☸Kinh Tạng Pali
Kinh TạngLuật TạngLuận TạngCông CụLịch SửPhá Tà Kiến
Kinh TạngLuật TạngLuận TạngCông CụLịch SửPhá Tà Kiến
☸ Kinh Tạng Pali

Tra cứu Tam Tạng Pali theo truyền thống Phật giáo Nguyên thủy Theravāda.

Tam Tạng

  • Kinh Tạng
  • Luật Tạng
  • Luận Tạng

Công Cụ

  • Từ Điển Pali
  • Tìm Kinh
  • Tu Tập Mỗi Ngày

Nguồn

  • SuttaCentral
  • Phá Tà Kiến

Sabbe dhammā nālaṃ abhinivesāya

Nội dung dựa trên Tam Tạng Pali · Bản dịch: HT. Thích Minh Châu · Dữ liệu: SuttaCentral (CC0)

Trang ChủKinh TạngCông CụTìm kiếm

Nhân Chế Định

Puggalapaññatti

20 chương

  • Phần Xiển Thuật
  • Xiển Thuật
  • Phần Xiển Minh
  • Xiển Thuật
  • Xiển Thuật
  • Xiển Thuật
  • Xiển Thuật
  • Xiển Thuật
  • Xiển Thuật
  • Xiển Thuật
  • Nhân Chế Định 2.1
  • Nhân Chế Định 2.10
  • Nhân Chế Định 2.2
  • Nhân Chế Định 2.3
  • Nhân Chế Định 2.4
  • Nhân Chế Định 2.5
  • Nhân Chế Định 2.6
  • Nhân Chế Định 2.7
  • Nhân Chế Định 2.8
  • Nhân Chế Định 2.9
Luận Tạng›Nhân Chế Định›Nhân Chế Định 2.4

Nhân Chế Định 2.4

Dịch: Tịnh Sự (Santakicca Mahāthera)

Kittāvatā 2. 6. 7. : Chừng bao nhiêu?

Kittisadda 100. : Danh tiếng, thanh danh, tiếng tăm.

Kilesāvaraṇa 28. 29. : Phiền não chướng.

Kukkuccāyati 81. : Ray rứt, hối tiếc.

Kukkuccāyitabba 80. 81. : Sự đáng ray rứt.

Kukkuṭasūkarapatiggahaṇa 135. : Sự lãnh nhận gà và heo.

Kucchiparihārika 135. : Sự nuôi bụng.

Kujjhati 93. 124. : Phẫn nộ.

Kujjhanā 58. 68. : Cách hiềm hận.

Kujjhitatta 58. 68. : Thái độ hiềm hận.

Kuṇi 129. : Tật nguyền tay chân.

Kuppati 89. 100. : Phẫn nộ.

Kuppadhamma 7. 19. : Di động pháp, pháp tánh để biến động.

Kuppita 95. : Phẫn nộ.

Kuppeyyum 20. : Có thể biến hoại, có thể biến diệt.

Kumārī 144. : Thiếu nữ.

Kumbha 91. 117. : Cái nồi; cái bình.

Kumbbīmukha 135. : Miệng nồi.

Kumbhūpama 10. 118. : Ví dụ như cái nồi.

Kummagga 66. : Sái đường, con đường sai lầm.

Kurūrakammanta 135. : Nghề nghiệp ác độc.

Kula 48. 129. : Gia tộc, gia đình; một giai cấp, gia chủng.

Kulamacchriya 60. 70. : Sự bỏn xẻn, gia tộc.

Kusalākusala 90. 142. : Ðiều thiện và bất thiện.

Kusala 28. 29. 110. : Thiện điều lành.

Kusacīra 135. : Áo cả tranh.

Kevalaparipuṇṇa 91. 135. : Hoàn toàn đầy đủ, hoàn bị.

Kesakambala 135. : Áo dệt bằng tóc.

Kesamassu 135. : Râu tóc.

Kesamassulocaka 135. : Hạnh nhổ râu tóc.

Kesamassulocanānuyogamanuyutta 135. : Hạnh chuyên cần nhổ râu tóc.

Kodha 58. 68. 93. 124. : Sự hiềm hận, sự phẫn nộ.

Kodhana 8. 58. 89. 100. : Sự sân giận, hạng người sân giận, phẫn nộ.

