349. Những pháp nào bất tương ưng với sắc uẩn, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó Bất tương ưng uẩn, xứ, giới bao nhiêu? Những pháp đó bất tương ưng 4 uẩn, 1 xứ, 7 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào.
350. Những pháp nào bất tương ưng với thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thức uẩn, ý xứ, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 10 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào.
351. Những pháp nào bất tương ưng với nhãn xứ… xúc xứ, nhãn giới... xúc giới, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 4 uẩn, 1 xứ, 7 giới. Còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào.
352. Những pháp nào bất tương ưng với nhãn thức giới… ý giới, ý thức giới, tập đế, đạo đế; mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 16 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào. 353. Những pháp nào bất tương ưng với diệt đế, nhãn quyền… thân quyền, nữ quyền và nam quyền mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó tương ưng 4 uẩn, 1 xứ, 7 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào. 354. Những pháp nào bất tương ưng với ý quyền, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 10 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào. 355. Những pháp nào bất tương ưng với lạc quyền, khổ quyền, hỷ quyền, ưu quyền; mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 16 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào. 356. Những pháp nào bất tương ưng với xả quyền, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 11 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào.
357. Những pháp nào bất tương ưng với tín quyền, cần quyền, niệm quyền, tịnh quyền, tuệ quyền tri dị tri quyền, tri dĩ tri quyền, tri cụ tri quyền, vô minh và hành do vô minh làm duyên, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 16 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào. 358. Những pháp nào bất tương ưng với thức do hành làm duyên, xúc do lục nhập làm duyên, thọ do xúc làm duyên, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 10 giới; còn 1 xứ, 1 giới cũng bất tương ưng phần nào. 359. Những pháp nào bất tương ưng với ái do thọ làm duyên, thủ do ái làm duyên và nghiệp hữu; mà pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì pháp đó bất tương ưng 1 uẩn,
10 xứ, 16 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào. 360. Những pháp nào bất tương ưng với Sắc hữu, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 0 uẩn, 0 xứ, 3 giới.
361. Những pháp nào bất tương ưng với vô tưởng hữu, nhất uẩn hữu và khóc, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 4 uẩn, 1 xứ, 7 giới; còn 1 xứ, 1 giới cũng bất tương ưng phần nào.
362. Những pháp nào bất tương ưng với Vô sắc hữu, Phi tưởng phi phi tưởng hữu, tứ uẩn hữu, sầu, khổ, ưu, ai, niệm xứ, chánh cần, như ý túc, thiền, vô lượng, ngũ quyền, ngũ lực, thất giác chi, bát chánh đạo; mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 16 giới; còn 1 xứ, 1 giới cũng bất tương ưng phần nào.
363. Những pháp nào bất tương ưng với xúc, thọ, tưởng, tư, tâm, tác ý, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 10 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào.
364. Những pháp nào bất tương ưng với thắng giải, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 15 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào.
365. Những pháp nào bất tương ưng với pháp thiện, pháp bất thiện, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 16 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào.
366. Những pháp nào bất tương ưng với pháp tương ưng lạc thọ, pháp tương ưng khổ thọ, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 15 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào
367. Những pháp nào bất tương ưng với pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 11 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào. 368. Những pháp nào bất tương ưng với pháp dị thục quả, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 10 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào. 369. Những pháp nào bất tương ưng với pháp dị thục nhân, pháp phiền toái cảnh phiền não, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 16 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào. 370. Những pháp nào bất tương ưng với pháp phi dị thục nhân, phi dị thục quả, pháp phi do thủ cảnh thủ mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 0 uẩn, 0 xứ, 5 giới. 371. Những pháp nào bất tương ưng với pháp phi do thủ phi cảnh thủ, pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 0 uẩn, 0 xứ, 6 giới. 372. Những pháp nào bất tương ưng với pháp hữu tầm hữu tứ, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 15 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào.
373. Những pháp nào bất tương ưng với pháp vô tầm hữu tứ, pháp đồng sanh hỷ, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng với 1 uẩn, 10 xứ, 16 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào.
374. Những pháp nào bất tương ưng với pháp vô tầm vô tứ, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 0 uẩn, 0 xứ, 1 giới.
375. Những pháp nào bất tương ưng với pháp đồng sanh lạc, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 15 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào. 376. Những pháp nào bất tương ưng với pháp đồng sanh xả, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 11 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào. 377. Những pháp nào bất tương ưng với pháp sơ đạo tuyệt trừ, pháp ba đạo cao tuyệt trừ, pháp hữu nhân sơ đạo tuyệt trừ, pháp hữu nhân ba đạo cao tuyệt trừ, pháp liên quan luân hồi, pháp bất liên quan luân hồi, pháp hữu học, pháp vô học, pháp đáo đại mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 16 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào.
