☸Kinh Tạng Pali
Kinh TạngLuật TạngLuận TạngCông CụLịch SửPhá Tà Kiến
Kinh TạngLuật TạngLuận TạngCông CụLịch SửPhá Tà Kiến
☸ Kinh Tạng Pali

Tra cứu Tam Tạng Pali theo truyền thống Phật giáo Nguyên thủy Theravāda.

Tam Tạng

  • Kinh Tạng
  • Luật Tạng
  • Luận Tạng

Công Cụ

  • Từ Điển Pali
  • Tìm Kinh
  • Tu Tập Mỗi Ngày

Nguồn

  • SuttaCentral
  • Phá Tà Kiến

Sabbe dhammā nālaṃ abhinivesāya

Nội dung dựa trên Tam Tạng Pali · Bản dịch: HT. Thích Minh Châu · Dữ liệu: SuttaCentral (CC0)

Trang ChủKinh TạngCông CụTìm kiếm

Chất Ngữ

Dhātukathā

19 chương

  • Mātikā - Đầu Đề
  • Xiển Minh Câu Yếu Hiệp Bất Yếu Hiệp
  • Xiển Minh Câu Yếu Hiệp Với Bất Yếu Hiệp
  • Xiển Minh Câu Bất Yếu Hiệp Với Yếu Hiệp
  • Xiển Minh Câu Yếu Hiệp Với Yếu Hiệp
  • Xiển Minh Câu Bất Yếu Hiệp Với Bất Yếu Hiệp
  • Xiển Minh Câu Bất Yếu Hiệp Dữ Tương Ưng, Bất Tương Ưng
  • Xiển Minh Câu Bất Tương Ưng Dữ Yếu Hiệp, Bất Yếu Hiệp
  • Toát Yếu Điều Pháp Như Đã Kể
  • Chất Ngữ 2.13
  • Chất Ngữ 2.14
  • Xiển Minh Câu Phối Hợp Bất Phối Hợp
  • Xiển Minh Câu Tương Ưng Dữ1 Bất Tương Ưng
  • Toát Yếu Điều Pháp
  • Xiển Minh Câu Bất Tương Ưng Với Tương Ưng
  • Xiển Minh Câu Tương Ưng Dữ Tương Ưng
  • Xiển Minh Câu Bất Tương Ưng Dữ Bất Tương Ưng
  • Xiển Minh Câu Yếu Hiệp Dữ Tương Ưng, Bất Tương Ưng
  • Xiển Minh Câu Tương Ưng Dữ Yếu Hiệp, Bất Yếu Hiệp
Luận Tạng›Chất Ngữ›Xiển Minh Câu Bất Yếu Hiệp Với Bất Yếu Hiệp

Xiển Minh Câu Bất Yếu Hiệp Với Bất Yếu Hiệp

Dịch: Tịnh Sự (Santakicca Mahāthera)

189. Những pháp nào bất yếu hiệp sắc uẩn bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với những pháp đó bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp uẩn, xứ, giới bao nhiêu? Những pháp đó bất yếu hiệp 1 uẩn, 1 xứ, 7 giới.

190. Những pháp nào bất yếu hiệp với thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với pháp ấy bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 2 uẩn, 11 xứ, 17 giới.

191. Những pháp nào bất yếu hiệp với thức uẩn, ý xứ, nhãn thức giới… ý giới, ý thức giới và ý quyền bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với pháp ấy bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 4 uẩn, 11 xứ, 11 giới.

192. Những pháp nào bất yếu hiệp với nhãn xứ… xúc xứ, nhãn giới… xúc giới. Những pháp nào bất yếu hiệp với pháp ấy bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 4 uẩn, 2 xứ, 8 giới.

193. Những pháp nào bất yếu hiệp với pháp xứ, pháp giới, nữ quyền, nam quyền, mạng quyền bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với pháp ấy bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 1 uẩn, 1 xứ, 7 giới.

194. Những pháp nào bất yếu hiệp với tập đế, đạo đế, diệt đế bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với pháp ấy bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 2 uẩn, 11 xứ, 17 giới.

195. Những pháp nào bất yếu hiệp với nhãn quyền… thân quyền bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với pháp ấy bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 4 uẩn, 2 xứ, 8 giới. 196. Những pháp nào bất yếu hiệp với lạc quyền, khổ quyền, hỷ quyền, ưu quyền, xả quyền, tín quyền, cần quyền, niệm quyền, tịnh quyền, tuệ quyền, tri dị tri quyền, tri dĩ tri quyền, tri cụ tri quyền, vô minh, hành do vô minh trợ bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với những pháp ấy bằng uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 2 uẩn, 11 xứ, 17 giới.