Kopa 89. 100. : Sự phẫn nộ.

Kolaṅkola 7. 48. 152. : Gia gia.

Kosalla 75. : Sự rành rẽ, sự thiện xảo.

Khānja 142. : Sự què quặt tay chân.

Khattiya 135. : Sát đế ly, hoàng tộc.

Khattiyamahāsālakila 129. : Gia tộc vua chúa, hào phú.

Khandha 2. : Uẩn.

Khandhapaññatti 1. : Uẩn chế định.

Khaya 84. 89. 98. 148. : Ðoạn trừ.

Khayañāṇa 135. 144. : Ðoạn tận trí

Khalupacchābhattika 11. 146. : Hạnh nghĩ ăn, sau bữa.

Khāyita 135. : Sự nhai.

Khippa 93. 142. : Mau chóng.

Khīṇa 135. : Ðã tận, đã tiêu tan.

Khīra 135. 145. 146. : Sữa, sữa tươi.

Khurājina 135. : Áo da beo còn móng vuốt.

Khettavatthupaṭiggahaṇa 135. : Sự lãnh nhận ruộng đất.

Gajjita 111. 112. : Sấm, trời gầm.

Gata 135. : Sự đi.

Gandha 64. 74. 135. : Mùi hơi, cảnh khí, hương thơm.

Gandhakaraṇḍaka 96. 97. : Cái tủ đựng hương thơm.

Gandhadhātu 5. : Khí giới.

Gandhadhātu 3. : Khí xứ.

Gabbhinī 135. : Phụ nữ mang thai.

Gambhīra 119. : Sâu, chiều sâu, sâu thẳm.

Gambhīrobhāsa 119. : Bóng sâu thẳm.

Garukatvā 99. : Sau khi kính trọng; bằng cách kính trọng.

Garukāra 60. 70. : Sự trọng vọng.

Gavā 145. 146. : Còn bò cái.

Gahapati 135. : Gia chủ.

Gathā 114. 139. : Kệ ngôn một trong chín phần giáo lý.

Gahapatimahāsālakula 129. : Gia tộc, gia chủ-hào phú.

Gahapatiputta 135. : Con gia chủ.

Gādha 113. 114. : Cái hang sầu, cái ổ thú vật.

Gāma 144. : Xóm làng.

Gāmadhamma 135. : Pháp thấp hèn.

Gāvī 135. : Con bò cái.

Gāha 66. : Sự chấp trước.

Giriguha 135. 144. : Sơn cốc, hang núi.

Gilāna 85. : Bệnh nhân, người bệnh.

Gilānapaccayabhesajjaparikkhāra 95. 142. : Dược phẩm trị bệnh.

Gilānabhatta 85. : Thực phẩm người bệnh.

Gilānabhesajja 85. : Dược phẩm người bệnh.

Gilānupaṭṭhāka 85. : Người khám hộ bệnh nhân.

Gilānūpama 9. 86. : Sự ví dụ như bệnh nhân.

Gīta 135. : Ca hát.

Guttadvāra 8. 74. : Phòng hộ môn.

Guttadvāratā 74. : Sự phòng hộ môn.

Gutti 74. : Sự gìn giữ.

Guhanā 61. 71. : Sự dối trá.

Guthakūpa 100. : Ðống phẩn, hố phẩn.

Gūthagata 100. : Ði trong đống phẩn, ở dưới đống phẩn.

Gūthabhānī 9. 88. : Phẩn ngữ, người nói lời như phẩn.

Geyya 139. 114. : Phần phúng-tụng trong chín phần giáo lý.

Goghātaka 135. : Ðồ tể; người giết bò.

Gotrabhū 7. 26. : Sự chuyển tộc, chuyển tánh.

Gopanā 74. : Sự chăn giữ.

Gomayabhakkha 135. : Sự ăn phẩn bò, thức ăn bằng phẩn bò.

Ghaṭa 128. : Sự cố gắng.

Ghaṭṭika 98. 100. : Bị đánh trúng, bị va chạm.

Gharāvāsa 135. : Nếp sống tại gia.

Ghāna 64. 74. 135. : Tỷ, lỗ mũi.

Ghānadhātu 4. : Tỷ giới.

