☸Kinh Tạng Pali
Kinh TạngLuật TạngLuận TạngCông CụLịch SửPhá Tà Kiến
Kinh TạngLuật TạngLuận TạngCông CụLịch SửPhá Tà Kiến
☸ Kinh Tạng Pali

Tra cứu Tam Tạng Pali theo truyền thống Phật giáo Nguyên thủy Theravāda.

Tam Tạng

  • Kinh Tạng
  • Luật Tạng
  • Luận Tạng

Công Cụ

  • Từ Điển Pali
  • Tìm Kinh
  • Tu Tập Mỗi Ngày

Nguồn

  • SuttaCentral
  • Phá Tà Kiến

Sabbe dhammā nālaṃ abhinivesāya

Nội dung dựa trên Tam Tạng Pali · Bản dịch: HT. Thích Minh Châu · Dữ liệu: SuttaCentral (CC0)

Trang ChủKinh TạngCông CụTìm kiếm

Song Đối

Yamaka

77 chương

  • Căn Song
  • Phần Định Danh
  • Phần Hành Vi Uẩn Song
  • Phần Đạt Tri
  • Xiển Thuật
  • Song Đối 10.1.2
  • Song Đối 10.2.1
  • Song Đối 10.3.1
  • Song Đối 10.3.2
  • Song Đối 10.3.3
  • Song Đối 10.3.4
  • Song Đối 10.3.5
  • Song Đối 10.3.6
  • Phần Định Danh
  • Phần Hành Vi
  • Phần Đạt Tri
  • Phần Định Danh
  • Phần Hành Vi
  • Phần Đạt Tri
  • Phần Định Danh
  • Phần Hành Vi
  • Phần Đạt Tri
  • Phần Định Danh
  • Phần Bình Nhựt
  • Phần Đạt Tri
  • Tùy Miên Song
  • Phần Đạt Trừ
  • Phần Đã Trừ
  • Phần Vẫn Sanh
  • Phần Giới
  • Tâm Song
  • Phần Án Trí
  • Phần Hành Vi
  • Phần Tu Tiến
  • Phần Án Trí
  • Phần Hành Vi
  • Phần Chu Tường
  • Song Đối 4.2.1
  • Song Đối 4.3
  • Xiển Thuật
  • Song Đối 5.1.2
  • Song Đối 5.2.1
  • Song Đối 5.2.2
  • Song Đối 5.2.3
  • Song Đối 5.3.1
  • Song Đối 5.3.2
  • Song Đối 5.3.3
  • Song Đối 5.3.4
  • Song Đối 5.3.5
  • Song Đối 5.3.6
  • Xiển Thuật
  • Song Đối 6.1.2
  • Song Đối 6.2.1
  • Song Đối 6.2.2
  • Song Đối 6.2.3
  • Song Đối 6.3
  • Song Đối 7.1
  • Song Đối 7.2.1
  • Song Đối 7.2.2
  • Song Đối 7.2.3
  • Song Đối 7.2.4
  • Song Đối 7.2.5
  • Song Đối 7.2.6
  • Song Đối 7.2.7
  • Song Đối 7.2.8
  • Song Đối 8.1.1
  • Song Đối 8.1.2
  • Song Đối 8.1.3
  • Song Đối 8.2.1
  • Song Đối 8.2.2
  • Song Đối 8.2.3
  • Xiển Thuật
  • Song Đối 9.1.2
  • Song Đối 9.2.1
  • Song Đối 9.2.2
  • Song Đối 9.2.3
  • Song Đối 9.3
Luận Tạng›Song Đối›Phần Định Danh

Phần Định Danh

Dịch: Tịnh Sự (Santakicca Mahāthera)

Thập nhị xứ là nhãn xứ, nhĩ xứ, tỷ xứ, thiệt xứ, thân xứ, sắc xứ, thinh xứ, khí xứ, vị xứ, xúc xứ, ý xứ, pháp xứ.

Phần Xiển Thuật - Nhãn, nhãn xứ phải chăng? Nhãn xứ, nhãn phải chăng?

- Nhĩ, nhĩ xứ phải chăng? Nhĩ xứ, nhĩ phải chăng? - Tỷ, tỷ xứ phải chăng? Tỷ xứ, tỷ phải chăng?

