☸Kinh Tạng Pali
Kinh TạngLuật TạngLuận TạngCông CụLịch SửPhá Tà Kiến
Kinh TạngLuật TạngLuận TạngCông CụLịch SửPhá Tà Kiến
☸ Kinh Tạng Pali

Tra cứu Tam Tạng Pali theo truyền thống Phật giáo Nguyên thủy Theravāda.

Tam Tạng

  • Kinh Tạng
  • Luật Tạng
  • Luận Tạng

Công Cụ

  • Từ Điển Pali
  • Tìm Kinh
  • Tu Tập Mỗi Ngày

Nguồn

  • SuttaCentral
  • Phá Tà Kiến

Sabbe dhammā nālaṃ abhinivesāya

Nội dung dựa trên Tam Tạng Pali · Bản dịch: HT. Thích Minh Châu · Dữ liệu: SuttaCentral (CC0)

Trang ChủKinh TạngCông CụTìm kiếm

Nhân Chế Định

Puggalapaññatti

20 chương

  • Phần Xiển Thuật
  • Xiển Thuật
  • Phần Xiển Minh
  • Xiển Thuật
  • Xiển Thuật
  • Xiển Thuật
  • Xiển Thuật
  • Xiển Thuật
  • Xiển Thuật
  • Xiển Thuật
  • Nhân Chế Định 2.1
  • Nhân Chế Định 2.10
  • Nhân Chế Định 2.2
  • Nhân Chế Định 2.3
  • Nhân Chế Định 2.4
  • Nhân Chế Định 2.5
  • Nhân Chế Định 2.6
  • Nhân Chế Định 2.7
  • Nhân Chế Định 2.8
  • Nhân Chế Định 2.9
Luận Tạng›Nhân Chế Định›Nhân Chế Định 2.3

Nhân Chế Định 2.3

Dịch: Tịnh Sự (Santakicca Mahāthera)

Anissukī 8. 70 người vô tật, người không bỏn xẻn.

Anukampa 99. : Sự bi mẩn, trắc ẩn, tâm tiếp độ.

Anuggahissāmi 99. : Ta sẽ học, ta sẽ thu thập.

Anuññāta 85. 86. : Sự cho phép, chuẩn y.

Anuttara 135. : Vô thượng sĩ.

Anuttānīkamma 61. 71. : Hành động tinh vi.

Anuddaya 99. : Sự xót thương, lòng từ ái.

Anuddhata 98. 135. 144. : Vô phóng dật, không tháo động.

Anunaḷa 98. : Không kiêu căng.

Anupannāhī 8. 68. : Người vô hậu.

Anupapanna 10. 139. : Không hành theo.

Anupavādaka 135. : Người không phỉ báng.

Anupubba 108. 141. : Tuần tự, thứ lớp.

Anuppadātā 135. : Sự cổ vỏ, sự động viên

Anuppabandhanā 58. 68. : Sự cột chặt.

Anubyañjanāggāhī 67. 74. 135. : Chấp tướng riêng, chấp nét chi tiết.

Anuyoga 135. : Sự cố tình, sự thực hiện, sự thi hành.

Anurakkhanābhabba 7. 24. : Khả bảo trì, có khả năng do phòng hộ.

Anuvicca 126. : Ðã suy xét kỹ.

Anusañceteti 23. : Chú tâm, chăm chú vào.

Anusamandanā 58. 68. : Sự tích tụ.

Anusāsiyamana 141. : Khi được chỉ bảo.

Anuseti 93. 124. : ngấm ngầm, tiềm tàng.

Anusotagāmī 10. 138. : Người đi thuận dòng.

Anussati 75. : Sự tùy niệm.

Anekavihita 135. : Ða dạng, nhiều hình thức.

Anela 29. : Khôn ngoan.

Anottappa 62. : Sự vô úy.

Anottappī 8. 62. : Người vô úy, người không ghê sợ.

Antarāparinibbāyī 7. 52. 152. : Trung bang bất-hoàn.

Antopūti 84. 100 . : nội tâm hôi hám bẩn thỉu bên trong.

Andha 9. 90. : Mù mắt, tối đui.

Anna 129. : Cơm ăn.

Anvāssaveyyum 135. : Có thể xâm nhiễm.

Apaccakkhakamma 65. : Sự không phản tỉnh.

Apaccakkhāya 144. : Khi chưa xả bỏ.

Apaccavekkhaṇnā 65. : Sự không phản kháng.

Apara 135. : Khác, kẻ khác, tha nhân.

Aparakāla 58. 68. : Lúc sau, giai đoạn sau, thời điểm sau.