Ghānaviññāṇadhatu 4. : Tỷ giới thức.

Ghānāyatana 3. : Tỷ xứ.

Ghānindriya 6. : Tỷ quyền.

Ghāyitvā 135. : Khi đã ngửi.

Ghāsacchāda 129. : Sự ăn và sự mặc; cái ăn tấm mặc.

Ghoravisa 123. : Nọc độc.

Ghosappamāṇa 10. 133. : Sự lượng xét theo âm thinh.

Ghosappasanna 10. 133. : Sự tịnh tín do âm thinh.

Cakkhu 64. 74. : Con mắt, nhãn.

Cakkhudhātu 4. : Nhãn giới.

Cakkhundriya 6. 64. 74. 135. : Nhãn quyền.

Cakkumā 89. : Có mắt.

Cakkhuviññaṇadhatu 4. : Nhãn thức giới.

Cakkhāvayatana 3. : Nhãn xứ.

Caṇḍālakula 129. : Gia đình hạng nô lệ.

Caṇḍikka 58. 68. : Sự hung dử.

Capala 98. : Giao động.

Carituṃ 135. : Ðể thực hành.

Cavamāna 135. : Ðang tử, đang chết.

Cāgavā 73. : Xả thí, bố thí, sự dứt bỏ.

Ciccitāyati 100. : Nổ lách tách.

Citicitāyati 100. : Nổ lách tách.

Citta 58. 60. 68. 70. 144. : Tâm.

Cittavikkhenpa 145. 146. : Sự tán tâm, có tâm phóng túng.

Cintā 75. : Sự suy xét.

Cira 93. 124. : Lậu.

Ciraṭṭhitika 93. : Tồn tại lâu.

Cīvara 95. 135. 142. : Y phục, y ca-sa của vị tu sĩ.

Cīvaralūkha 133. : Vẻ bần thô của y phục, y phục thô bẩn.

Cuta 50. : Chết, tử.

Cut ūpap ātañāṇa 135. : Sanh tử trí.

Ceta 135. 144. : Tâm, tư tưởng.

Cetanābhabba 7. 23. : Khả tư cố, có khả năng nhờ chủ tâm.

Ceto vimutti 11. 84. 89. 98. 138. 140. 14. 8. : Tâm giải thoát.

Cetosamatha 10. 137. : Tâm tịnh chỉ, tịnh chỉ tâm.

Cora 135. : Ðạo tặc, tên trộm cướp

Coraghātaka 135. : Ðao phủ, người giết kẻ trộm

Chaḍḍenti 94. : Ném bỏ, vất bỏ.

Chandika 29. : hoài bảo, sự mơ ước

Channa 74. : Số 6.

Chavadussa 135. : Vải bó thây ma

Chaḷabhiñña 7. 37. : Bậc lục thông.

Chādanā 61. 71. : Dấu diếm.

Chijjantu 135. : Hảy đốn chặt.

Chedana 135. : Sự chém, sự trảm.

Janeti 125. 135. : Phát khởi, làm phát sanh.

Jaḍa 28. : Ngu đần.

Jāgarita 135. : Thức giấc; tỉnh thức.

Jātaka 114. 139. : Phần bổn sanh trong chín phần giáo lý.

Jātarūtarajatapaṭiggahana 135. : Sự lãnh nhận vàng bạc.

Jāti 108. 135. : Kiếp sống; sanh chủng.

Jātisata 135. : Một trăm kiếp sống.

Jātisatasahassa 135. : Một trăm ngàn kiếp sống.

Jātisahassa 135. : Một ngàn kiếp sống.

Jānaṃ 88. : Có biết; đang biết.

Jigucchitabba 9. 100. : Ðáng ghê tởm. : Ðáng nhờm gớm.

Jiṇṇa 94. 96. : Sự cũ kỷ, sự già nua.

Jivhā 64. 74. 135. : Cái lưởi, thiệt.

Jivhādhātu 4. : Thiệt giới.

Jivhāyatana 3. : Thiệt xứ.

Jivhāviññāṇadhātu 4. : Thiệt thức giới.

Jivhindriya 6. : Thiệt quyền.

Jīvītapariyādāna 32. : Mạng sống đoạn tận, sinh mạng kết thúc.

Jīvitindriya 6. : Mạng quyền.

