Anissukī 8. 70 người vô tật, người không bỏn xẻn.
Anukampa 99. : Sự bi mẩn, trắc ẩn, tâm tiếp độ.
Anuggahissāmi 99. : Ta sẽ học, ta sẽ thu thập.
Anuññāta 85. 86. : Sự cho phép, chuẩn y.
Anuttara 135. : Vô thượng sĩ.
Anuttānīkamma 61. 71. : Hành động tinh vi.
Anuddaya 99. : Sự xót thương, lòng từ ái.
Anuddhata 98. 135. 144. : Vô phóng dật, không tháo động.
Anunaḷa 98. : Không kiêu căng.
Anupannāhī 8. 68. : Người vô hậu.
Anupapanna 10. 139. : Không hành theo.
Anupavādaka 135. : Người không phỉ báng.
Anupubba 108. 141. : Tuần tự, thứ lớp.
Anuppadātā 135. : Sự cổ vỏ, sự động viên
Anuppabandhanā 58. 68. : Sự cột chặt.
Anubyañjanāggāhī 67. 74. 135. : Chấp tướng riêng, chấp nét chi tiết.
Anuyoga 135. : Sự cố tình, sự thực hiện, sự thi hành.
Anurakkhanābhabba 7. 24. : Khả bảo trì, có khả năng do phòng hộ.
Anuvicca 126. : Ðã suy xét kỹ.
Anusañceteti 23. : Chú tâm, chăm chú vào.
Anusamandanā 58. 68. : Sự tích tụ.
Anusāsiyamana 141. : Khi được chỉ bảo.
Anuseti 93. 124. : ngấm ngầm, tiềm tàng.
Anusotagāmī 10. 138. : Người đi thuận dòng.
Anussati 75. : Sự tùy niệm.
Anekavihita 135. : Ða dạng, nhiều hình thức.
Anela 29. : Khôn ngoan.
Anottappa 62. : Sự vô úy.
Anottappī 8. 62. : Người vô úy, người không ghê sợ.
Antarāparinibbāyī 7. 52. 152. : Trung bang bất-hoàn.
Antopūti 84. 100 . : nội tâm hôi hám bẩn thỉu bên trong.
Andha 9. 90. : Mù mắt, tối đui.
Anna 129. : Cơm ăn.
Anvāssaveyyum 135. : Có thể xâm nhiễm.
Apaccakkhakamma 65. : Sự không phản tỉnh.
Apaccakkhāya 144. : Khi chưa xả bỏ.
Apaccavekkhaṇnā 65. : Sự không phản kháng.
Apara 135. : Khác, kẻ khác, tha nhân.
Aparakāla 58. 68. : Lúc sau, giai đoạn sau, thời điểm sau.
Aparantapa 10. 135. : Không làm khổ người khác.
Aparipūra 99. : Chưa được đầy đủ.
Apariyogāhanā 63. : Sự không thấm nhuần.
Apariyogāhetvā 125. : Chưa suy luận, chưa nghĩ suy.
Aparisesa 11. 141. : Hết sạch, không còn dư sót.
Aparihānadhamma 7. 22. : Sự bất suy pháp, có pháp tánh không thối hóa.
Apalāsī 8. 69. : Người vô hiểm độc.
Apassaṃ 88. : Không thấy, khi không thấy.
Apāya 129. 135. : Khổ cảnh.
Apilāpannatā 75. : Thái độ không lơ đảng.
Apubba 32. : Không trước, không có trước.
Appa 89. 110 . 135. : Ít, một chút.
Appaka 139. : Ít, số ít.
Appaggha 94. : Ít giá trị.
Appaggahatā 95. : Tình trạng ít giá trị, sự kiện ít giá trị.
Appaccaya 89. 100. : Sự bực tức.
Appaṭikūlaggāhitā 73. : Lập trường không chống đối.
Appaṭinissagga 59. 69. : Sự không cởi mở.
Appaṭivedha 65. : Sự không thông suốt.
Appaṭisankhā 64. : Sự không quán tưởng, không suy quán.
Appaṭissati 65. : Sự không nhớ ra.
Appaṭissavatā 63. : Thái độ bất tuân.
Appatta 52. : Chưa đến, chưa tới.
