ đang diệt cho người nào thì tỷ xứ sẽ diệt cho người ấy phải chăng?

"Ðối với người đang viên tịch cõi ngũ uẩn, và người đang tử biệt mà sẽ sanh lên cõi sắc giới, cõi vô sắc giới rồi viên tịch, với người ấy nhãn xứ đang diệt nhưng tỷ xứ sẽ chẳng diệt cho người ấy. Còn đối với người hữu nhãn đang tử biệt mà ngoài ra thì với người ấy nhãn xứ đang diệt và tỷ xứ cũng sẽ diệt".

- HAY LÀ TỶ XỨ SẼ DIỆT CHO NGƯỜI NÀO ... trùng ...

Nhãn xứ đang diệt cho người nào thì sắc xứ sẽ diệt cho người ấy phải chăng?

"Ðối với người đang viên tịch cõi ngũ uẩn, và người đang tử biệt mà sẽ sanh lên cõi vô sắc rồi viên tịch, với người ấy nhãn xứ đang diệt nhưng sắc xứ sẽ chẳng diệt cho người ấy; còn đối với người hữu nhãn đang tử biệt mà ngoài ra thì với người ấy nhãn xứ đang diệt và sắc xứ cũng sẽ diệt".

- HAY LÀ SẮC XỨ SẼ DIỆT CHO NGƯỜI NÀO ... trùng ...

Nhãn xứ đang diệt cho người nào thì ý xứ ... trùng ... pháp xứ sẽ diệt cho người ấy phải chăng?

"Ðối với người đang viên tịch cõi ngũ uẩn, với người ấy nhãn xứ đang diệt nhưng pháp xứ sẽ chẳng diệt cho người ấy; còn đối với người hữu nhãn đang tử biệt mà ngoài ra với người ấy nhãn xứ đang diệt và pháp xứ cũng sẽ diệt".

- HAY LÀ PHÁP XỨ SẼ DIỆT CHO NGƯỜI NÀO THÌ NHÃN XỨ ÐANG DIỆT CHO NGƯỜI ẤY PHẢI CHĂNG? ... trùng ...

Tỷ xứ đang diệt cho người nào thì sắc xứ sẽ diệt cho người ấy phải chăng?

"Người đang viên tịch cõi dục giới và người đang tử biệt mà sẽ sanh lên cõi vô sắc rồi viên tịch, với người ấy tỷ xứ đang diệt nhưng sắc xứ sẽ chẳng diệt cho người ấy. Còn đối với người hữu tỷ đang tử biệt mà ngoài ra, thì tỷ xứ đang diệt và sắc xứ cũng sẽ diệt cho người ấy".

"Phải rồi!" ... trùng ...

PHI XẢ LÀ PHI XẢ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI TRI CỤ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI TÍN LÀ PHI TÍN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI NHÃN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Phải rồi!" ... trùng ...

PHI TÍN LÀ PHI TÍN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI TRI CỤ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI CẦN LÀ PHI CẦN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI NHÃN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Phải rồi!" ... trùng ...

PHI CẦN LÀ PHI CẦN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI TRI CỤ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI NIỆM LÀ PHI NIỆM QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI NHÃN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Phải rồi!" ... trùng ...

PHI NIỆM LÀ PHI NIỆM QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI TRI CỤ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI ÐỊNH LÀ PHI ÐỊNH QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI NHÃN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Phải rồi!" ... trùng ...

PHI ÐỊNH LÀ PHI ÐỊNH QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI TRI CỤ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI TUỆ LÀ PHI TUỆ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI NHÃN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Phải rồi!" ... trùng ...

PHI TUỆ LÀ PHI TUỆ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI TRI CỤ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI TRI VỊ TRI LÀ PHI TRI VỊ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI NHÃN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Phải rồi!" ... trùng ...

PHI TRI VỊ TRI LÀ PHI TRI VỊ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI TRI CỤ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI TRI DĨ TRI LÀ PHI TRI DĨ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI NHÃN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Phải rồi!" ... trùng ...

PHI TRI DĨ TRI LÀ PHI TRI DĨ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI TRI CỤ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI TRI CỤ TRI LÀ PHI TRI CỤ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI NHÃN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Phải rồi!" ... trùng ...