Juhati 135. : Tể lể, cúng tế.

Joti 10. 129. : Ánh sáng.

Jotiparāyana 10. 123. : Sự hướng đến ánh sáng.

Jhāna 135. 144. : Thiền-na, thiền định.

Ñāṇa 135. : Trí.

Ñātiparivaṭṭa 135. : Thân thuộc, thân tộc.

Ñātimajjhagata 88. : Ðến giữa quyến thuộc, tại giữa quyến thuộc.

Ṭhapanā 58. 68. : Sự giữ lại

Ṭhāna 10. 19. 20. 125. : Sự kiện, một trường hợp; điều kiện.

Ṭhita 13. 135. 148. 149. 151. : Sự đứng, thân trụ; vững trú.

Ṭhitakappī 7. 33. : Hạng người trụ kiếp.

Ṭhitatta 10. 138. : Người trụ lai, dừng lại.

Ṭhiti 74. : Sự duy trì.

Daṃsati 100. : Cán, nhai nghiến.

Ḍeti 135. : Bay đi.

Taccha 10. 127. : Sự thật.

Taṇḍula 91. : Hạt thóc, hạt gạo.

Tathāgata 83. 86. 135. : Như-Lai, Ðức Như-Lai.

Tathāgatappavedita 43. 44. 86. 87. 151. : Ðược thuyết do Ðức Như-Lai, do Như Lai tuyên thuyết.

Tathārūpa 90. : Như thế ấy, như vậy đó.

Tathārūpī 88. : Như thế, như vậy đó.

Tathūp ama 95. 97. 112. 132. : Thí dụ như thế.

Tanutta 50. 140. 148. : Sự giảm thiểu, sự nhẹ bớt.

Tanubhāva 57. : Làm giảm nhẹ, giảm thiểu.

Tanubhūta 57. : Ðã giảm nhẹ, đã giảm thiểu.

Tappetā 8. 83. : Giúp toại chí; làm cho no đủ.

Tama 10. 129. : Bóng tối.

Tamaparāyana 10. 29. : hướng đến bóng tối.

Tiṭṭhabhadantika 135. : Mời dừng lại, sự gọi đứng lại.

Tiṇabhakkha 135. : Thức ăn bằng cỏ, ăn cỏ.

Tiṇṇa 10. 13. 47. 50. 57. 138. 140. 148. : Ðã vượt qua.

Tinnavicikiccha 135. 144. : Hoài nghi vượt qua, vượt qua ngờ vực.

Titta 8. 83. : Ðược toại chí; được no đủ.

Titthāyatana 66. : Ngoại đạo xứ.

Titthiyā 125. 126. : Ngoại đạo sư.

Titthiyasāvaka 125. 126. : Ðệ tử ngoại giáo, đệ tự ngoại đạo.

Tindukālāta 100. : Que củi than.

Tirīṭa 135. : Áo vỏ cây.

Tila 91. : Hạt mè.

Tuccha 117. 118. : Chống rổng, trống không.

Tuṇhībhāva im lặng.

Tulākūṭa 135. : Sự cân gian.

Tecīvarika 11. 146. : Trì hạnh tam y.

Tevijja 7. 36. : Tam minh.

Thana 135. : Nhủ hoa, cái vú.

Thala 10. 13. 148. : Mặt đất, chỗ cạn, bờ sông.

Thīnamiddha 135. 144. : Hôn trầm và thụy miên, hôn thụy.

Thusodaka 135. : Rượu ngâm.

Theta 103. 134. : Vĩnh hằng, thường còn; chắc chắn.

Thera 95. 97. : Vị trưởng lão

Daṭṭhabba 103. 147. : Cần được nhận thấy, cần hiểu biết.

Daṇḍatajjita 135. : Sợ hình phạt và đòn bọng, sợ đòn phạt.

Daṇḍamantara 135. : Giữa gậy gộc.

Datti 135. : Cái chén nhỏ, cái chun.

Daddulabhakkha 135. : Sự ăn da vụn.

Dadhi 145. 146. : Lạc, sữa đăc.

Dabba 135. : Cỏ tranh.

Dammi 142. : Ta bố thí, ta cho.

Dayāpanna 135. : Nhân ái, có lòng thương xót.

