☸Kinh Tạng Pali
Kinh TạngLuật TạngLuận TạngCông CụLịch SửPhá Tà Kiến
Kinh TạngLuật TạngLuận TạngCông CụLịch SửPhá Tà Kiến
☸ Kinh Tạng Pali

Tra cứu Tam Tạng Pali theo truyền thống Phật giáo Nguyên thủy Theravāda.

Tam Tạng

  • Kinh Tạng
  • Luật Tạng
  • Luận Tạng

Công Cụ

  • Từ Điển Pali
  • Tìm Kinh
  • Tu Tập Mỗi Ngày

Nguồn

  • SuttaCentral
  • Phá Tà Kiến

Sabbe dhammā nālaṃ abhinivesāya

Nội dung dựa trên Tam Tạng Pali · Bản dịch: HT. Thích Minh Châu · Dữ liệu: SuttaCentral (CC0)

Trang ChủKinh TạngCông CụTìm kiếm

Song Đối

Yamaka

77 chương

  • Căn Song
  • Phần Định Danh
  • Phần Hành Vi Uẩn Song
  • Phần Đạt Tri
  • Xiển Thuật
  • Song Đối 10.1.2
  • Song Đối 10.2.1
  • Song Đối 10.3.1
  • Song Đối 10.3.2
  • Song Đối 10.3.3
  • Song Đối 10.3.4
  • Song Đối 10.3.5
  • Song Đối 10.3.6
  • Phần Định Danh
  • Phần Hành Vi
  • Phần Đạt Tri
  • Phần Định Danh
  • Phần Hành Vi
  • Phần Đạt Tri
  • Phần Định Danh
  • Phần Hành Vi
  • Phần Đạt Tri
  • Phần Định Danh
  • Phần Bình Nhựt
  • Phần Đạt Tri
  • Tùy Miên Song
  • Phần Đạt Trừ
  • Phần Đã Trừ
  • Phần Vẫn Sanh
  • Phần Giới
  • Tâm Song
  • Phần Án Trí
  • Phần Hành Vi
  • Phần Tu Tiến
  • Phần Án Trí
  • Phần Hành Vi
  • Phần Chu Tường
  • Song Đối 4.2.1
  • Song Đối 4.3
  • Xiển Thuật
  • Song Đối 5.1.2
  • Song Đối 5.2.1
  • Song Đối 5.2.2
  • Song Đối 5.2.3
  • Song Đối 5.3.1
  • Song Đối 5.3.2
  • Song Đối 5.3.3
  • Song Đối 5.3.4
  • Song Đối 5.3.5
  • Song Đối 5.3.6
  • Xiển Thuật
  • Song Đối 6.1.2
  • Song Đối 6.2.1
  • Song Đối 6.2.2
  • Song Đối 6.2.3
  • Song Đối 6.3
  • Song Đối 7.1
  • Song Đối 7.2.1
  • Song Đối 7.2.2
  • Song Đối 7.2.3
  • Song Đối 7.2.4
  • Song Đối 7.2.5
  • Song Đối 7.2.6
  • Song Đối 7.2.7
  • Song Đối 7.2.8
  • Song Đối 8.1.1
  • Song Đối 8.1.2
  • Song Đối 8.1.3
  • Song Đối 8.2.1
  • Song Đối 8.2.2
  • Song Đối 8.2.3
  • Xiển Thuật
  • Song Đối 9.1.2
  • Song Đối 9.2.1
  • Song Đối 9.2.2
  • Song Đối 9.2.3
  • Song Đối 9.3
Luận Tạng›Song Đối›Phần Án Trí

Phần Án Trí

Dịch: Tịnh Sự (Santakicca Mahāthera)

Phần Xiển Thuật (Uddesavāra) Thiện tức là pháp thiện phải chăng? Pháp thiện tức là thiện phải chăng? Bất thiện tức là pháp bất thiện phải chăng? Pháp bất thiện tức là bất thiện phải chăng?