Aparantapa 10. 135. : Không làm khổ người khác.

Aparipūra 99. : Chưa được đầy đủ.

Apariyogāhanā 63. : Sự không thấm nhuần.

Apariyogāhetvā 125. : Chưa suy luận, chưa nghĩ suy.

Aparisesa 11. 141. : Hết sạch, không còn dư sót.

Aparihānadhamma 7. 22. : Sự bất suy pháp, có pháp tánh không thối hóa.

Apalāsī 8. 69. : Người vô hiểm độc.

Apassaṃ 88. : Không thấy, khi không thấy.

Apāya 129. 135. : Khổ cảnh.

Apilāpannatā 75. : Thái độ không lơ đảng.

Apubba 32. : Không trước, không có trước.

Appa 89. 110 . 135. : Ít, một chút.

Appaka 139. : Ít, số ít.

Appaggha 94. : Ít giá trị.

Appaggahatā 95. : Tình trạng ít giá trị, sự kiện ít giá trị.

Appaccaya 89. 100. : Sự bực tức.

Appaṭikūlaggāhitā 73. : Lập trường không chống đối.

Appaṭinissagga 59. 69. : Sự không cởi mở.

Appaṭivedha 65. : Sự không thông suốt.

Appaṭisankhā 64. : Sự không quán tưởng, không suy quán.

Appaṭissati 65. : Sự không nhớ ra.

Appaṭissavatā 63. : Thái độ bất tuân.

Appatta 52. : Chưa đến, chưa tới.

Appannapānabhojana 129. : Sự thiếu thốn về cơm nước.

Appameyya 9. 98. : Không thể ước lượng, vô lượng.

Appasadda 97. : Ít tiếng ồn, im lặng, lặng thinh.

Appasāda 10. 125. : Không có niềm tin, không tín ngưỡng.

Appasādanīya 10. 125. : điều không đáng tín ngưỡng.

Appasāvajja 10 . 107. : Ít tội lỗi.

Appassuta 10. 63 139. : Thiếu học, sự ít nghe.

Appahīna 25. 56. 61. 67. 136. : Sự chưa đoạn tận.

Appiccha 146. : Thiếu dục ít muốn.

Abbhañjitvā 135. : Thoa phết, trây trét.

Abbhuggacchati 100. : Ðồn đãi. : Lan truyền.

Abbhūtadhamma 114. 139. : Phần vị - tằng - hữu trong chín phần giáo lý.

Abbhokāsa 135. 144. : Sự phòng khoáng; chỗ hoang sơ.

Abbhokāsika 11. 146. : Hạng ngự ngoài trống.

Abyatta 95. : Dốt nát, không thông thạo.

Abyāpannacitta 105. 135. 144. : Tâm vô sân độc, không sân độc tâm.

Abyāpāda 105. : Vô sân, kghông sân độc.

Abyākesasukha 135. : Lạc vô tạp nhiễm.

Abrahmacariya 135. : Phi phạm hạnh.

Abrahmacārī 84. 135. : Hạng phi phạm hạnh

Abhabba 28. : Không khả năng.

Abhabbāgamama 7. 28. : Hạng vô khả đắc, hạng không có khả năng chứng ngộ.

Abhayūparata 7. 27. : Người vô úy kiêng, người tránh lỗi không do sợ.

Abhikkanta 116. 118. 120. 135. : Bước tới.

Abhikkhaṇaṃ 91. : Thường xuyên.

Abhijjhā 135. 144. : Aùi tham, sự tham lam.

Abhijjhādomanassa 64. 74. 135. : Tham - ưu.

Abhijjhācu 105. : Tham lam.

Abhiññā 37. 76. 89. 98. 135. 140. 148. : Thông, diệu trí, thắng trí.

Abhiṇham 93. 124. : Thường xuyên, luôn luôn.

Abhinipajjati 144. : Nằm kề.

Abhinipajjiyamāna 144. : Khi được nằm kề.

Abhininnāmeti 135. 144. : Hướng đến.

Abhinibhatti 128. : Sanh ra, sinh thành.

Abhinivesa 60. : Sự thiên chấp.

Abhinisīdati 144. : Ngồi kề.

Abhinisīdiyamāna 144. : Khi được ngồi kề.

Abhinita 88. : Bị ép buộc, bị áp bức.

Abhirūpa 120. 144. : Xinh đẹp.

Abhivijinitvā 143. : Sau khi chiến thắng.

Abhisajjati 100. : Tức tối, bực tức.

Abhisamaya 65. : Sự không lãnh hội.

Abhisamparāya 103. : Ðời tương lai, đời sau.