Dalidda 129. : Sự nghèo đói.

Dava 64. 74. : Sự nô đùa.

Dassana 86. 135. : Sự gặp, sự thấy, sự diện kiến.

Dassanīya 129. 144, dễ coi, dễ nhìn, khả ái.

Daḷhīkamma 58. 68. : Sự chấp cứng.

Dāsa 135. : Tôi tứ.

Dāsīdāsapaṭiggahana 135. : Sự lãnh nhận tôi trai, tớ gái.

Diṭṭha 10. 12. 14. 89. 98. 103. 135. 147. 152. : Hiện thấy, dược thấy, hiện tại.

Diṭṭhānugati 95. 97. 100. : Sự xu hướng tri kiến, ảnh hưởng tri kiến.

Diṭṭhi 66. : Tri kiến, kiến thức.

Diṭṭhikantāra 66. : Kiến trù lâm.

Diṭṭhigata 66. : Thiên kiến, tà kiến.

Diṭṭhigahana 66. : Kiến chấp.

Diṭṭhippatta 7. 9. 13. 115. 43. 45. 87. 149. 151. : Kiến đắc.

Diṭṭhivipatti 66. : Sự kiến lụy, kiến hoại.

Diṭṭhivipanna 8. 66. : người kiến lụy, kiến hoại.

Diṭṭhipphanadita 66. : Kiến tranh chấp.

Diṭṭhivisūkāyika 66. : Kiến hý luận.

Diṭṭhisaññojana. : Kiến triền.

Diṭṭhisampadā 76. : Sự thành tựu kiến.

Diṭṭhisampanna 8. 76. : Người kiến thành.

Dinna 66. 76. : Sự bố thí.

Dinnapātikankhī 135. : Chỉ ước muốn vật được cho.

Dibba 135. : Thiên, thuộc về trời.

Dīgharatta 93. 95. 97. 124. : lâu dài.

Dukkarakārika 133 khổ hạnh, sự tu hành khắc khổ.

Dukkha 43. 94. 87. 89. 95. 114. 135. 144. 151. : sự khổ, sự khó chịu, sự đau đớn.

Dukkhanirodha 94. 43. 87. 89. 114. 116. 144. 151. : khổ diệt, sự đoạn diệt khổ.

Dukkhanirodhagāminī 43. 44. : Nakevalam khổ diệt hành lộ, con đường đưa đến khổ diệt.

Dukkhasacca 5. : Khổ đế, chân lý về khổ đế.

Dukkhasamudaya 43. 94. : nakevelam khổ tập, nhân sanh khổ.

Dukkhasamphassa 94. 95. : thô xúc; vật mà xúc phạm, khó chịu.

Dukkhasamphassatā 95. : Tình trạng thô xúc, sự kiện thô xúc.

Dukkhassanta 47. 50. 140. : sự dứt khổ, sự tận diệt khổ.

Dukkhassantakara 12. 147. 148. : chấm dứt khổ, sự làm đoạn tận khổ.

Dukkhindriya 6. : Khổ quyền.

Duggata 135. : Khổ thú, cõi khổ.

Duggati 129. 135. : khổ, ác thú.

Duggandha 100. : Mùi thối, mùi hôi.

Duccarita 61. 71. 127. : ác hạnh, hành động xấu.

Duṭṭhāruka 89. 100. : mụn nhọt, u nhọt, mụt mũ.

Duttappaya 8. 78. : người khó thỏa mãn.

Duddasika 129. : Ngưòi có dáng khó nhìn.

Duppatipanna 125. 126 ác hướng, hướng đi không tốt, sự thực hành không tốt.

Duppaññā 28. 63 thiếu trí, ác tuệ.

Duppatipadā 125. : Ác hướng, hướng đi không tốt.

Duppameyya 9. 98. : người khó ước lượng.

Dubbaca 8. 63. : ngưòi nan giáo, người khó dạy.

Dubbaṇṇa 94. 129. 135. : Xấu sắc, người xấu xí dung mạo.

Dubbaṇṇatā 95. : Tình trạng xấu sắc, sự kiện xấu sắc.

Dubbalīkaraṇa 135. 144. : Nhân muội lược.

Dudbalya 144. : Sự yếu kém.

Dummejjha 65. : Thiếu trí.