Appannapānabhojana 129. : Sự thiếu thốn về cơm nước.
Appameyya 9. 98. : Không thể ước lượng, vô lượng.
Appasadda 97. : Ít tiếng ồn, im lặng, lặng thinh.
Appasāda 10. 125. : Không có niềm tin, không tín ngưỡng.
Appasādanīya 10. 125. : điều không đáng tín ngưỡng.
Appasāvajja 10 . 107. : Ít tội lỗi.
Appassuta 10. 63 139. : Thiếu học, sự ít nghe.
Appahīna 25. 56. 61. 67. 136. : Sự chưa đoạn tận.
Appiccha 146. : Thiếu dục ít muốn.
Abbhañjitvā 135. : Thoa phết, trây trét.
Abbhuggacchati 100. : Ðồn đãi. : Lan truyền.
Abbhūtadhamma 114. 139. : Phần vị - tằng - hữu trong chín phần giáo lý.
Abbhokāsa 135. 144. : Sự phòng khoáng; chỗ hoang sơ.
Abbhokāsika 11. 146. : Hạng ngự ngoài trống.
Abyatta 95. : Dốt nát, không thông thạo.
Abyāpannacitta 105. 135. 144. : Tâm vô sân độc, không sân độc tâm.
Abyāpāda 105. : Vô sân, kghông sân độc.
Abyākesasukha 135. : Lạc vô tạp nhiễm.
Abrahmacariya 135. : Phi phạm hạnh.
Abrahmacārī 84. 135. : Hạng phi phạm hạnh
Abhabba 28. : Không khả năng.
Abhabbāgamama 7. 28. : Hạng vô khả đắc, hạng không có khả năng chứng ngộ.
Abhayūparata 7. 27. : Người vô úy kiêng, người tránh lỗi không do sợ.
Abhikkanta 116. 118. 120. 135. : Bước tới.
Abhikkhaṇaṃ 91. : Thường xuyên.
Abhijjhā 135. 144. : Aùi tham, sự tham lam.
Abhijjhādomanassa 64. 74. 135. : Tham - ưu.
Abhijjhācu 105. : Tham lam.
Abhiññā 37. 76. 89. 98. 135. 140. 148. : Thông, diệu trí, thắng trí.
Abhiṇham 93. 124. : Thường xuyên, luôn luôn.
Abhinipajjati 144. : Nằm kề.
Abhinipajjiyamāna 144. : Khi được nằm kề.
Abhininnāmeti 135. 144. : Hướng đến.
Abhinibhatti 128. : Sanh ra, sinh thành.
Abhinivesa 60. : Sự thiên chấp.
Abhinisīdati 144. : Ngồi kề.
Abhinisīdiyamāna 144. : Khi được ngồi kề.
Abhinita 88. : Bị ép buộc, bị áp bức.
Abhirūpa 120. 144. : Xinh đẹp.
Abhivijinitvā 143. : Sau khi chiến thắng.
Abhisajjati 100. : Tức tối, bực tức.
Abhisamaya 65. : Sự không lãnh hội.
Abhisamparāya 103. : Ðời tương lai, đời sau.
Abhisambujjati 147. 151. : Giác ngộ, chứng tri.
Abhihata 135. : Ðồ ăn mang lại.
Abhejja 89. : Không bị bể.
Amakkhī 8. 69. : Người bất quỉ quyệt.
Amattaññutā 64. : Sự bất tri độ, sự không tiết độ.
Amattaññū 8. 64. : Người không tiết độ, bất tri độ.
Amaccharī 8. 70. : Người vô lậu, người không bỏn xẻn.
Amanāpa 93. : Sự bất nhã, không vừa lòng.
Amāyāvī 8. 71. : Người không xảo trá.
Amukhara 98. : Không lắm mồm.
Amutra 135. : Chỗ kia, đằng kia.
Amoha 75. 76. : Vô si.
Amba 115. : Trái xoài, cây xoài.
Ambūpama 10. 114. 116. : Ví dụ như trái xoài.
Ayoniso 64. : Không khéo léo, không như lý.
Arañña 135. 144. : Khu rừng.
Araññagata 144. : Ði đến khu rừng.
Arahatta 150. : Bậc A-La_hán, bậc ưng cúng.
