☸Kinh Tạng Pali
Kinh TạngLuật TạngLuận TạngCông CụLịch SửPhá Tà Kiến
Kinh TạngLuật TạngLuận TạngCông CụLịch SửPhá Tà Kiến
☸ Kinh Tạng Pali

Tra cứu Tam Tạng Pali theo truyền thống Phật giáo Nguyên thủy Theravāda.

Tam Tạng

  • Kinh Tạng
  • Luật Tạng
  • Luận Tạng

Công Cụ

  • Từ Điển Pali
  • Tìm Kinh
  • Tu Tập Mỗi Ngày

Nguồn

  • SuttaCentral
  • Phá Tà Kiến

Sabbe dhammā nālaṃ abhinivesāya

Nội dung dựa trên Tam Tạng Pali · Bản dịch: HT. Thích Minh Châu · Dữ liệu: SuttaCentral (CC0)

Trang ChủKinh TạngCông CụTìm kiếm

Chất Ngữ

Dhātukathā

19 chương

  • Mātikā - Đầu Đề
  • Xiển Minh Câu Yếu Hiệp Bất Yếu Hiệp
  • Xiển Minh Câu Yếu Hiệp Với Bất Yếu Hiệp
  • Xiển Minh Câu Bất Yếu Hiệp Với Yếu Hiệp
  • Xiển Minh Câu Yếu Hiệp Với Yếu Hiệp
  • Xiển Minh Câu Bất Yếu Hiệp Với Bất Yếu Hiệp
  • Xiển Minh Câu Bất Yếu Hiệp Dữ Tương Ưng, Bất Tương Ưng
  • Xiển Minh Câu Bất Tương Ưng Dữ Yếu Hiệp, Bất Yếu Hiệp
  • Toát Yếu Điều Pháp Như Đã Kể
  • Chất Ngữ 2.13
  • Chất Ngữ 2.14
  • Xiển Minh Câu Phối Hợp Bất Phối Hợp
  • Xiển Minh Câu Tương Ưng Dữ1 Bất Tương Ưng
  • Toát Yếu Điều Pháp
  • Xiển Minh Câu Bất Tương Ưng Với Tương Ưng
  • Xiển Minh Câu Tương Ưng Dữ Tương Ưng
  • Xiển Minh Câu Bất Tương Ưng Dữ Bất Tương Ưng
  • Xiển Minh Câu Yếu Hiệp Dữ Tương Ưng, Bất Tương Ưng
  • Xiển Minh Câu Tương Ưng Dữ Yếu Hiệp, Bất Yếu Hiệp
Luận Tạng›Chất Ngữ›Xiển Minh Câu Yếu Hiệp Với Bất Yếu Hiệp

Xiển Minh Câu Yếu Hiệp Với Bất Yếu Hiệp

Dịch: Tịnh Sự (Santakicca Mahāthera)

167. Những pháp nào yếu hiệp đặng nhãn xứ… xúc xứ. Những pháp nào yếu hiệp đặng nhãn giới… xúc giới bằng cách uẩn yếu hiệp, nhưng bất yếu hiệp bằng cách xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp uẩn, xứ, giới bao nhiêu? Những pháp đó bất yếu hiệp 4 uẩn, 2 xứ, 8 giới.

168. Chư pháp nào yếu hiệp đặng với nhãn thức giới, nhĩ thức giới, tỷ thức giới, thiệt thức giới, thân thức giới, ý giới, ý thức giới yếu hiệp đặng bằng uẩn yếu hiệp, nhưng bất yếu hiệp bằng xứ yếu hiệp hay giới yếu hiệp. Những pháp ấy bất yếu hiệp 4 uẩn, 11 xứ, 12 giới.

169. Những pháp nào yếu hiệp đặng với nhãn quyền, nhĩ quyền, tỷ quyền, thiệt quyền, thân quyền, nữ quyền và nam quyền bằng uẩn yếu hiệp, nhưng bất yếu hiệp bằng xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 4 uẩn, 2 xứ, 8 giới.

170. Những pháp nào yếu hiệp đặng với nhất uẩn hữu bằng cách uẩn yếu hiệp, nhưng bất yếu hiệp bằng cách xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 4 uẩn, 3 xứ, 9 giới.

171. Những pháp nào yếu hiệp đặng với khóc, những pháp thấy đặng và đối chiếu bằng uẩn yếu hiệp, nhưng bất yếu hiệp bằng xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 4 uẩn, 2 xứ, 8 giới. 172. Những pháp nào yếu hiệp đặng với những pháp bất kiến hữu đối chiếu bằng cách uẩn yếu hiệp, nhưng bất yếu hiệp bằng cách xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 4 uẩn, 10 xứ, 16 giới. 173. Những pháp nào yếu hiệp đặng với những pháp bị thấy bằng cách uẩn yếu hiệp, nhưng bất yếu hiệp bằng cách xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 4 uẩn, 2 xứ, 8 giới. 174. Những pháp nào yếu hiệp đặng với chư pháp hữu đối chiếu, chư pháp y sinh bằng uẩn yếu hiệp, nhưng bất yếu hiệp bằng xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 4 uẩn, 11 xứ, 17 giới. 10 xứ, 17 giới, 7 quyền, Vô tưởng hữu, nhất uẩn hữu, khóc, pháp hữu kiến, pháp hữu đối chiếu, pháp bất kiến hữu đối chiếu và pháp y sinh bằng cách như thế

Dứt Xiển minh câu yếu hiệp với bất yếu hiệp