PHI TRI CỤ TRI LÀ PHI TRI CỤ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI TRI DĨ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHẦN THUẦN QUYỀN (Suddhindriyavāra)

NHÃN LÀ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ NHÃN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Nhãn quyền là quyền và cũng là nhãn quyền; các quyền ngoài ra là quyền mà không là nhãn quyền."

NHĨ LÀ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Nhĩ nào thành quyền, nhĩ ấy là nhĩ và cũng là quyền; còn nhĩ ngoài ra là nhĩ mà không là quyền."

QUYỀN LÀ NHĨ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Nhĩ quyền là quyền và cũng là nhĩ quyền; các quyền ngoài ra là quyền mà không là nhĩ quyền."

TỶ LÀ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ TỶ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Tỷ quyền là quyền và cũng là tỷ quyền; các quyền ngoài ra là quyền mà không là tỷ quyền."

THIỆT LÀ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ THIỆT QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Thiệt quyền là quyền và cũng là thiệt quyền; các quyền ngoài ra là quyền mà không là thiệt quyền."

THÂN LÀ THÂN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Thân nào thành quyền, thân ấy là thân và cũng là quyền; các thân ngoài ra là thân mà không là quyền."

QUYỀN LÀ THÂN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Thân quyền là quyền và cũng là thân quyền; các quyền ngoài ra là quyền mà không là thân quyền."

Ý LÀ Ý QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ Ý QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Ý quyền là quyền và cũng là ý quyền; các quyền ngoài ra là quyền mà không là ý quyền."

NỮ LÀ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ NỮ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Nữ quyền là quyền và cũng là nữ quyền; các quyền ngoài ra là quyền mà không là nữ quyền."

NAM LÀ NAM QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ NAM QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Nam quyền là quyền và cũng là nam quyền; các quyền ngoài ra là quyền mà không là nam quyền."

MẠNG LÀ MẠNG QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ MẠNG QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Mạng quyền là quyền và cũng là mạng quyền; các quyền ngoài ra là quyền mà không là mạng quyền."

LẠC LÀ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ LẠC QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Lạc quyền là quyền và cũng là lạc quyền; các quyền ngoài ra là quyền mà không là lạc quyền".

KHỔ LÀ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ KHỔ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Khổ quyền là quyền và cũng là khổ quyền; các quyền ngoài ra là quyền mà không là khổ quyền."

HỶ LÀ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ HỶ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Hỷ quyền là quyền và cũng là hỷ quyền. Các quyền ngoài ra là quyền mà không là hỷ quyền".

ƯU LÀ ƯU QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ ƯU QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Ưu quyền là quyền và cũng là ưu quyền. Các quyền ngoài ra là quyền mà không là ưu quyền".

XẢ LÀ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Xả nào thành quyền, xả đó là xả cũng là quyền. Còn các xả ngoài ra là xả mà không là quyền."

QUYỀN LÀ XẢ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Xả quyền là quyền và cũng là xả quyền; còn các quyền ngoài ra là quyền mà không là xả quyền".

TÍN LÀ TÍN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ TÍN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

Tín quyền là quyền và cũng là tín quyền; các quyền ngoài ra là quyền mà không là tín quyền ."

CẦN LÀ CẦN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ CẦN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Cần quyền là quyền cũng là cần quyền; các quyền ngoài ra là quyền mà không là cần quyền."

NIỆM LÀ QUYỀN PHẢI CHĂNG ?

QUYỀN LÀ NIỆM QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Niệm quyền là quyền và cũng là niệm quyền; các quyền ngoài ra là quyền mà không là niệm quyền."

ÐỊNH LÀ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ ÐỊNH QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Ðịnh quyền là quyền và cũng là định quyền; các quyền ngoài ra là quyền mà không là định quyền."

TUỆ LÀ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ TUỆ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Tuệ quyền là quyền và cũng là tuệ quyền; các quyền ngoài ra là quyền mà không là tuệ quyền."

TRI VỊ TRI LÀ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ TRI VỊ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Tri vị tri quyền là quyền và cũng là tri vị tri quyền. Các quyền ngoài ra là quyền mà không là tri vị tri quyền".

TRI DĨ TRI LÀ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ TRI DĨ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Tri dĩ tri quyền là quyền và cũng là tri dĩ tri quyền. Các quyền ngoài ra là quyền mà không là tri dĩ tri quyền".