Vô ký tức là pháp vô ký phải chăng? Pháp vô ký tức là vô ký phải chăng? Phi thiện tức là phi pháp thiện phải chăng? Phi pháp thiện tức là phi thiện phải chăng? Bất thiện tức là phi pháp bất thiện phải chăng? Phi pháp bất thiện tức là phi bất thiện phải chăng? Phi vô ký tức là phi pháp vô ký phải chăng? Phi pháp vô ký tức là phi vô ký phải chăng? Thiện là pháp thiện phải chăng? Pháp là pháp bất thiện phải chăng? Thiện là pháp thiện phải chăng? Pháp là pháp vô ký phải chăng? Bất thiện là pháp bất thiện phải chăng? Pháp là pháp bất thiện phải chăng?

Bất thiện là pháp bất thiện phải chăng? Pháp là pháp vô ký phải chăng? Vô ký là pháp vô ký phải chăng? Pháp là pháp thiện phải chăng? Vô ký là pháp vô ký phải chăng? Pháp là pháp bất thiện phải chăng? Phi thiện là phi pháp thiện phải chăng? Phi pháp là phi pháp bất thiện phải chăng?

Phi thiện là phi pháp thiện phải chăng? Phi pháp là phi pháp vô ký phải chăng? Phi bất thiện là phi pháp bất thiện phải chăng? Phi pháp là phi pháp thiện phải chăng? Phi bất thiện là phi pháp bất thiện phải chăng? Phi pháp là phi pháp vô ký phải chăng? Phi vô ký là phi pháp vô ký phải chăng? Phi pháp là phi pháp thiện phải chăng?

Phi vô ký là phi pháp vô ký phải chăng? Phi pháp là phi pháp bất thiện phải chăng? Thiện là pháp phải chăng? Pháp là thiện phải chăng? Bất thiện là pháp phải chăng? Pháp là bất thiện phải chăng? Vô ký là pháp phải chăng? Pháp là vô ký phải chăng?

Phi thiện là phi pháp phải chăng? Phi pháp là phi thiện phải chăng? Phi bất thiện là phi pháp phải chăng? Phi pháp là phi bất thiện phải chăng? Phi vô ký là phi pháp phải chăng? Phi pháp là phi vô ký phải chăng? Thiện là pháp phải chăng? Pháp là bất thiện phải chăng? Thiện là pháp phải chăng? Pháp là vô ký phải chăng? Bất thiện là pháp phải chăng? Pháp là thiện phải chăng? Bất thiện là pháp phải chăng? Pháp là vô ký phải chăng? Vô ký là pháp phải chăng? Pháp là thiện phải chăng?

Vô ký là pháp phải chăng? Pháp là bất thiện phải chăng? Phi thiện là phi pháp phải chăng? Phi pháp là phi bất thiện phải chăng? Phi thiện là phi pháp phải chăng? Phi pháp là phi vô ký phải chăng?

Phi bất thiện là phi pháp phải chăng? Phi pháp là phi thiện phải chăng? Phi bất thiện là phi pháp phải chăng? Phi pháp là phi vô ký phải chăng? Phi vô ký là phi pháp phải chăng? Phi pháp là phi thiện phải chăng? Phi vô ký là phi pháp phải chăng? Phi pháp là phi bất thiện phải chăng? Dứt phần xiển thuật (uddesavāra)

Phần Xiển Minh (Niddesavāra) Thiện là pháp thiện phải chăng? Phải rồi. Pháp thiện là thiện phải chăng? Phải rồi.

Bất thiện là pháp bất thiện phải chăng? Phải rồi. Pháp bất thiện là bất thiện phải chăng? Phải rồi. Vô ký là pháp vô ký phải chăng? Phải rồi. Pháp vô ký là vô ký phải chăng? Phải rồi. Phi thiện là phi pháp thiện phải chăng? Phải rồi.

Phi pháp thiện là phi thiện phải chăng? Phải rồi. Phi bất thiện là phi pháp bất thiện phải chăng? Phải rồi. Phi pháp bất thiện là phi bất thiện phải chăng? Phải rồi. Phi vô ký là phi pháp vô ký phải chăng? Phải rồi. Phi pháp vô ký là phi vô ký phải chăng? Phải rồi.