Abhisambujjati 147. 151. : Giác ngộ, chứng tri.

Abhihata 135. : Ðồ ăn mang lại.

Abhejja 89. : Không bị bể.

Amakkhī 8. 69. : Người bất quỉ quyệt.

Amattaññutā 64. : Sự bất tri độ, sự không tiết độ.

Amattaññū 8. 64. : Người không tiết độ, bất tri độ.

Amaccharī 8. 70. : Người vô lậu, người không bỏn xẻn.

Amanāpa 93. : Sự bất nhã, không vừa lòng.

Amāyāvī 8. 71. : Người không xảo trá.

Amukhara 98. : Không lắm mồm.

Amutra 135. : Chỗ kia, đằng kia.

Amoha 75. 76. : Vô si.

Amba 115. : Trái xoài, cây xoài.

Ambūpama 10. 114. 116. : Ví dụ như trái xoài.

Ayoniso 64. : Không khéo léo, không như lý.

Arañña 135. 144. : Khu rừng.

Araññagata 144. : Ði đến khu rừng.

Arahatta 150. : Bậc A-La_hán, bậc ưng cúng.

Arahattaphalasacchikiriyā 57. : Sự tác chúng của A-la-hán.

Arahanta 35. 57. 83. 92. 101. 135. 147. 150. : A-la-hán, ưng cúng.

Ariya 7. 18. 20. 22. 34. 135. : Bậc thánh, bậc cao thượng.

Ariyadhamma 26 tánh pháp thánh, pháp của bậc thánh.

Ariyapuggala 18. 20. 22 . 30. 34. : Thánh nhơn, người thánh.

Ariyamagga 45. 52. 56. 149. 151. : Thánh đạo, con đường cao thượng.

Arukūpamacitta 8. 89. : Có tâm như ung nhọt.

Arūparāga 57. : Ái vô sắc.

Arūpasahagata 19. 20. 21. 137. : Câu hữu thiền vô sắc.

Arūpāvacarasamāpatti 102. : Thiền vô sắc giới.

Alabhanta 85. 86. : Không được, không nhận được

Avakujjapañña 9. 91. : Có trí tuệ lật úp.

Avakkanti 26 sự bước vào, nhập vào.

Avajānāti 142. : Khinh khi, khi dễ.

Avaṇṇa 10. 125. 127. 142. : Lời chê, sự chê bai.

Avaṇṇāraha 10. 125. 127. : Ðáng bị chê, đáng chê bai.

Avasesa 30. 34. 35. 135. 147. : Ngoài ra, còn sót lại

Avassuta 84. 100. : Dục nhiễm.

Avikiṇṇavāca 98. : Ngôn từ không bừa bãi.

Avijjā 57. 65. : Vô minh.

Avijjānusaya 65. : Vô minh tiềm miên

Avijjāpariyuṭṭhāna 65. : Vô minh đột khởi.

Avijjāyoga 65. : Vô minh phối.

Avijjālaṅgī 65. : Vô minh then chốt.

Avijjāsava 135. 144. : Vô minh lậu.

Avijjogha 65. : Vô minh bộc.

Avitakka 135. : Không tầm.

Avinipātadhamma 47. 50. 140. 148. : Tự nhiên không rơi đọa xứ, không có thối đọa.

Avipaccanìkasàtatà 73. : Không giữ đối lập.

Avimutta 84. : Chưa được giải thoát

Avisaṃvādaka 135. : Không lừa gạt.

Avihā 56. : Cỏi vô phiền.

Avītarāga 9. 92. : Chưa ly tham.

Avītikkama 76. : Không quá đáng.

Asaṅkhāra 54. : Không cần trợ dẫn.

Asaṅkhāraparinibbāvī 7. 54. : Vô hành bang bất hoàn.

Asaṅgāhanā 65. : Sự không nhiếp thu.

Asatha 8. 71. : Người không lường gạt.

Asantuṭṭhitā 64. : Sự không tri túc.

Asappurisa 10. 104. : Phi chân nhân, phi hiền sĩ.

Asappurisatara 10. 104. : Quá phi chân nhân, hạng quá phi hiền trí, quá phi hiền sĩ.

Asamapekkhanā 65. : Sự không xét đoán

Asamayavimutta 7. 18. : Phi thời giải thoát.

Asamāhita 98. : Không định tỉnh.

Asampajañña 65. : Sự bất tỉnh giác, sự vô giác tỉnh, không lương tri.

Asampajāna 8. 65. 98. : Người bất tỉnh giác, người vô tỉnh giác.

Asambodha 65. : Sự không thực chứng.

Asammusanatā 75. : Thái độ không lãng quên.