- Thiệt, thiệt xứ phải chăng? Thiệt xứ, thiệt phải chăng? - Thân, thân xứ phải chăng? Thân xứ, thân phải chăng?

- Sắc, sắc xứ phải chăng? Sắc xứ, sắc phải chăng?

- Thinh, thinh xứ phải chăng? Thinh xứ, thinh phải chăng? - Khí, khí xứ phải chăng? Khí xứ, khí phải chăng?

- Vị, vị xứ phải chăng? Vị xứ, vị phải chăng? - Xúc, xúc xứ phải chăng? Xúc xứ, xúc phải chăng?

- Ý, ý xứ phải chăng? Ý xứ, ý phải chăng?

- Pháp, pháp xứ phải chăng? Pháp xứ, pháp phải chăng? - Phi nhãn, phi nhãn xứ phải chăng? Phi nhãn xứ, phi nhãn phải chăng?

- Phi nhĩ, phi nhĩ xứ phải chăng? Phi nhĩ xứ, phi nhĩ phải chăng? - Phi tỷ, phi tỷ xứ phải chăng? Phi tỷ xứ, phi tỷ phải chăng?

- Phi thiệt, phi thiệt xứ phải chăng? Phi thiệt xứ, phi thiệt phải chăng? - Phi thân, phi thân xứ phải chăng? Phi thân xứ, phi thân phải chăng?

- Phi sắc, phi sắc xứ phải chăng? Phi sắc xứ, phi sắc phải chăng?

- Phi thinh, phi thinh xứ phải chăng? Phi thinh xứ, phi thinh phải chăng? - Phi khí, phi khí xứ phải chăng? Phi khí xứ, phi khí phải chăng

- Phi vị, phi vị xứ phải chăng? Phi vị xứ, phi vị phải chăng? - Phi xúc, phi xúc xứ phải chăng? Phi xúc xứ, phi xúc phải chăng?

- Phi ý, phi ý xứ phải chăng? Phi ý xứ, phi ý phải chăng?

- Phi pháp, phi pháp xứ phải chăng? Phi pháp xứ, phi pháp phải chăng? - Nhãn, nhãn xứ phải chăng? - Xứ, nhĩ xứ phải chăng?

- Nhãn, nhãn xứ phải chăng? - Xứ, tỷ xứ phải chăng? - Nhãn, nhãn xứ phải chăng? - Xứ, thiệt xứ phải chăng?... Xứ, pháp xứ phải chăng? - Nhĩ, nhĩ xứ phải chăng?

- Xứ, nhãn xứ phải chăng? - Nhĩ, nhĩ xứ phải chăng? - Xứ, tỷ xứ phải chăng?... Xứ pháp xứ phải chăng? - Tỷ, tỷ xứ phải chăng?... Xứ, pháp xứ phải chăng? - Pháp, pháp xứ phải chăng? - Xứ, nhãn xứ phải chăng? - Pháp, pháp xứ phải chăng?

- Xứ, nhĩ xứ phải chăng?... Xứ, ý xứ phải chăng? Nên kết cách phần nhãn. - Phi nhãn, phi nhãn xứ phải chăng?

- Phi xứ, phi nhĩ xứ phải chăng? - Phi nhãn, phi nhãn xứ phải chăng? - Phi xứ, phi tỷ xứ phải chăng? - Phi nhãn, phi nhãn xứ phải chăng? - Phi xứ, phi thiệt xứ phải chăng? Phi xứ, phi pháp xứ phải chăng? - Phi nhĩ, phi nhĩ xứ phải chăng?

- Phi xứ, phi nhãn xứ phải chăng? - Phi nhĩ, phi nhĩ xứ phải chăng? - Phi xứ, phi tỷ xứ phải chăng?... Phi xứ phi pháp xứ phải chăng? - Phi tỷ, phi tỷ xứ phải chăng? - Phi xứ, phi pháp xứ phải chăng? - Phi pháp, phi pháp xứ phải chăng? - Phi xứ, phi nhãn xứ phải chăng?

- Phi pháp, phi pháp xứ phải chăng? - Phi xứ, phi nhĩ xứ phải chăng?... Phi xứ phi ý xứ phải chăng? Nên kết cách phần nhãn. - Nhãn, là xứ phải chăng? - Xứ, là nhãn phải chăng? - Nhĩ, tức là xứ phải chăng?