Dullasha 8. 77. : Sự khó có được.

Dussīla 63. 82. 84. 95. 100. 132. : Ác giới, thiếu giới hạnh.

Dussīlya 66. : Giới trì xấu xa, tà giới.

Dūteyyapahīnagaman āuyoga 135. : Sự làm sứ giả và tay sai.

Dūsanā 58. 68. : cách thù hằn.

Dūsitatta 58. 68. : thái độ thù hằn.

Deva 128. : Vị trời, vị chư thiên.

Devamanussa 135. : Thiên nhơn. : Trời và người.

Desetabba 86. : Cần được thuyết giãng.

Deseti 135. : Thuyết, nói.

Domanassa 138. : Ưu.

Domanassindriya 6. : Ưu quyền.

Davacassatā 63. : Sự nan giáo, sự khó dạy, thái độ khó dạy.

Devacassāya 63. : Sự khó dạy.

Dovacassiya. : Tính cách khó dạy.

Dosa 58. 68. 89. 100. : sự sân, sự thù hằn, sự sân hận.

Dvāgārika 135. : Ăn tại hai nhà.

Dvālopika 135. : Ăn hai miếng.

Dvicakkhu 9. 90 có hai mắt.

Dhajagga 143. : Cờ xí, ngọn cờ.

Dhamma (idam yebhuyyikam) pháp, giáo lý.

Dhammakathika 10. 110. : pháp sư, vị thuyết pháp.

Dhammadesanā 86. : Sự thuyết pháp.

Dhammadhāpu 4. : Pháp giới.

Dhammappamāṇa 10. 133. : Lượng xét theo pháp

Dhammappasanna 10. 133. : Tịnh tín theo pháp.

Dhammamacchariya 60. 70. : bỏn xẻn pháp.

Dhammavādī 135. : Nói theo pháp, nói về pháp.

Dhammavicaya 75. 76. : trạch pháp, sự cân nhắc pháp.

Dhammavinaya 86. : Pháp luật.

Dhammassavana 91. : Sự thính pháp, sự nghe pháp.

Dhammānudhammapaṭipanna 139. : Sự tuần tự hành giáo pháp.

Dhammānusārī 7. 13. 15. 45. 149. 151. : tùy pháp hành.

Dhammābhisamaya 108. : Sự tỏ ngộ pháp, sự chứng ngộ pháp.

Dhammāyatana 3. : Pháp xứ.

Dhātu 4. : Giới, bản chất.

Dhātu paññatti 1. 4. : giới chế định.

Dhāraṇatā, 75. : Thái độ ghi nhận.

Dhārayanta 108. : Ðáng ghi nhận, đáng nhớ.

Dhāreti 135. : Mang lấy, mặc (y).

Nagara 135. : Thành phố.

Naccagītavāditavisūkadassana 135. : Sự tham dự khiêu vũ ca hát, tấn nhanh và diễn kịch.

Nava 135. : Mới, mới toanh.

Navanīta 145. 146 sanh tô, bơ lỏng.

Nānākhajjaka 91. : Có thức ăn sai khác.

Nāma 84. : Ðược là, gọi là.

Nikati 61. 71. 135. : Sự phỉnh gạt, sự lừa đảo.

Nikāmalābhī 19. 20. 21. : chứng đắc không vất vả.

Nikujja 91. : Bị úp xuống, lật úp.

Nikkipanti 96. : Cất chứa, dự trữ, đặt xuống, giữ lại.

Nigama 144. : Thị trấn, thị xã.

Nicchāta 10. 135. : Vô dục.

Nicchāreti 95. : Thốt ra, phát ra.

Niṭṭhā 16. 152. : Tịch diệt, chấm dứt.

Niṭṭhita 152. : Ðã chấm dứt, đã kết thúc.

Niṭṭhuriya 59. 69. : tính cách dộc kế, mưu thâm.

Niṭṭhuriyakamma 59. 69. : hành động độc kế, hành động mưu thâm.

Nidhānavatīvācā 135. : Lời đáng cất giữ.

Nibbuta 10. 135. : tịch tịnh.

Nimantana 135. : Sự mời thỉnh.

Nimittaggāhī 64. 74. 135. : Sự chấp tướng chung.

Nimugga 13. 148. : sự lặn xuống, sự chìm xuống.