Arahattaphalasacchikiriyā 57. : Sự tác chúng của A-la-hán.
Arahanta 35. 57. 83. 92. 101. 135. 147. 150. : A-la-hán, ưng cúng.
Ariya 7. 18. 20. 22. 34. 135. : Bậc thánh, bậc cao thượng.
Ariyadhamma 26 tánh pháp thánh, pháp của bậc thánh.
Ariyapuggala 18. 20. 22 . 30. 34. : Thánh nhơn, người thánh.
Ariyamagga 45. 52. 56. 149. 151. : Thánh đạo, con đường cao thượng.
Arukūpamacitta 8. 89. : Có tâm như ung nhọt.
Arūparāga 57. : Ái vô sắc.
Arūpasahagata 19. 20. 21. 137. : Câu hữu thiền vô sắc.
Arūpāvacarasamāpatti 102. : Thiền vô sắc giới.
Alabhanta 85. 86. : Không được, không nhận được
Avakujjapañña 9. 91. : Có trí tuệ lật úp.
Avakkanti 26 sự bước vào, nhập vào.
Avajānāti 142. : Khinh khi, khi dễ.
Avaṇṇa 10. 125. 127. 142. : Lời chê, sự chê bai.
Avaṇṇāraha 10. 125. 127. : Ðáng bị chê, đáng chê bai.
Avasesa 30. 34. 35. 135. 147. : Ngoài ra, còn sót lại
Avassuta 84. 100. : Dục nhiễm.
Avikiṇṇavāca 98. : Ngôn từ không bừa bãi.
Avijjā 57. 65. : Vô minh.
Avijjānusaya 65. : Vô minh tiềm miên
Avijjāpariyuṭṭhāna 65. : Vô minh đột khởi.
Avijjāyoga 65. : Vô minh phối.
Avijjālaṅgī 65. : Vô minh then chốt.
Avijjāsava 135. 144. : Vô minh lậu.
Avijjogha 65. : Vô minh bộc.
Avitakka 135. : Không tầm.
Avinipātadhamma 47. 50. 140. 148. : Tự nhiên không rơi đọa xứ, không có thối đọa.
Avipaccanìkasàtatà 73. : Không giữ đối lập.
Avimutta 84. : Chưa được giải thoát
Avisaṃvādaka 135. : Không lừa gạt.
Avihā 56. : Cỏi vô phiền.
Avītarāga 9. 92. : Chưa ly tham.
Avītikkama 76. : Không quá đáng.
Asaṅkhāra 54. : Không cần trợ dẫn.
Asaṅkhāraparinibbāvī 7. 54. : Vô hành bang bất hoàn.
Asaṅgāhanā 65. : Sự không nhiếp thu.
Asatha 8. 71. : Người không lường gạt.
Asantuṭṭhitā 64. : Sự không tri túc.
Asappurisa 10. 104. : Phi chân nhân, phi hiền sĩ.
Asappurisatara 10. 104. : Quá phi chân nhân, hạng quá phi hiền trí, quá phi hiền sĩ.
Asamapekkhanā 65. : Sự không xét đoán
Asamayavimutta 7. 18. : Phi thời giải thoát.
Asamāhita 98. : Không định tỉnh.
Asampajañña 65. : Sự bất tỉnh giác, sự vô giác tỉnh, không lương tri.
Asampajāna 8. 65. 98. : Người bất tỉnh giác, người vô tỉnh giác.
Asambodha 65. : Sự không thực chứng.
Asammusanatā 75. : Thái độ không lãng quên.
Asaraṇatā 65. : Sự không nhớ dược.
Asaṃvara 64. : Không thu thúc.
Asaṃvuta 64. 74. 135. : Không thu thúc.
Asahita 110. : Không hữu lý.
Asita 135. : Sự ăn.
Asucisankassarasamācāra 84. 100. : Sở hành bất tịnh đáng nghi ngờ.
Asuropa 58. 68. : Sự lỗ mãng.
Asekha 7. 35 vô học.
Assa 135. : Con ngựa.
Assati 65. : Sự không ức niệm, sự không nhớ lấy.
Assaddha 28. 63. : Người vô tín ngưỡng.
Assmaṇa 84. 100. : Phi sa môn.
