Suvaṇṇatā 97. : Tình trạng màu sắc tốt.
Suvaṇṇa 135. : Vàng (kim) đẹp sắc.
Suvaca 8. 73. : người dị giáo, dễ dạy.
Susāna 144. : Mộ địa, nghĩa địa.
Sūkarika 135. : Người giết heo.
Suññāgāragata 154. : Tại ngôi nhà trống.
Sekha 7. 27. 35. : bậc hữu học.
Seṭṭha 145. 146. : cao cả.
Senāsana 95. 135. 142. 144. : sàng tọa, trú xứ.
Senāsanalūkha 133. : Vẻ bần thô của sàng tọa, sàng tọa bần thô.
Seyya 135. : Sự nằm nghỉ.
Seyyāvasathapadīpeyya 129. : Chỗ nằm, chỗ ở, đèn đuốc.
Sevanā 63. 73. : sự giao du.
Sevanta 108. : Ðang giao du.
Sevanti 95. 97. : giao du.
Sevitabba 9. 99. 100. : nên giao du, đáng giao du.
Sota 64. 74. 135. : nhĩ, lỗ tai.
Sotadhātu 4. : Nhĩ giới.
Sotaviññāṇadhātu 4. : Nhĩ thức giới.
Sotāpattiphala 33. : Quả dự lưu, quả Tu-đà-hườn.
Sotāpattiphalasacchikiriyā 7. 33. 45. 46. 149. 150. 151. : chứng quả đắc quả dự lưu.
Sotāpanna 7. 47. 49. 57. 140. 148. 150. : dự lưu, nhập lưu.
Sotāpannasakadāgāmi 12. 92. 101. 147. : bậc dự lưu và nhất lai.
Sotāpannasacchikiriyā 57. : Sự tác chứng.
Sotāyatana 3. : Nhĩ xứ.
Sotindriya 6. : Nhĩ quyềân.
Somanassa domanassa 135. : Hỷ và ưu.
Somanassindriya 6. : Hỷ quyền.
Sovacassatā 73. : Sự dễ dạy, thái độ để dạy.
Sovacassāya 73. : Sự dễ nói, dễ nhắc nhở.
Sovacassiya 73. : Sự dễ bảo khuyên.
Sosānika 11. 146. : hạnh ngụ mộ địa.
Haññati 143. 144. : bị làm hại, bị thương tổn.
Haññantu 135. : Hãy giết!
Haṭabhakkha 135. : Thức ăn mủ cây.