- Xứ, tức là nhĩ phải chăng? - Tỷ, tức là xứ phải chăng? - Xứ, tức là tỷ phải chăng?

- Thiệt, tức là xứ phải chăng? - Xứ, tức là thiệt phải chăng?

- Thân, tức là xứ phải chăng? - Xứ, tức là thân phải chăng? - Sắc, tức là xứ phải chăng?

- Xứ, tức là sắc phải chăng? - Thinh, tức là xứ phải chăng?

- Xứ, tức là thinh phải chăng? - Khí, tức là xứ phải chăng? - Xứ, tức là khí phải chăng?

- Vị, tức là xứ phải chăng? - Xứ, tức là vị phải chăng?

- Xúc, tức là xứ phải chăng? - Xứ, tức là xúc phải chăng? - Ý, tức là xứ phải chăng?

- Xứ, tức là ý phải chăng? - Pháp, tức là xứ phải chăng? - Xứ, tức là pháp phải chăng? - Phi nhãn, phi xứ phải chăng? - Phi xứ, phi nhãn phải chăng? - Phi nhĩ, phi xứ phải chăng?

- Phi xứ, phi nhĩ phải chăng? - Phi tỷ, phi xứ phải chăng? - Phi xứ, phi tỷ phải chăng?

- Phi Thiệt, phi xứ phải chăng? - Phi xứ, phi thiệt phải chăng?

- Phi thân, phi xứ phải chăng? - Phi xứ, phi thân phải chăng? - Phi sắc, phi xứ phải chăng?

- Phi xứ, phi sắc phải chăng? - Phi thinh, phi xứ phải chăng? - Phi xứ, phi thinh phải chăng?

- Phi khí, phi xứ phải chăng? - Phi xứ, phi khí phải chăng?

- Phi vị, phi xứ phải chăng? - Phi xứ, phi vị phải chăng? - Phi Xúc, phi xứ phải chăng?

- Phi xứ, phi xúc phải chăng? - Phi ý, phi xứ phải chăng? - Phi xứ, phi ý phải chăng

- Phi pháp, phi xứ phải chăng? - Phi xứ, phi pháp phải chăng?

- Nhãn là xứ phải chăng? Xứ là nhĩ phải chăng? - Nhãn là xứ phải chăng? Xứ là pháp nhãn phải chăng? - Nhĩ là xứ phải chăng? Xứ là nhãn phải chăng? - Nhĩ là xứ phải chăng? Xứ là pháp phải chăng? - Tỷ là xứ phải chăng? Xứ là nhãn phải chăng?

- Xứ là pháp nhãn phải chăng? Pháp là xứ phải chăng? - Xứ là nhãn phải chăng? Pháp là xứ phải chăng? - Xứ là nhĩ phải chăng?... Xứ là ý phải chăng? (Cakam phan ditabbaṃ) - Phi nhãn, phi xứ phải chăng? Phi xứ, phi nhĩ phải chăng? - Phi nhãn, phi xứ phải chăng? Phi xứ, phi pháp phải chăng?

- Phi nhĩ, phi xứ phải chăng? Phi xứ, phi nhãn phải chăng? - Phi xứ, phi pháp phải chăng? - Phi tỷ, phi xứ phải chăng? Phi xứ, phi nhãn phải chăng? - Phi xứ, phi pháp phải chăng? - Phi pháp, phi xứ phải chăng? Phi xứ, phi nhãn phải chăng? - Phi pháp, phi xứ phải chăng? Phi xứ phi nhĩ phải chăng? Phi xứ, phi ý phải chăng?

(Cakam phanditabbaṃ) Dứt phần xiển thuật

Phần Xiển Minh Nhãn là nhãn xứ phải chăng? Thiên nhãn, tuệ nhãn, gọi là nhãn mà không gọi là nhãn xứ, còn nhãn xứ gọi nhãn cũng phải và nhãn xứ cũng phải.

Nhãn xứ là nhãn phải chăng? Phải rồi...

Nhĩ là nhĩ xứ phải chăng? Thiên nhĩ, ái nhĩ, gọi là nhĩ mà không gọi nhĩ xứ. Còn nhĩ xứ gọi nhĩ cũng phải và nhĩ xứ cũng phải. Nhĩ xứ là nhĩ phải chăng? Phải rồi...

Tỷ là tỷ xứ phải chăng? Phải rồi...