Assumukha 135. 138. : Mặt đầy nước mắt.
Ahi 100. : Con rắn, loài xà.
Ahita 95. : Sự bất hạnh, sự không lợi ích.
Ahirika 8. 62. : Người vô tàm. : Người không hổ thẹn; sự vô tàm, sự không thẹn.
Ākiṇṇa 91. : Ðược chất đầy.
Āgatavisa 123. : Nọc rắn dẫn chạy, truyền nọc.
Ācāmabhakkha 135. : Thức ăn bằng váng nước cơm.
Ācikkhanti 135. : Gọi là.
Ājīva 128. : Sự sống.
Ātāpanaparitāpanānuyogamanuyutta 135. : Cố tình, đốt nóng, bức xúc.
Ādi 91 . : Ðoạn đầu.
Ādikalyāna 91. 135. : Sơ thiện, toàn hão đoạn đầu.
Ādheyya 97 sự trân trọng, sự quan trọng, sự nổi bậc.
Ādheyyamukha 11. 142. : Dễ nuốt, dễ nghe, miệng lưỡi.
Ānantarika 30. : Vô gián nghiệp.
Āneñjappatta 135. 144. : Ðạt tới bất đồng.
Āpajjati 95. 97. 100. : Mắc vào, bị; tham dự.
Ābādha 85. : Bệnh trạng, chứng bệnh.
Ābhujitvā 135. 144. : Xếp chân.
Āma 115. 116. : Sống sít, còn sống, sống tươi(chưa chín).
Āmakadhaññapatiggahana 135. : Sự thọ nhận mễ cốc tươi sống.
Āmakamaṃsapatiggahana 135. : Thọ nhận thịt tươi sống.
Āmavaṇṇī 115. 116. : Màu tươi sống, có sắc còn sống.
Āmisakiñcikkhahetu 88. : Vĩ nhân chút lợi lộc.
Āyatana 3 . : xứ, nhập.
Āyatanapaññatti 1. 3. : Xứ chế định.
Āyasmā 97. 141. : Tôn giả, vị có tuổi đáng kính.
Āyuppamāna 52. 53. : Lượng tuổi thọ.
Ārakkha 74. : Sự bảo vệ.
Āraññika 11. 146. : Hạnh ẩn lâm, hạnh trú trong rừng.
Ārambhaja 141. : Do phạm tội sanh, sanh do phạm tội.
Ārambhati 141. : Vi phạm, phạm lỗi.
Ārācārī 135. : Viễn-ly hạnh .
Ārāma 91. : ngôi chùa; khu công viên.
Āroha 133. : Sự tầm cỡ, có tầm thước.
Ālokasaññī 135. 144. : Quang tưởng.
Ālokita 116. 116. 120. 135. : Sự nhìn tới.
Ālopa 135. : Sự cướp giựt.
Āvāsamacchariya 60. 70. : Sự bỏn xẻn chỗ ở.
Āsana 91. : Chỗ ngồi.
Āsanapatikkhitta 135. : Từ bỏ cách ngồi.
Āsava 8. 17. 40. 79. 84. 87. 89. 98. 100. 138. 148. 151. : Lậu, lậu hoặc, mũ máu.
Āsavanirodha 135. 144 lậu đoạn diệt, sự đoạn diệt lậu hoặc.
Āsavanirodhagāminī 135. 144. : Lậu diệt hành lộ, pháp dẫn đến diệt lậu.
Āsavapariyād āna 32. : Lậu hoặc đoạn tận, sự kết thúc lậu hoặc.
Āsavasamudaya 135. 144. : Lậu tập khởi, sự tập khởi của lậu hoặc.
Āaṃsa 9. 84. : Sự có hy vọng; người có hy vọng.
Āsitta 91. : Ðổ lên, rưới lên.
Āsivisa 123. : Nọc rắn.
Āivisūpama 10. 124. : Ví như nọc rắn.
Āhāra 64. 74. 135. : Thức ăn, vật thực.
Āhāreti 135. : Ăn, thọ thực.
Icchā 61. 71. : Sự ước muốn.
Icchāpakata 145. 146. : Sự ước muốn xấu xa, sự không tốt trong ưốc vọng.
Itivuttaka 114. 139. : Như-thị-thuyết, một trong chín phần giáo lý.