Asaraṇatā 65. : Sự không nhớ dược.

Asaṃvara 64. : Không thu thúc.

Asaṃvuta 64. 74. 135. : Không thu thúc.

Asahita 110. : Không hữu lý.

Asita 135. : Sự ăn.

Asucisankassarasamācāra 84. 100. : Sở hành bất tịnh đáng nghi ngờ.

Asuropa 58. 68. : Sự lỗ mãng.

Asekha 7. 35 vô học.

Assa 135. : Con ngựa.

Assati 65. : Sự không ức niệm, sự không nhớ lấy.

Assaddha 28. 63. : Người vô tín ngưỡng.

Assmaṇa 84. 100. : Phi sa môn.

Assumukha 135. 138. : Mặt đầy nước mắt.

Ahi 100. : Con rắn, loài xà.

Ahita 95. : Sự bất hạnh, sự không lợi ích.

Ahirika 8. 62. : Người vô tàm. : Người không hổ thẹn; sự vô tàm, sự không thẹn.

Ākiṇṇa 91. : Ðược chất đầy.

Āgatavisa 123. : Nọc rắn dẫn chạy, truyền nọc.

Ācāmabhakkha 135. : Thức ăn bằng váng nước cơm.

Ācikkhanti 135. : Gọi là.

Ājīva 128. : Sự sống.

Ātāpanaparitāpanānuyogamanuyutta 135. : Cố tình, đốt nóng, bức xúc.

Ādi 91 . : Ðoạn đầu.

Ādikalyāna 91. 135. : Sơ thiện, toàn hão đoạn đầu.

Ādheyya 97 sự trân trọng, sự quan trọng, sự nổi bậc.

Ādheyyamukha 11. 142. : Dễ nuốt, dễ nghe, miệng lưỡi.

Ānantarika 30. : Vô gián nghiệp.

Āneñjappatta 135. 144. : Ðạt tới bất đồng.

Āpajjati 95. 97. 100. : Mắc vào, bị; tham dự.

Ābādha 85. : Bệnh trạng, chứng bệnh.

Ābhujitvā 135. 144. : Xếp chân.

Āma 115. 116. : Sống sít, còn sống, sống tươi(chưa chín).

Āmakadhaññapatiggahana 135. : Sự thọ nhận mễ cốc tươi sống.

Āmakamaṃsapatiggahana 135. : Thọ nhận thịt tươi sống.

Āmavaṇṇī 115. 116. : Màu tươi sống, có sắc còn sống.

Āmisakiñcikkhahetu 88. : Vĩ nhân chút lợi lộc.

Āyatana 3 . : xứ, nhập.

Āyatanapaññatti 1. 3. : Xứ chế định.

Āyasmā 97. 141. : Tôn giả, vị có tuổi đáng kính.

Āyuppamāna 52. 53. : Lượng tuổi thọ.

Ārakkha 74. : Sự bảo vệ.

Āraññika 11. 146. : Hạnh ẩn lâm, hạnh trú trong rừng.

Ārambhaja 141. : Do phạm tội sanh, sanh do phạm tội.

Ārambhati 141. : Vi phạm, phạm lỗi.

Ārācārī 135. : Viễn-ly hạnh .

Ārāma 91. : ngôi chùa; khu công viên.

Āroha 133. : Sự tầm cỡ, có tầm thước.

Ālokasaññī 135. 144. : Quang tưởng.

Ālokita 116. 116. 120. 135. : Sự nhìn tới.

Ālopa 135. : Sự cướp giựt.

Āvāsamacchariya 60. 70. : Sự bỏn xẻn chỗ ở.

Āsana 91. : Chỗ ngồi.

Āsanapatikkhitta 135. : Từ bỏ cách ngồi.

Āsava 8. 17. 40. 79. 84. 87. 89. 98. 100. 138. 148. 151. : Lậu, lậu hoặc, mũ máu.

Āsavanirodha 135. 144 lậu đoạn diệt, sự đoạn diệt lậu hoặc.

Āsavanirodhagāminī 135. 144. : Lậu diệt hành lộ, pháp dẫn đến diệt lậu.

Āsavapariyād āna 32. : Lậu hoặc đoạn tận, sự kết thúc lậu hoặc.

Āsavasamudaya 135. 144. : Lậu tập khởi, sự tập khởi của lậu hoặc.

Āaṃsa 9. 84. : Sự có hy vọng; người có hy vọng.

Āsitta 91. : Ðổ lên, rưới lên.

Āsivisa 123. : Nọc rắn.

Āivisūpama 10. 124. : Ví như nọc rắn.

