☸Kinh Tạng Pali
Kinh TạngLuật TạngLuận TạngCông CụLịch SửPhá Tà Kiến
Kinh TạngLuật TạngLuận TạngCông CụLịch SửPhá Tà Kiến
☸ Kinh Tạng Pali

Tra cứu Tam Tạng Pali theo truyền thống Phật giáo Nguyên thủy Theravāda.

Tam Tạng

  • Kinh Tạng
  • Luật Tạng
  • Luận Tạng

Công Cụ

  • Từ Điển Pali
  • Tìm Kinh
  • Tu Tập Mỗi Ngày

Nguồn

  • SuttaCentral
  • Phá Tà Kiến

Sabbe dhammā nālaṃ abhinivesāya

Nội dung dựa trên Tam Tạng Pali · Bản dịch: HT. Thích Minh Châu · Dữ liệu: SuttaCentral (CC0)

Trang ChủKinh TạngCông CụTìm kiếm

Chất Ngữ

Dhātukathā

19 chương

  • Mātikā - Đầu Đề
  • Xiển Minh Câu Yếu Hiệp Bất Yếu Hiệp
  • Xiển Minh Câu Yếu Hiệp Với Bất Yếu Hiệp
  • Xiển Minh Câu Bất Yếu Hiệp Với Yếu Hiệp
  • Xiển Minh Câu Yếu Hiệp Với Yếu Hiệp
  • Xiển Minh Câu Bất Yếu Hiệp Với Bất Yếu Hiệp
  • Xiển Minh Câu Bất Yếu Hiệp Dữ Tương Ưng, Bất Tương Ưng
  • Xiển Minh Câu Bất Tương Ưng Dữ Yếu Hiệp, Bất Yếu Hiệp
  • Toát Yếu Điều Pháp Như Đã Kể
  • Chất Ngữ 2.13
  • Chất Ngữ 2.14
  • Xiển Minh Câu Phối Hợp Bất Phối Hợp
  • Xiển Minh Câu Tương Ưng Dữ1 Bất Tương Ưng
  • Toát Yếu Điều Pháp
  • Xiển Minh Câu Bất Tương Ưng Với Tương Ưng
  • Xiển Minh Câu Tương Ưng Dữ Tương Ưng
  • Xiển Minh Câu Bất Tương Ưng Dữ Bất Tương Ưng
  • Xiển Minh Câu Yếu Hiệp Dữ Tương Ưng, Bất Tương Ưng
  • Xiển Minh Câu Tương Ưng Dữ Yếu Hiệp, Bất Yếu Hiệp
Luận Tạng›Chất Ngữ›Xiển Minh Câu Tương Ưng Dữ Tương Ưng

Xiển Minh Câu Tương Ưng Dữ Tương Ưng

Dịch: Tịnh Sự (Santakicca Mahāthera)

315. Những pháp nào tương ưng với thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn mà những pháp nào tương ưng với pháp ấy, thì pháp đó tương ưng uẩn xứ giới bao nhiêu? Những pháp đó tương ưng đặng 3uẩn, 1 xứ, 7 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng tương ưng phần nào.

316. Những pháp nào tương ưng với thức uẩn, ý xứ, nhãn thức giới…ý giới, ý thức giới; mà những pháp nào tương ưng với pháp ấy, thì pháp đó tương ưng đặng 3 uẩn, còn 1 xứ 1 giới cũng tương ưng phần nào.

317. Những pháp nào tương ưng với tập đế, đạo đế mà những pháp nào tương ưng với pháp ấy, những pháp đó tương ưng đặng 3 uẩn, 1 xứ, 1 giới; còn 1 uẩn, 1 xứ, 1 giới khác cũng tương ưng phần nào.

318. Những pháp nào tương ưng với ý quyền, mà những pháp nào tương ưng với pháp ấy; thì những pháp đó tương ưng đặng 3 uẩn, còn 1 xứ, 1 giới cũng tương ưng phần nào.

