- XỨ LÀ NHÃN XỨ?
"Nhãn xứ là xứ cũng vừa là nhãn xứ; các xứ còn lại là xứ mà không phải là nhãn xứ".
- PHÁP LÀ PHÁP XỨ?
"Ngoại trừ pháp xứ, pháp còn lại là pháp mà không phải là pháp xứ; pháp xứ là pháp và cũng là pháp xứ".
- XỨ LÀ NHĨ XỨ? ... trùng ... XỨ LÀ Ý XỨ?
"Ý xứ là xứ và cũng là ý xứ; các xứ còn lại là xứ mà không phải là ý xứ"
(Nên kết cấu xoay vòng mỗi mỗi câu gốc cho được rõ ràng)
Phi nhãn là phi nhãn xứ?
- PHI XỨ LÀ PHI NHĨ XỨ?
- PHI NHÃN LÀ PHI NHÃN XỨ?
- PHI XỨ LÀ PHI TỶ XỨ?
... trùng ... PHI XỨ LÀ PHI PHÁP XỨ?
- PHI NHĨ LÀ PHI NHĨ XỨ?
- PHI XỨ LÀ PHI NHÃN XỨ? ... trùng ...
- PHI XỨ LÀ PHI PHÁP XỨ?
- PHI TỶ LÀ PHI TỶ XỨ? ... trùng ...
- PHI PHÁP LÀ PHI PHÁP XỨ?
- PHI XỨ LÀ PHI NHÃN XỨ?
- PHI PHÁP LÀ PHI PHÁP XỨ?
- PHI XỨ LÀ PHI NHĨ XỨ? ... trùng ...
- PHI XỨ LÀ PHI Ý XỨ?
(Trong tất cả câu theo kết cấu xoay vòng đều cần lập luận là "phải rồi").
Nhãn là xứ?
- XỨ LÀ NHÃN XỨ?
"Nhãn xứ là xứ và cũng là nhãn xứ; các xứ còn lại là xứ mà không là nhãn xứ".
... trùng ... TỶ... THIỆT... THÂN... SẮC... THINH... HƯƠNG... VỊ... XÚC... Ý...
- XỨ LÀ PHÁP XỨ?
"Pháp xứ là xứ và cũng là pháp xứ; các xứ còn lại là xứ mà không là pháp xứ".
Phi nhãn là phi xứ?
"Ngoại trừ nhãn, các xứ còn lại là phi nhãn mà là xứ; ngoại trừ nhãn và xứ, còn lại là phi nhãn và cũng là phi xứ".
- PHI XỨ LÀ PHI NHÃN XỨ?
- PHI NHĨ LÀ PHI XỨ?
"Ngoại trừ nhĩ... trùng... Ngoại trừ tỷ... trùng ... Ngoại trừ thiệt... trùng... cũng là phi xứ"
- PHI THÂN LÀ PHI XỨ?
- XỨ LÀ NHÃN XỨ?
"Nhãn xứ là xứ cũng vừa là nhãn xứ; các xứ còn lại là xứ mà không phải là nhãn xứ".
- PHÁP LÀ PHÁP XỨ?
"Ngoại trừ pháp xứ, pháp còn lại là pháp mà không phải là pháp xứ; pháp xứ là pháp và cũng là pháp xứ".
- XỨ LÀ NHĨ XỨ? ... trùng ... XỨ LÀ Ý XỨ?
"Ý xứ là xứ và cũng là ý xứ; các xứ còn lại là xứ mà không phải là ý xứ"
(Nên kết cấu xoay vòng mỗi mỗi câu gốc cho được rõ ràng)
Phi nhãn là phi nhãn xứ?
- PHI XỨ LÀ PHI NHĨ XỨ?
- PHI NHÃN LÀ PHI NHÃN XỨ?
- PHI XỨ LÀ PHI TỶ XỨ?
... trùng ... PHI XỨ LÀ PHI PHÁP XỨ?
- PHI NHĨ LÀ PHI NHĨ XỨ?
- PHI XỨ LÀ PHI NHÃN XỨ? ... trùng ...
- PHI XỨ LÀ PHI PHÁP XỨ?
- PHI TỶ LÀ PHI TỶ XỨ? ... trùng ...
- PHI PHÁP LÀ PHI PHÁP XỨ?
- PHI XỨ LÀ PHI NHÃN XỨ?
- PHI PHÁP LÀ PHI PHÁP XỨ?
- PHI XỨ LÀ PHI NHĨ XỨ? ... trùng ...
- PHI XỨ LÀ PHI Ý XỨ?
(Trong tất cả câu theo kết cấu xoay vòng đều cần lập luận là "phải rồi").
Nhãn là xứ?
- XỨ LÀ NHÃN XỨ?
"Nhãn xứ là xứ và cũng là nhãn xứ; các xứ còn lại là xứ mà không là nhãn xứ".
... trùng ... TỶ... THIỆT... THÂN... SẮC... THINH... HƯƠNG... VỊ... XÚC... Ý...
- XỨ LÀ PHÁP XỨ?
"Pháp xứ là xứ và cũng là pháp xứ; các xứ còn lại là xứ mà không là pháp xứ".
Phi nhãn là phi xứ?