Tỷ xứ là tỷ phải chăng? Phải rồi... Thiệt là thiệt xứ phải chăng? Phải rồi...

Thiệt xứ là thiệt phải chăng? Phải rồi...

Thân là thân xứ phải chăng? Trừ thân xứ rồi, thân ngoài ra đó, gọi thân mà không gọi thân xứ, còn thân xứ gọi thân cũng phải và thân xứ cũng phải. Thân xứ là thân phải chăng? Phải rồi...

Sắc là sắc xứ phải chăng? Trừ sắc xứ ra rồi, sắc mà ngoài ra đó, gọi sắc mà không gọi sắc xứ, còn sắc xứ gọi sắc cũng phải và sắc xứ cũng phải.

Sắc xứ là sắc phải chăng? Phải rồi...

Thinh là thinh xứ phải chăng? Phải rồi...

Thinh xứ là thinh phải chăng? Phải rồi... Khí là khí xứ phải chăng? Giới khí, định khí, tuệ khí gọi là khí mà không gọi khí xứ, còn khí xứ gọi khí cũng phải và khí xứ cũng phải. Khí xứ là khí phải chăng? Phải rồi...

Vị là vị xứ phải chăng? Nghĩa vị, pháp vị, giải thoát vị, gọi vị mà không gọi vị xứ còn vị xứ gọi vị cũng phải và vị xứ cũng phải.

Vị xứ là vị phải chăng? Phải rồi... Xúc là xúc xứ phải chăng? Phải rồi...

Xúc xứ là xúc phải chăng? Phải rồi...

Ý là ý xứ phải chăng? Phải rồi... Ý xứ là ý phải chăng? Phải rồi...

Pháp là pháp xứ phải chăng? Trừ pháp xứ rồi, pháp mà ngoài ra đó, gọi pháp mà không gọi pháp xứ, còn pháp xứ gọi pháp cũng phải và pháp xứ cũng phải.

Pháp xứ là pháp phải chăng? Phải rồi... Phi nhãn, phi nhãn xứ phải chăng? Phải rồi...

Phi nhãn xứ phi nhãn phải chăng? Thiên nhãn, tuệ nhãn, không gọi nhãn xứ mà gọi là nhãn. Còn trừ ra nhãn và nhãn xứ rồi ngoài ra đó, phi nhãn và phi nhãn xứ.

Phi nhĩ, phi nhĩ xứ phải chăng? Phải rồi... Phi nhĩ xứ, phi nhĩ phải chăng? Thiên nhĩ, ái nhĩ là phi nhĩ xứ. Chỉ gọi là nhĩ. Còn trừ ra nhĩ và nhĩ xứ rồi, ngoài ra đó, gọi là phi nhĩ và phi nhĩ xứ.

Phi tỷ, phi tỷ xứ phải chăng? Phải rồi...

Phi tỷ xứ phi tỷ phải chăng? Phải rồi... Phi thiệt, phi thiệt xứ phải chăng? Phải rồi...

Phi thiệt xứ phi thiệt phải chăng? Phải rồi.

Phi thân, phi thân xứ phải chăng? Phải rồi... Phi thân xứ, phi thân phải chăng? Trừ ra thân xứ rồi, thân mà ngoài ra đó, phi thân xứ chỉ gọi là thân. Nếu trừ ra thân và thân xứ rồi ngoài ra đó, gọi phi thân và phi thân xứ.

Phi sắc, phi sắc xứ phải chăng? Phải rồi... phi sắc xứ, phi sắc phải chăng? Trừ ra sắc xứ rồi, sắc ngoài ra đó, phi sắc xứ mà còn gọi là sắc. Nếu mà trừ ra sắc và sắc xứ rồi ngoài ra đó, phi sắc và phi sắc xứ.

Phi thinh, phi thinh xứ phải chăng? Phải rồi...

Phi thinh xứ, phi thinh phải chăng? Phải rồi... Phi khí, phi khí xứ phải chăng? Phải rồi...

Phi khí xứ, phi khí phải chăng? Giới khí, định khí, tuệ khí, phi khí xứ mà còn gọi là khí. Nếu trừ ra khí và khí xứ rồi, pháp ngoài ra đó, mới gọi phi khí và phi khí xứ.