Āhāra 64. 74. 135. : Thức ăn, vật thực.

Āhāreti 135. : Ăn, thọ thực.

Icchā 61. 71. : Sự ước muốn.

Icchāpakata 145. 146. : Sự ước muốn xấu xa, sự không tốt trong ưốc vọng.

Itivuttaka 114. 139. : Như-thị-thuyết, một trong chín phần giáo lý.

Īttaratema 142. : Tình cảm nhất thời.

Īttarappasāda 142. : Sự thương kính nhất thời.

Īttarabhatti 142. : Sự ngưỡng mộ nhất thời.

Īttarasaddha 142. : Có niềm tin nhất thời.

Itthatta 12. 139. 147. : Trạng thái nầy, tình trạng nầy, đời nầy.

Itthannāma 84. : Có tên thế nầy.

Itthindriya 6. : Nữ quyền.

Itthī 144. : Người nữ, phụ nữ.

Itthīkumārīpatiggahana 135. : Sự thâu nhận, đàn bà con gái.

Indriya 6. 8. 64. 74. : Căn, quyền.

Indriyapaññatti 1. 6. : Quyền chế-định.

Indriyasaṃvara 135. : Thu thúc quyền.

Issā 60. 70. : Sự ganh tỵ, sự tật đố, sự ganh gổ.

Issāyanā 60. 70. : Tính cách ganh gổ.

Issāyitatta 60. 70. : Thái độ ganh gổ.

Issukī 8. 60. : Người ganh tỵ.

Ukkujja 91. : Sự lật ngửa, ngửa lên.

Ukkuṭika 135. : Hạnh ngồi chồm hổm.

Ukkuṭkappadhānamanuyutta 135. : Chuyên cần ngồi chồm hổm.

Ukkotana 135. : Sự hối lộ.

Ukkhaliparimajjana 94. : Tấm giẻ chùi nồi.

Ukkhipati 95. : Ðuổi ra, tống khứ.

Ugghatitaññū 10. 108. : Khai thị tri, người tỏ ngộ khi mới được mở đề.

Ucca 129. : Cao cấp, thượng lưu.

Uccaṅga 31. : Bắp vế; bắp chân.

Uccaṅgapañña 9. 91. : Có trí tuệ như bắp vế.

Uccārapassāvakamma 135. : Việc tiểu tiện và đại tiện.

Uccāsayanamahāsayana 135. : Giường cao sàng rộng.

Ucchedavāda 103. : Ðoạn kiến luận.

Uju 135. 144. : Ngay thẳng.

Ujjagghati 144. : Giỡn hớt.

Ujjagghayamāna 144. : Khi được giỡn hớt.

Uṭṭhahata 128. : Do sự nỗ lực.

Uṭṭhānaphalūpajīvī 10. 128. : Người sống bằng quả cần lao.

Uddayhanavelā 33. : Lúc tiêu hủy, thời điểm tiêu hủy.

Uṇṇatuṇṇa 180. : Sự cao lên cao.

Uṇṇatuṇṇata 10. : Hạng người từ cao lên cao.

Uttama 145. 146. : Cao thượng.

Uttāna 119. : Cạn, nông.

Uttānobhāsa 119. : Bóng dạng nông cạn, bóng cạn.

Udaka 91. 93. : Nước.

Udakarahada 119. : Hồ nước.

Udakarahādūpama 10. 119. 120. : Ví dụ như hồ nước.

Udakalekhūpama 9. 93. : Dụ như chữ viết trên nước.

Udākūpama 13. : Ví dụ như nước.

Udakorohanānuyogamanuyutta 135. : Hạnh chuyên ngâm mình trong nước.

Udāna 114. 139. : Cảm-ngữ, một trong chín chi phần giáo lý.

Udāhatavelā 108. : Thời điểm mở đề, khi mời mở đề, mới nêu ra.

Uddesa 108. : Sự thuyết giáo, sự giảng giải.

Uddhacca 57. : Phóng dật, trạo cử.

Uddhaccakucca 135. 144. : Trạo cử, hối tiếc, trạo hối.

Uddhata 98. : Tháo động, phóng túng.

Uddhambhāgiya 67. : Thượng phần.

Uddhaṃsota 7. 56. 152. : Thượng lưu.

Unnaḷa 98. : Kiêu căng.

Upakkilesa 135. 144. : Tùy phiền não.

Upapajjamāna 135. : Ðang sanh.

Upaṭṭhapetvā 135. : An Lập.

Upaṭṭhāka 85. : Người khám hộ, người chăm sóc.

Upaṭṭhātabba 85. : Cần được chăm sóc.