Thiện là pháp thiện phải chăng? Phải rồi. Pháp là pháp bất thiện phải chăng? Pháp bất thiện gọi pháp cũng đặng và pháp bất thiện cũng đặng. Còn pháp ngoài ra đó là phi pháp bất thiện. Thiện là pháp thiện phải chăng? Phải rồi.

Pháp là pháp vô ký phải chăng? Pháp vô ký gọi pháp cũng đặng và gọi pháp vô ký cũng đặng. Còn pháp ngoài ra là phi pháp vô ký.

Bất thiện gọi pháp bất thiện phải chăng? Phải rồi. Pháp gọi pháp thiện phải chăng? Pháp thiện gọi pháp cũng phải, gọi pháp thiện cũng phải. Còn pháp ngoài ra phi pháp thiện. Bất thiện gọi pháp bất thiện phải chăng? Phải rồi.

Pháp gọi pháp vô ký phải chăng? Pháp vô ký gọi pháp cũng phải và gọi pháp vô ký cũng phải. Còn pháp ngoài ra phi pháp vô ký.

Vô ký gọi pháp vô ký phải chăng? Phải rồi. Pháp gọi pháp thiện phải chăng? Pháp thiện gọi pháp cũng phải và gọi pháp thiện cũng phải. Còn pháp ngoài ra là phi pháp thiện. Vô ký gọi pháp vô ký phải chăng? Phải rồi.

Pháp gọi pháp bất thiện phải chăng? Pháp bất thiện gọi pháp cũng phải và gọi pháp bất thiện cũng phải. Còn pháp ngoài ra phi pháp bất thiện. Phi thiện là phi pháp thiện phải chăng? Phải rồi.

Phi pháp là phi pháp bất thiện phải chăng? Phải rồi. Phi thiện là phi pháp thiện phải chăng? Phải rồi. Phi pháp là phi vô ký phải chăng? Phải rồi. Phi BấtThiện là phi pháp bất thiện phải chăng? Phải rồi. Phi pháp là phi pháp thiện phải chăng? Phải rồi.

Phi bất thiện là phi pháp bất thiện phải chăng? Phải rồi. Phi pháp là phi pháp vô ký phải chăng? Phải rồi. Phi vô ký là phi pháp vô ký phải chăng? Phải rồi. Phi pháp là phi pháp bất thiện phải chăng? Phải rồi.

Thiện là pháp phải chăng? Phải rồi. Pháp là pháp thiện phải chăng? Phải rồi. Pháp thiện gọi pháp cũng đặng và gọi pháp thiện cũng đặng. Còn pháp ngoài ra phi pháp thiện.

Bất thiện gọi pháp phải chăng? Phải rồi.

Pháp gọi pháp bất thiện phải chăng? Phải rồi. Pháp bất thiện gọi pháp cũng phải và gọi pháp bất thiện cũng phải. Còn pháp ngoài ra phi pháp bất thiện.

Vô ký gọi pháp phải chăng? Phải rồi. Pháp gọi pháp vô ký phải chăng? Phải rồi. Pháp vô ký gọi pháp cũng phải và gọi pháp vô ký cũng phải. Còn những pháp ngoài ra là phi pháp vô ký.

Phi thiện là phi pháp phải chăng? Trừ ra thiện, những pháp ngoài ra gọi phi pháp thiện. Còn trừ thiện và những pháp ngoài ra, mới gọi phi thiện cũng phải và gọi phi pháp cũng phải.

Phi pháp là phi pháp thiện phải chăng? Phải rồi. Phi bất thiện là phi pháp phải chăng? Trừ ra bất thiện, những pháp ngoài ra phi bất thiện mà gọi là pháp. Còn trừ ra bất thiện và pháp, ngoài ra mới gọi phi bất thiện và phi pháp. Phi pháp là phi pháp bất thiện phải chăng? Phải rồi.