319. Những pháp nào tương ưng với lạc quyền, khổ quyền, hỷ quyền, ưu quyền; mà pháp nào tương ưng với pháp ấy; thì pháp ấy tương ưng đặng 3 uẩn, 1 xứ, 1 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng tương ưng phần nào. 320. Những pháp nào tương ưng với xả quyền, mà những pháp nào tương ưng với pháp ấy, thì pháp đó tương ưng đặng 3 uẩn, 1 xứ, 6 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng tương ưng phần nào. 321. Những pháp nào tương ưng với tín quyền, cần quyền, niệm quyền, tịnh quyền, tuệ quyền, tri dị tri quyền, tri dĩ tri quyền, tri cụ tri quyền, vô minh và hành do vô minh làm duyên;

mà những pháp nào tương ưng với pháp ấy, thì pháp ấy tương ưng đặng 3 uẩn, 1 xứ, 1 giới; còn 1 uẩn, 1 xứ, 1 giới khác cũng tương ưng phần nào. 322. Những pháp nào tương ưng với thức do hành làm duyên, mà những pháp nào tương ưng với pháp ấy, thì pháp đó tương ưng đặng 3 uẩn, còn 1 xứ, 1 giới cũng tương ưng phần nào. 323. Những pháp nào tương ưng với xúc do lục nhập làm duyên, mà những pháp nào tương ưng với pháp ấy, thì những pháp đó tương ưng đặng 3 uẩn, 1 xứ, 7 giới; còn 1 uẩn, 1 xứ,

1 giới khác cũng tương ưng phần nào. 324. Những pháp nào tương ưng với thọ do xúc làm duyên, mà những pháp nào tương ưng với pháp ấy, thì những pháp đó tương ưng đặng 3 uẩn, 1 xứ, 7 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng tương ưng phần nào. 325. Những pháp nào tương ưng với ái do thọ làm duyên thủ do ái làm duyên và nghiệp hữu; mà pháp nào tương ưng với pháp ấy, những pháp đó tương ưng đặng 3 uẩn, 1 xứ, 1 giới; còn 1 uẩn, 1 xứ, 1 giới khác cũng tương ưng phần nào.

326. Những pháp nào tương ưng với sầu, khổ, ưu, mà những pháp nào tương ưng với pháp ấy, thì pháp đó tương ưng đặng 3 uẩn, 1 xứ, 1 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng tương ưng phần nào.

327. Những pháp nào tương ưng với ai, niệm xứ, chánh cần, mà những pháp nào tương ưng với pháp ấy, thì pháp đó tương ưng đặng 3 uẩn, 1 xứ, 1 giới; còn 1 uẩn, 1 xứ, 1 giới khác cũng tương ưng phần nào.

328. Những pháp nào tương ưng với như ý túc, mà pháp nào tương ưng với pháp ấy, thì pháp đó tương ưng đặng 2 uẩn; còn 1 uẩn, 1 xứ, 1 giới cũng tương ưng phần nào.

329. Những pháp nào tương ưng với thiền mà những pháp nào tương ưng với pháp ấy, thì những pháp đó tương ưng đặng 2 uẩn, 1 xứ, 1 giới; còn 1 uẩn, 1 xứ, 1 giới khác cũng tương ưng phần nào. 330. Những pháp nào tương ưng với vô lượng ngũ quyền, ngũ lực, thất giác chi và bát thánh đạo mà những pháp nào tương ưng với pháp ấy, thì pháp đó tương ưng đặng 3 uẩn, 1 xứ, 1 giới; còn 1 uẩn, 1 xứ, 1 giới khác cũng tương ưng phần nào. 331. Những pháp nào tương ưng với xúc, tư, tác ý; mà những pháp nào tương ưng với pháp ấy, thì những pháp đó tương ưng đặng 3 uẩn, 1 xứ, 7 giới; còn 1 uẩn, 1 xứ, 1 giới khác cũng tương ưng phần nào. 332. Những pháp nào tương ưng với thọ, tưởng mà những pháp nào tương ưng với pháp ấy, thì những pháp đó tương ưng đặng 3 uẩn, 1 xứ, 7 giới; còn 1 xứ, 1 giới khác cũng tương ưng phần nào. 333. Những pháp nào tương ưng với tâm, mà những pháp nào tương ưng với pháp ấy, thì những pháp đó tương ưng đặng 3 uẩn; còn 1 xứ, 1 giới cũng tương ưng phần nào.

334. Những pháp nào tương ưng với thắng giải, mà những pháp nào tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó tương ưng đặng 3 uẩn, 1 xứ, 2 giới; còn 1 uẩn, 1 xứ, 1 giới khác cũng tương ưng phần nào.