197. Những pháp nào bất yếu hiệp với thức do hành trợ bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với những pháp ấy bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 4 uẩn, 11 xứ, 11 giới.

198. Những pháp nào bất yếu hiệp với danh sắc do thức trợ bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với những pháp ấy bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 1 uẩn, 1 xứ, 7 giới.

199. Những pháp nào bất yếu hiệp với lục nhập do danh sắc làm duyên bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 3 uẩn, 1 xứ, 1 giới. 200. Những pháp nào bất yếu hiệp với xúc do lục nhập làm duyên, thọ do xúc làm duyên, ái do thọ làm duyên, thủ do ái làm duyên và nghiệp hữu bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với những pháp ấy bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 2 uẩn, 11 xứ, 17 giới.

201. Những pháp nào bất yếu hiệp với Vô sắc hữu, Phi tưởng phi phi tưởng hữu, tứ uẩn hữu và như ý túc bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với những pháp ấy bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 1 uẩn, 10 xứ, 10 giới.

202. Những pháp nào bất yếu hiệp với vô tưởng hữu, nhất uẩn hữu, sanh, lão, tử bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với những pháp ấy bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 1 uẩn, 1 xứ, 7 giới.

203. Những pháp nào bất yếu hiệp với khóc bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với những pháp ấy bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 4 uẩn, 2 xứ, 8 giới.

204. Những pháp nào bất yếu hiệp với sầu, khổ, ưu, ai, niệm xứ, chánh cần, thiền, vô lượng, ngũ quyền, ngũ lực, thất giác chi, bát chánh đạo, xúc, thọ, tưởng, tư, thắng giải và tác ý bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với những pháp ấy bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 2 uẩn, 11 xứ, 17 giới.

205. Những pháp nào bất yếu hiệp với tâm bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với những pháp ấy bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 4 uẩn, 11 xứ, 11 giới.

206. Những pháp nào bất yếu hiệp với pháp thiện, pháp bất thiện, pháp tương ưng lạc thọ, pháp tương ưng khổ thọ, pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ, pháp dị thục quả, pháp dị thục nhân, pháp phi thủ cảnh thủ, pháp phiền toái cảnh phiền não, pháp phi phiền toái phi cảnh phiền não, pháp hữu tầm hữu tứ, pháp vô tầm hữu tứ, pháp đồng sanh hỷ, pháp đồng sanh lạc, pháp đồng sanh xả, pháp sơ đạo tuyệt trừ, pháp ba đạo cao tuyệt trừ, pháp hữu nhân sơ đạo tuyệt trừ, pháp hữu nhân ba đạo cao tuyệt trừ, pháp nhân sanh tử, pháp nhân đến Níp-bàn, pháp hữu học, pháp vô học, pháp đáo đại, pháp vô lượng, pháp biết cảnh thiểu, pháp biết cảnh đáo đại, pháp biết cảnh vô lượng, pháp tinh vi, pháp tà nhất định, pháp chánh nhất định, pháp có đạo là cảnh, pháp có đạo là nhân, pháp có đạo là trưởng, pháp biết cảnh quá khứ, pháp biết cảnh vị lai, pháp biết cảnh hiện tại, pháp biết cảnh nội, pháp biết cảnh ngoại, pháp biết cảnh nội và ngoại bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với những pháp ấy bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 1 uẩn, 10 xứ, 10 giới.

207. Những pháp nào bất yếu hiệp với chư pháp bị thấy hữu đối chiếu và pháp bất kiến hữu đối chiếu bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với những pháp ấy bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 4 uẩn, 2 xứ, 8 giới. 208. Những pháp nào bất yếu hiệp với pháp nhân, pháp nhân hữu nhân, pháp nhân tương ưng nhân bằng uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với những pháp ấy bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp ấy bất yếu hiệp 2 uẩn, 11 xứ, 17 giới. 209. Những pháp nào bất yếu hiệp với pháp hữu nhân, pháp tương ưng nhân, pháp hữu nhân phi nhân, pháp tương ưng nhân phi nhân, pháp phi nhân hữu nhân, bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với những pháp ấy, những pháp đó bất yếu hiệp 1 uẩn, 10 xứ, 10 giới.

210. Những pháp nào bất yếu hiệp với pháp vô duyên, pháp vô vi bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với những pháp ấy, bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 2 uẩn, 11 xứ, 17 giới.

211. Những pháp nào bất yếu hiệp với pháp bị thấy, pháp hữu đối chiếu, bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với những pháp ấy bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 4 uẩn, 2 xứ, 8 giới.

212. Những pháp nào bất yếu hiệp với pháp sắc bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với những pháp ấy bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 1 uẩn, 1 xứ, 7 giới.