Īttaratema 142. : Tình cảm nhất thời.
Īttarappasāda 142. : Sự thương kính nhất thời.
Īttarabhatti 142. : Sự ngưỡng mộ nhất thời.
Īttarasaddha 142. : Có niềm tin nhất thời.
Itthatta 12. 139. 147. : Trạng thái nầy, tình trạng nầy, đời nầy.
Itthannāma 84. : Có tên thế nầy.
Itthindriya 6. : Nữ quyền.
Itthī 144. : Người nữ, phụ nữ.
Itthīkumārīpatiggahana 135. : Sự thâu nhận, đàn bà con gái.
Indriya 6. 8. 64. 74. : Căn, quyền.
Indriyapaññatti 1. 6. : Quyền chế-định.
Indriyasaṃvara 135. : Thu thúc quyền.
Issā 60. 70. : Sự ganh tỵ, sự tật đố, sự ganh gổ.
Issāyanā 60. 70. : Tính cách ganh gổ.
Issāyitatta 60. 70. : Thái độ ganh gổ.
Issukī 8. 60. : Người ganh tỵ.
Ukkujja 91. : Sự lật ngửa, ngửa lên.
Ukkuṭika 135. : Hạnh ngồi chồm hổm.
Ukkuṭkappadhānamanuyutta 135. : Chuyên cần ngồi chồm hổm.
Ukkotana 135. : Sự hối lộ.
Ukkhaliparimajjana 94. : Tấm giẻ chùi nồi.
Ukkhipati 95. : Ðuổi ra, tống khứ.
Ugghatitaññū 10. 108. : Khai thị tri, người tỏ ngộ khi mới được mở đề.
Ucca 129. : Cao cấp, thượng lưu.
Uccaṅga 31. : Bắp vế; bắp chân.
Uccaṅgapañña 9. 91. : Có trí tuệ như bắp vế.
Uccārapassāvakamma 135. : Việc tiểu tiện và đại tiện.
Uccāsayanamahāsayana 135. : Giường cao sàng rộng.
Ucchedavāda 103. : Ðoạn kiến luận.
Uju 135. 144. : Ngay thẳng.
Ujjagghati 144. : Giỡn hớt.
Ujjagghayamāna 144. : Khi được giỡn hớt.
Uṭṭhahata 128. : Do sự nỗ lực.
Uṭṭhānaphalūpajīvī 10. 128. : Người sống bằng quả cần lao.
Uddayhanavelā 33. : Lúc tiêu hủy, thời điểm tiêu hủy.
Uṇṇatuṇṇa 180. : Sự cao lên cao.
Uṇṇatuṇṇata 10. : Hạng người từ cao lên cao.
Uttama 145. 146. : Cao thượng.
Uttāna 119. : Cạn, nông.
Uttānobhāsa 119. : Bóng dạng nông cạn, bóng cạn.
Udaka 91. 93. : Nước.
Udakarahada 119. : Hồ nước.
Udakarahādūpama 10. 119. 120. : Ví dụ như hồ nước.
Udakalekhūpama 9. 93. : Dụ như chữ viết trên nước.
Udākūpama 13. : Ví dụ như nước.
Udakorohanānuyogamanuyutta 135. : Hạnh chuyên ngâm mình trong nước.
Udāna 114. 139. : Cảm-ngữ, một trong chín chi phần giáo lý.
Udāhatavelā 108. : Thời điểm mở đề, khi mời mở đề, mới nêu ra.
Uddesa 108. : Sự thuyết giáo, sự giảng giải.
Uddhacca 57. : Phóng dật, trạo cử.
Uddhaccakucca 135. 144. : Trạo cử, hối tiếc, trạo hối.
Uddhata 98. : Tháo động, phóng túng.
Uddhambhāgiya 67. : Thượng phần.
Uddhaṃsota 7. 56. 152. : Thượng lưu.
Unnaḷa 98. : Kiêu căng.
Upakkilesa 135. 144. : Tùy phiền não.
Upapajjamāna 135. : Ðang sanh.
Upaṭṭhapetvā 135. : An Lập.
Upaṭṭhāka 85. : Người khám hộ, người chăm sóc.
Upaṭṭhātabba 85. : Cần được chăm sóc.