335. Những pháp nào tương ưng với pháp tương ưng lạc thọ, pháp tương ưng khổ thọ, pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ; mà những pháp nào tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó tương ưng đặng 1 uẩn; còn 1 xứ, 1 giới cũng tương ưng phần nào

336. Những pháp nào tương ưng với pháp hữu tầm hữu tứ, pháp vô tầm hữu tứ, pháp đồng sanh hỷ mà những pháp nào tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó tương ưng đặng 1 uẩn, 1 xứ, 1 giới phần nào.

337. Những pháp nào tương ưng với pháp đồng sanh lạc, pháp đồng sanh xả, mà những pháp nào tương ưng với pháp ấy, thì những pháp đó tương ưng đặng 1 uẩn, còn 1 xứ, 1 giới cũng tương ưng phần nào

338. Những pháp nào tương ưng với pháp nhân, pháp nhân hữu nhân, pháp nhân tương ưng nhân, mà những pháp nào tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó tương ưng đặng 3 uẩn, 1 xứ, 1 giới; còn 1 uẩn, 1 xứ, 1 giới khác cũng tương ưng phần nào.

339. Những pháp nào tương ưng với pháp hữu nhân, phi nhân, pháp tương ưng nhân phi nhân, pháp phi nhân hữu nhân, mà pháp nào tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó tương ưng đặng 1 uẩn, 1 xứ, 1 giới phần nào. 340. Những pháp nào tương ưng với pháp lậu, pháp lậu cảnh lậu, pháp lậu tương ưng lậu, mà những pháp nào tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó tương ưng đặng 3 uẩn, 1 xứ, 1 giới, còn 1 uẩn, 1 xứ, 1 giới khác cũng tương ưng phần nào 341. Những pháp nào tương ưng với pháp tương ưng lậu phi lậu, mà những pháp nào tương ưng với những pháp ấy, thì pháp đó tương ưng đặng 1 uẩn, 1 xứ, 1 giới phần nào.

342. Những pháp nào tương ưng với pháp triền, pháp phược, pháp bộc, pháp phối, pháp cái, pháp khinh thị cảnh khinh thị, mà những pháp nào tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó tương ưng đặng 3 uẩn, 1 xứ, 1 giới; còn 1 uẩn, 1 xứ, 1 giới khác cũng tương ưng phần nào.

343. Những pháp nào tương ưng với pháp tương ưng khinh thị, mà những pháp nào tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó tương ưng đặng 1 uẩn, 1 xứ, 1 giới phần nào 344. Những pháp nào tương ưng với pháp tâm, mà những pháp nào tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó tương ưng đặng 3 uẩn; còn 1 xứ, 1 giới cũng tương ưng phần nào. 345. Những pháp nào tương ưng với pháp sở hữu tâm, pháp tương ưng tâm, pháp hòa hợp tâm, pháp hòa hợp có tâm làm sở sanh, pháp đồng sanh tồn hòa hợp và có tâm làm sở sanh, pháp tùng thông lưu hòa hợp và có tâm làm sở sanh, mà những pháp nào tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó tương ưng đặng 1 uẩn, 1 xứ, 7 giới. 346. Những pháp nào tương ưng với pháp thủ, pháp phiền não, pháp phiền não cảnh phiền não, pháp phiền não cảnh phiền toái, pháp phiền não tương ưng phiền não, mà những pháp nào tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó tương ưng đặng 3 uẩn, 1 xứ, 1 giới; còn 1 uẩn, 1 xứ, 1 giới khác cũng tương ưng phần nào. 347. Những pháp nào tương ưng với pháp cảnh phiền não phi phiền não, pháp tương ưng phiền não phi phiền não, pháp hữu tầm, pháp hữu tứ, pháp hữu hỷ và pháp đồng sanh hỷ; mà những pháp nào tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó tương ưng đặng 1 uẩn, 1 xứ, 1 giới phần nào. 348. Những pháp nào tương ưng với pháp đồng sanh lạc, pháp đồng sanh xả, mà những pháp nào tương ưng với những pháp ấy, thì những pháp đó tương ưng uẩn, xứ, giới bao nhiêu? Những pháp đó tương ưng đặng 1 uẩn; còn 1 xứ, 1 giới cũng tương ưng phần nào.

Dứt Xiển minh câu tương ưng dữ tương ưng (tương ưng)