378. Những pháp nào bất tương ưng với pháp vô lượng, pháp tinh vi, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 0 uẩn, 0 xứ, 6 giới. 379. Những pháp nào bất tương ưng với pháp biết cảnh thiểu, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 10 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào. 380. Những pháp nào bất tương ưng với pháp biết cảnh đáo đại, pháp biết cảnh vô lượng, pháp ty hạ, pháp trung bình, pháp chánh nhất định, pháp có đạo là cảnh, pháp có đạo là nhân, pháp có đạo là trưởng; mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 16 giới; còn 1 xứ 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào. 381. Những pháp nào bất tương ưng với pháp bất liên quan luân hồi, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 0 uẩn, 0 xứ, 5 giới. 382. Những pháp nào bất tương ưng với pháp biết cảnh quá khứ, pháp biết cảnh vị lai, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 16 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào. 383. Những pháp nào bất tương ưng với pháp biết cảnh hiện tại, pháp biết cảnh nội, pháp biết cảnh ngoại, pháp biết cảnh nội và ngoại, mà pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 10 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào. 384. Những pháp nào bất tương ưng với pháp bị thấy hữu đối chiếu, pháp bất kiến hữu đối chiếu, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 4 uẩn, 1 xứ, 7 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào. 385. Những pháp nào bất tương ưng với pháp nhân, pháp hữu nhân pháp tương ưng nhân, pháp nhân hữu nhân, pháp hữu nhân phi nhân, pháp nhân tương ưng nhân, pháp tương ưng nhân phi nhân, pháp phi nhân hữu nhân; mà pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 16 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào. 386. Những pháp nào bất tương ưng với pháp vô duyên, pháp vô vi, pháp bị thấy, pháp hữu đối chiếu, pháp sắc, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 4 uẩn, 1 xứ, 7 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào
387. Những pháp nào bất tương ưng với pháp siêu thế, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 0 uẩn, 0 xứ, 6 giới. 388. Những pháp nào bất tương ưng với pháp lậu, pháp tương ưng lậu, pháp lậu cảnh lậu, pháp lậu tương ưng lậu, pháp tương ưng lậu phi lậu, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 16 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào. 389. Những pháp nào bất tương ưng với pháp phi cảnh lậu, pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 0 uẩn, 0 xứ, 6 giới. 390. Những pháp nào bất tương ưng với pháp triền, pháp phược, pháp bộc, pháp phối, pháp cái, pháp khinh thị, pháp tương ưng khinh thị, pháp khinh thị cảnh khinh thị, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 16 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào. 391. Những pháp nào bất tương ưng với pháp khinh thị cảnh khinh thị, pháp bất tương ưng khinh thị phi cảnh khinh thị, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 0 uẩn, 0 xứ, 6 giới. 392. Những pháp nào bất tương ưng với pháp hữu tri cảnh, pháp tâm, pháp sở hữu tâm, pháp tương ưng tâm, pháp hòa hợp tâm, pháp hòa tâm và có tâm làm sở sanh, pháp đồng sanh tồn hòa hợp tâm và có tâm làm sở sanh, pháp tùng thông lưu hòa hợp tâm và có tâm làm sở sanh, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 10 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào. 393. Những pháp nào bất tương ưng với pháp bất tri cảnh, pháp bất tương ưng tâm, pháp bất hòa tâm, pháp y sinh; mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 4 uẩn, 1 xứ, 7 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào.
394. Những pháp nào bất tương ưng với pháp phi do thủ, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 0 uẩn, 0 xứ, 5 giới. 395. Những pháp nào bất tương ưng với pháp thủ, pháp phiền não, pháp phiền toái, pháp tương ưng phiền não, pháp phiền não cảnh phiền toái, pháp cảnh phiền toái phi phiền não, pháp phiền não tương ưng phiền não, pháp tương ưng phiền não phi phiền não, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 16 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào.
396. Những pháp nào bất tương ưng với pháp phi cảnh phiền não, pháp bất tương ưng phiền não, pháp phi cảnh phiền não phi phiền não, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 0 uẩn, 0 xứ, 6 giới. 397. Những pháp nào bất tương ưng với pháp sơ đạo tuyệt trừ, pháp ba đạo cao tuyệt trừ, pháp hữu nhân sơ đạo tuyệt trừ, pháp hữu nhân ba đạo cao tuyệt trừ, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 16 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào.
398. Những pháp nào bất tương ưng với pháp hữu tầm hữu tứ, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 15 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào.
399. Những pháp nào bất tương ưng với pháp vô tầm vô tứ, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 0 uẩn, 0 xứ, 1 giới. 400. Những pháp nào bất tương ưng với pháp hữu hỷ, pháp đồng sanh hỷ, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 16 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào. 401. Những pháp nào bất tương ưng với pháp đồng sanh lạc, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 15 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào. 402. Những pháp nào bất tương ưng với pháp đồng sanh xả, mà những pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 11 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào. 403. Những pháp nào bất tương ưng với pháp phi Dục giới, pháp bất liên quan luân hồi, pháp vô thượng, mà pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó bất tương ưng 0 uẩn, 0 xứ, 6 giới.
404. Những pháp nào bất tương ưng với pháp Sắc giới, pháp Vô sắc giới, pháp liên quan luân hồi, pháp nhất định, pháp hữu y, mà pháp nào bất tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó Bất tương ưng uẩn, xứ, giới bao nhiêu? Những pháp đó bất tương ưng 1 uẩn, 10 xứ, 16 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng bất tương ưng phần nào.
Dứt Xiển minh câu bất tương ưng dữ bất tương ưng