Phi vị, phi vị xứ phải chăng? Phải rồi... Phi vị xứ, phi vị phải chăng? Nghĩa vị, pháp vị, giải thoát vị, phi vị xứ mà còn gọi là vị. Còn trừ ra vị và vị xứ rồi, ngoài ra đó, mới gọi phi vị và phi vị xứ. Phi xúc, phi xúc xứ phải chăng? Phải rồi...

Phi xúc xứ, phi xúc phải chăng? Phải rồi...

Phi ý, phi ý xứ phải chăng? Phi ý xứ, phi ý phải chăng? Phải rồi...

Phi pháp, phi pháp xứ phải chăng? Phải rồi... Phi pháp xứ phi pháp phải chăng? Trừ ra pháp xứ rồi... pháp ngoài ra đó, phi pháp xứ mà còn gọi là pháp. Nếu trừ pháp và pháp xứ rồi, ngoài ra đó, mới gọi phi pháp và phi pháp xứ. Nhãn là nhãn xứ phải chăng? Thiên nhãn, tuệ nhãn, gọi nhãn mà không gọi nhãn xứ, còn nhãn xứ gọi nhãn cũng phải và nhãn xứ cũng phải.

Xứ là nhĩ xứ phải chăng? Nhĩ xứ gọi xứ cũng phải và nhĩ xứ cũng phải. Còn xứ ngoài ra đó, gọi xứ mà không gọi nhĩ xứ.

Nhãn là nhãn xứ phải chăng? Thiên nhãn, tuệ nhãn gọi nhãn mà không gọi nhãn xứ. Còn nhãn xứ gọi nhãn cũng phải và nhãn xứ cũng phải.

Xứ là tỷ xứ phải chăng? Tỷ xứ gọi xứ cũng phải và tỷ xứ cũng phải. Còn xứ ngoài ra đó, gọi xứ mà không gọi tỷ xứ. Xứ là pháp xứ phải chăng? Pháp xứ gọi là xứ cũng phải và pháp xứ cũng phải. Còn những xứ ngoài ra đó, gọi xứ chớ không gọi pháp xứ. Nhĩ... tỷ... pháp là pháp xứ phải chăng? Trừ pháp xứ rồi pháp ngoài ra đó, gọi là pháp chớ không gọi pháp xứ. Còn pháp xứ gọi pháp cũng phải và pháp xứ cũng phải.

Xứ là nhãn xứ phải chăng? Nhãn xứ gọi xứ cũng phải và nhãn xứ cũng phải. Còn xứ ngoài ra đó, gọi xứ mà không gọi nhãn xứ. Pháp gọi pháp xứ phải chăng? Trừ ra pháp xứ rồi pháp ngoài ra đó, phi pháp xứ. Còn pháp xứ gọi pháp cũng phải và pháp xứ cũng phải. Xứ gọi nhĩ xứ phải chăng?... Xứ gọi ý xứ phải chăng? Ý xứ gọi xứ cũng phải và ý xứ cũng phải. Còn xứ ngoài ra đo gọi là xứ mà phi ý xứ (người có trí nên kết phần nhãn từ câu thành căn). Phi nhãn, phi nhãn xứ phải chăng? Phải rồi...

Phi xứ, phi nhĩ xứ phải chăng? Phải rồi... Phi nhãn, phi nhãn xứ phải chăng? Phải rồi... Phi xứ, phi tỷ xứ phải chăng? Phải rồi... Phi xứ, phi pháp xứ phải chăng? Phải rồi... Phi nhĩ, phi nhĩ xứ phải chăng? Phải rồi...

Phi xứ, phi nhãn xứ phải chăng? Phải rồi... Phi xứ, phi pháp xứ phải chăng? Phải rồi... Phi tỷ, phi tỷ xứ phải chăng? Phải rồi... Phi pháp, phi pháp xứ phải chăng? Phải rồi...

Phi xứ, phi nhãn xứ phải chăng? Phải rồi... Phi pháp, phi pháp xứ phải chăng? Phải rồi... Phi xứ, phi nhĩ xứ phải chăng? Phải rồi...

Phi xứ, phi ý xứ phải chăng? Phải rồi... (Kết phần nhãn sau mỗi câu đều thêm hai chữ phải rồi). Nhãn là nhãn xứ phải chăng? Phải rồi... Xứ là nhãn phải chăng? Nhãn xứ gọi xứ cũng phải và nhãn xứ cũng phải. Còn xứ ngoài ra đó, gọi xứ mà không gọi là nhãn xứ. Nhĩ là xứ phải chăng? Phải rồi...