Phi vô ký là phi pháp phải chăng? Trừ vô ký, những pháp ngoài ra là phi vô ký mà còn gọi là pháp. Nếu trừ ra vô ký và pháp, ngoài ra mới gọi phi vô ký và phi pháp.

Phi pháp là phi pháp vô ký phải chăng? Phải rồi. Thiện gọi pháp phải chăng? Phải rồi.

Pháp gọi pháp bất thiện phải chăng? Pháp bất thiện gọi pháp cũng phải và pháp bất thiện cũng phải. Còn những pháp ngoài ra là phi pháp bất thiện.

Thiện gọi pháp phải chăng? Phải rồi.

Pháp gọi pháp vô ký phải chăng? Pháp vô ký gọi pháp cũng phải và gọi pháp vô ký cũng phải. Còn những pháp ngoài ra là phi pháp vô ký.

Thiện gọi pháp phải chăng? Phải rồi. Pháp gọi pháp thiện phải chăng? Pháp thiện gọi pháp cũng phải và gọi pháp thiện cũng phải. Còn những pháp ngoài ra là phi pháp thiện. Bất thiện gọi pháp phải chăng? Phải rồi.

Pháp gọi pháp vô ký phải chăng? Pháp vô ký gọi pháp cũng phải và gọi pháp vô ký cũng phải. Còn những pháp ngoài ra là phi pháp vô ký.

Vô ký gọi pháp phải chăng? Phải rồi. Pháp gọi pháp thiện phải chăng? Pháp thiện gọi pháp cũng phải và gọi pháp thiện cũng phải. Còn những pháp ngoài ra là phi pháp thiện. Vô ký gọi pháp phải chăng? Phải rồi.

Pháp gọi pháp bất thiện phải chăng? Pháp bất thiện gọi pháp cũng phải và gọi pháp bất thiện cũng phải. Còn những pháp ngoài ra là phi pháp bất thiện. Phi thiện là phi pháp phải chăng? Trừ thiện ra rồi, những pháp ngoài ra phi thiện mà gọi là pháp. Còn trừ ra thiện và pháp, ngoài ra không gọi là thiện và cũng không gọi là pháp. Phi pháp là phi pháp bất thiện phải chăng? Phải rồi.

Phi thiện là phi pháp phải chăng? Trừ ra thiện, những pháp ngoài ra là phi thiện mà còn gọi là pháp. Nếu trừ cả thiện và pháp, ngoài ra mới gọi phi thiện và phi pháp.

Phi pháp là phi pháp vô ký phải chăng? Phải rồi.

Phi bất thiện là phi pháp phải chăng? Trừ bất thiện, còn những pháp ngoài ra là phi bất thiện mà còn gọi là pháp. Nếu trừ cả bất thiện và pháp, ngoài ra mới gọi là phi bất thiện và phi pháp.

Phi pháp là phi pháp thiện phải chăng? Phải rồi. Phi bất thiện là phi pháp phải chăng? Trừ bất thiện, những pháp ngoài ra là phi bất thiện mà còn gọi là pháp. Nếu trừ bất thiện và pháp, ngoài ra mới gọi là phi bất thiện và phi pháp. Phi pháp là phi pháp vô ký phải chăng? Phải rồi.

Phi vô ký là phi pháp phải chăng? Trừ vô ký, còn những pháp ngoài ra là phi vô ký mà còn gọi là pháp. Nếu trừ ra cả vô ký và pháp, ngoài ra mới gọi là phi vô ký và phi pháp.

Phi pháp là phi pháp thiện phải chăng? Phải rồi.

Phi vô ký là phi pháp phải chăng? Trừ vô ký, những pháp ngoài ra là phi vô ký mà còn gọi là pháp. Nếu trừ cả vô ký và pháp, ngoài ra mới gọi là phi vô ký và phi pháp. Phi pháp là phi pháp vô ký phải chăng? Phải rồi.

Dứt xiển minh (niddesa) và hết phần án trí (pannattivāra)