213. Những pháp nào bất yếu hiệp với pháp phi sắc, pháp siêu thế bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với những pháp ấy bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 1 uẩn, 10 xứ, 10 giới.

214. Những pháp nào bất yếu hiệp với pháp lậu, pháp lậu cảnh lậu, pháp lậu tương ưng lậu, bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với pháp ấy bằng uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 2 uẩn, 11 xứ, 17 giới.

215. Những pháp nào bất yếu hiệp với pháp phi cảnh lậu, pháp tương ưng lậu, pháp tương ưng lậu phi lậu, pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu, bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với pháp ấy, bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, thì những pháp đó bất yếu hiệp 1 uẩn, 10 xứ, 10 giới.

216. Những pháp nào bất yếu hiệp với pháp triền, pháp phược, pháp bộc, pháp phối, pháp cái, pháp khinh thị, pháp khinh thị cảnh khinh thị bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với pháp ấy, những pháp đó bất yếu hiệp 2 uẩn, 11 xứ, 17 giới.

217. Những pháp nào bất yếu hiệp với pháp phi cảnh khinh thị, pháp tương ưng khinh thị, pháp bất tương ưng khinh thị phi cảnh khinh thị, pháp hữu tri cảnh, bằng uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với những pháp ấy bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 1 uẩn, 10 xứ, 10 giới.

218. Những pháp nào bất yếu hiệp với pháp bất tri cảnh, pháp phi tâm, pháp bất tương ưng tâm, pháp bất hòa hợp tâm, pháp có tâm làm sở sanh, pháp đồng sinh tồn với tâm, pháp tùng tâm thông lưu, pháp ngoại phần, pháp y sinh, bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với những pháp ấy, bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 1 uẩn, 1 xứ, 7 giới. 219. Những pháp nào bất yếu hiệp với tâm bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với những pháp ấy, những pháp đó bất yếu hiệp 4 uẩn, 11 xứ, 11 giới.

220. Những pháp nào bất yếu hiệp với pháp sở hữu tâm, pháp tương ưng tâm, pháp hòa hợp tâm, pháp hòa hợp tâm và có tâm làm sở sanh, pháp hòa hợp đồng sanh tồn tâm và có tâm làm sở sanh, pháp hòa hợp tùng thông lưu với tâm và có tâm làm sở sanh bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với những pháp ấy bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 2 uẩn, 11 xứ, 17 giới. 221. Những pháp nào bất yếu hiệp với chư pháp nội bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với những pháp ấy bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 3 uẩn, 1 xứ, 1 giới.

222. Những pháp nào bất yếu hiệp với pháp thủ, pháp phiền não, pháp phiền não cảnh phiền não, pháp phiền não cảnh phiền toái, pháp phiền não tương ưng phiền não bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với những pháp ấy bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp 2 uẩn, 11 xứ, 17 giới. 223. Những pháp nào bất yếu hiệp với pháp phi cảnh phiền não, pháp cảnh phiền toái, pháp tương ưng phiền não, pháp cảnh phiền toái phi phiền não, pháp tương ưng phiền não phi phiền não, pháp bất tương ưng phiền não phi cảnh phiền não, pháp sơ đạo tuyệt trừ, pháp ba đạo cao tuyệt trừ, pháp hữu nhân sơ đạo tuyệt trừ, pháp hữu nhân ba đạo cao tuyệt trừ, pháp hữu tầm, pháp hữu tứ, pháp hữu hỷ, pháp đồng sanh hỷ, pháp đồng sanh lạc, pháp đồng sanh xả, pháp phi Dục giới, pháp Sắc giới, pháp Vô sắc giới, pháp bất liên quan luân hồi, pháp liên quan luân hồi, pháp nhứt định, pháp vô thượng và pháp hữu y bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp. Những pháp nào bất yếu hiệp với những pháp ấy bằng cách uẩn yếu hiệp, xứ yếu hiệp, giới yếu hiệp, những pháp đó bất yếu hiệp uẩn, xứ, giới bao nhiêu? Những pháp đó bất yếu hiệp 1 uẩn, 10 xứ, 10 giới. Điều pháp trong câu bất yếu hiệp dữ bất yếu hiệp.

Sắc, pháp xứ, pháp giới, nữ quyền, nam quyền, mạng quyền, danh sắc, nhị hữu, sanh, lão, tử, sắc pháp, không biết cảnh, phi tâm, bất tương ưng tâm, bất hòa hợp tâm, có tâm làm sở sanh, đồng sanh tồn với tâm, tùng thông lưu với tâm, bên ngoài, y sinh. Gồm 22 phần này cho dễ biết.

Dứt Xiển minh câu bất yếu hiệp dữ bất yếu hiệp