TRI CỤ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

QUYỀN LÀ TRI CỤ TRI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Tri cụ tri quyền là quyền và cũng là tri cụ tri quyền. Các quyền ngoài ra là quyền mà không là tri cụ tri quyền".

PHI NHÃN LÀ PHI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Trừ ra nhãn, các quyền còn lại là phi nhãn mà là quyền. Trừ ra nhãn và quyền pháp còn lại là phi nhãn và cũng là phi quyền".

PHI QUYỀN LÀ PHI NHÃN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI NHĨ LÀ PHI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Trừ ra nhỉ, các quyền còn lại là phi nhĩ mà là quyền. Trừ ra Nhĩ và quyền, pháp còn lại là phi nhĩ cũng là phi quyền".

PHI QUYỀN LÀ PHI NHĨ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI TỶ LÀ PHI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Trừ ra tỷ, các quyền còn lại là phi tỷ mà là quyền; trừ ra tỷ và quyền, pháp còn lại là phi tỷ cũng là phi quyền".

PHI QUYỀN LÀ PHI TỶ QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI THIỆT LÀ PHI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Trừ ra thiệt, các quyền còn lại là phi thiệt mà là quyền; trừ ra thiệt và quyền, pháp còn lại là phi thiệt cũng là phi quyền."

PHI QUYỀN LÀ PHI THIỆT QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI THÂN LÀ PHI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI QUYỀN LÀ PHI THÂN QUYỀN PHẢI CHĂNG?

PHI Ý LÀ PHI QUYỀN PHẢI CHĂNG?

"Trừ ra ý, các quyền còn lại là phi ý mà là quyền; trừ ra ý và quyền, các pháp còn lại là phi ý và cũng là phi quyền".

PHI QUYỀN LÀ PHI Ý QUYỀN PHẢI CHĂNG?

III. XỨ SONG (ĀYATANAYAMAKA) - tiếp theo

Tỷ xứ không đang diệt cho người nào ở cõi nào thì sắc xứ không từng diệt cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Ðối với người đang sanh cõi dục giới, người vô tỷ đang tử biệt cõi dục giới, người cõi sắc giới, với người ấy ở cõi ấy tỷ xứ khôøng đang diệt nhưng sắc xứ chẳng phải không từng diệt cho người ấy ở cõi ấy. Còn đối với người cõi tịnh cư, người cõi vô sắc thì với người ấy ở cõi ấy tỷ xứ không đang diệt và sắc xứ cũng không từng diệt".

- HAY LÀ SẮC XỨ KHÔNG TỪNG DIỆT CHO NGƯỜI NÀO Ở CÕI NÀO THÌ TỶ XỨ KHÔNG ÐANG DIỆT CHO NGƯỜI ẤY Ở CÕI ẤY PHẢI CHĂNG?

Tỷ xứ không đang diệt cho người nào ở cõi nào thì ý xứ không từng diệt cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Ðối với người đang sanh cõi dục giới, người vô tỷ đang tử biệt cõi dục giới, người cõi vô sắc giới, với người ấy ở cõi ấy tỷ xứ khôøng đang diệt nhưng ý xứ chẳng phải không từng diệt cho người ấy ở cõi ấy; còn đối với người cõi tịnh cư, người cõi vô tưởng, thì với người ấy ở cõi ấy tỷ xứ không đang diệt và ý xứ cũng không từng diệt".

- HAY LÀ Ý XỨ KHÔNG TỪNG DIỆT CHO NGƯỜI NÀO Ở CÕI NÀO THÌ TỶ XỨ KHÔNG ÐANG DIỆT CHO NGƯỜI ẤY Ở CÕI ẤY PHẢI CHĂNG?

Tỷ xứ không đang diệt cho người nào ở cõi nào thì pháp xứ không từng diệt cho người ấy ở cõi ấy phải chăng?

"Ðối với tất cả người đang sanh người vô tỷ đang tử biệt, với người ấy ở cõi ấy tỷ xứ khôøng đang diệt nhưng pháp xứ chẳng phải không từng diệt cho người ấy ở cõi ấy; còn đối với người đang sanh cõi tịnh cư thì với người ấy ở cõi ấy tỷ xứ không đang diệt và pháp xứ cũng không từng diệt".