Tỷ... Thiệt... Thân... Sắc... Thinh... Khí... Vị... Xúc... Ý... Pháp là xứ phải chăng? Phải rồi... Xứ là pháp xứ phải chăng? Pháp xứ gọi xứ cũng phải và pháp xứ cũng phải. Còn xứ ngoài ra đó, gọi xứ mà không gọi pháp xứ. Phi nhãn phi xứ phải chăng? Trừ ra nhãn rồi xứ ngoài ra đó, phi nhãn mà còn gọi là xứ trừ ra nhãn và xứ rồi ngoài ra đó, phi nhãn và phi xứ. Phi xứ, phi nhãn xứ phải chăng? Phải rồi... Phi nhĩ, phi xứ phải chăng? Trừ ra nhĩ... trừ ra tỷ... trừ ra thiệt rồi là phi xứ. Phi thân, phi thân xứ phải chăng? Phải rồi...

Phi xứ, phi thân xứ phải chăng? Phải rồi... Phi sắc, phi xứ phải chăng? Trừ ra sắc... trừ ra thinh, trừ ra khí, trừ ra vị, trừ ra xúc,... là phi xứ. Phi ý, phi xứ phải chăng? Trừ ra ý rồi, xứ ngoài ra đó, phi ý mà còn gọi là xứ. Còn trừ ra ý và xứ rồi, phi ý và phi xứ.

Phi xứ, phi ý xứ phải chăng? Phải rồi... Phi pháp, phi xứ phải chăng? Phải rồi... Phi xứ, phi pháp xứ phải chăng? Phải rồi... Nhãn là xứ phải chăng? Phải rồi...

Xứ là nhĩ xứ phải chăng? Nhĩ xứ gọi xứ cũng phải, nhĩ xứ cũng phải. Còn xứ ngoài ra đó, gọi là xứ mà không gọi nhĩ xứ. Nhãn là xứ phải chăng? Phải rồi... Xứ gọi tỷ xứ phải chăng?... Xứ gọi pháp xứ phải chăng? Pháp xứ gọi xứ cũng phải và pháp xứ cũng phải. Còn ngoài ra đó, gọi xứ mà không gọi pháp xứ, nhĩ gọi xứ phải chăng? Phải rồi... Xứ gọi nhãn xứ phải chăng? Phi nhãn xứ...

Xứ gọi pháp xứ phải chăng?... Phi pháp xứ, tỷ xứ, thiệt xứ... Pháp gọi xứ phải chăng? Phải rồi... Xứ gọi nhãn xứ phải chăng?... Xứ gọi ý xứ phải chăng? Ý xứ gọi xứ cũng phải và ý xứ cũng phải. Còn xứ ngoài ra đó, gọi là xứ mà không gọi ý xứ

(Nên kết cách phần nhãn). Phi nhãn phi xứ phải chăng? Trừ ra nhãn rồi xứ mà ngoài ra đó, phi nhãn mà còn gọi là xứ. Trừ ra nhãn và xứ rồi ngoài ra đó, phi nhãn và phi xứ. Phi xứ, phi nhĩ xứ phải chăng? Phải rồi...

Phi nhãn phi xứ phải chăng? Trừ ra nhãn rồi, xứ mà ngoài ra đó, phi nhãn mà còn gọi là xứ. Trừ ra nhãn và xứ rồi ngoài ra đó, phi nhãn và phi xứ. Phi xứ, phi tỷ xứ phải chăng? Phi xứ, phi pháp xứ phải chăng? Phải rồi... Phi nhĩ, phi nhĩ xứ phải chăng? Trừ ra nhĩ... Trừ ra tỷ... Trừ ra thiệt... là phi xứ.

Phi thân, phi thân xứ phải chăng? Phải rồi... Phi xứ, phi nhãn xứ phải chăng? Phải rồi... Phi pháp, phi xứ phải chăng? Phải rồi... Phi xứ, phi nhãn xứ phải chăng? Phải rồi... Phi pháp, phi xứ phải chăng? Phải rồi...

Phi xứ, phi nhĩ xứ phải chăng? Phải rồi... Phi xứ, phi ý xứ phải chăng? Phải rồi....?. Dứt phần định danh