Nimujjati 148. : Chìm xuống, lặn xuống.

Niyata 7. 30. 47. 50. 140. 148. : định phần, phần nhất định.

Niyāma 28. 29. 86. : cố định.

Niraya 129. : Ðịa ngục.

Nirāsa 9. 84. : không hy vọng, người không có hy vọng.

Nirujjhanti 141. : Bị diệt trừ, bị đoạn trừ.

Nirodhasacca 5. : Diệt đế, sự thật về diệt khổ.

Nivāsetvā 135. : Mặc vào, khoác lên.

Nisinṅa 91. 135. : ngồi.

Nivesanā 63. 73. : sự giao hiểu.

Nihitadaṇḍa 135. : Gạt trượng, bỏ gậy.

Nihitasattha 135. : Gạt kiếm, bỏ đao.

Nīca 120. : Thấp kém.

Nīvaraṇa 135. 144. : pháp cái, pháp ngăn che.

Ṇvarabhakkha 135. : Ăn bông cỏ.

Nepuññ75. : Sự khôn ngoan.

Neyya 10. 108. : ứng dẫn, cần được dẫn dắt từ từ.

Nerayika 128. : Loại địa ngục, chúng sanh ở địa ngục.

Nesajjika 11. 146. : hạnh thường tọa.

Nesādakula 129. : Gia đình thợ săn.

Neḷā 88. 135. : không thô lỗ, êm ái.

Dakāseti 91. 135. : tuyên bố, tuyên thuyết.

Pakka 115. 116. : chín, chín muồi.

Pakkamati 135. : Ði đến.

Pakkavaṇṇī 115. 116. : có màu chín muồi.

Pakkhahata 139. : Bị bại liệt.

Pakkhī. 135. : Loài chim.

Paccakkhāya 144. : xả bỏ.

Paccayika 135. : Sự tín nhiệm.

Paccājāta 129. 135. : Sanh vào, hiện sanh.

Paccūpalakkhaṇā 75. : Sự khảo sát.

Paccekasambuddha 7. 15. 39. 83. 147. 151. : Ðộc giác, Bích chi phật .

Pacchābhatta 135. : Sau bữa ăn.

Pajā 135. : Hội chúng, quần sanh.

Pajānanā 75. 76. : sự biết rõ.

Pajānāti 114. 116. : hiểu biết, liễu tri.

Paññatti 1. : Chế định, thi thiết.

Paññavā 29. 73. : có trí tuệ.

Paññā (idam yebhuyyikam ) trí tuệ, sự hiểu rõ.

Paññā- āloka 75. : Tuệ như ánh sáng.

Paññā-obhāsa 75. : Tuệ như hào quang.

Paññā kathā 99. : Lời nói về tuệ, câu chuyện trí tuệ.

Paññakkhandha 99. : Tuệ uẩn.

Paññāpajjota 75. : Tuệ như đèn.

Paññāpāsāda 75. : Tuệ như lâu dài.

Paññāpubbangama 45. 151. : có tuệ tiên phuông, tuệ dẫn đầu.

Paññābala 75. : Tuệ lực.

Paññāratana 75. : Tuệ như báu vật.

Paññāvāhī 45. 151. : tuệ hướng đạo.

Paññāvimutta 7. 13. 15. 41. 149. 151. : tuệ giải thoát.

Paññāvimutti 11. 84. 89. 98. 138. 140. 148. : tuệ giải thoát.

Paññāsattha 75. : Tuệ như vũ khí.

Paññāsampadā 134. : Sự thành tựu tuệ.

Paññāsampanna 134. : Ðã thành tựu tuệ.

Paññāsāmaññagata 99. : Bậc có tuệ.

Paññindriya 6. 45. 75. 151. : tuệ quyền.

Pañha 109. 127. : vấn đề, câu hỏi.

Paṭikkhanta 116. 118. 120. 135. : sự bước lui.

Pacaṭig ādhappatta 13. 148. : lội tới bải đứng, đạt đến chỗ đứng.

Paṭiggaṇhāti 135. 142. : thọ nhận.

Paṭiggāha 66. : Sự cố chấp.

Paṭicchannakammanta 84. 100. : hành vi che đậy.

Paṭicchādanahetu 61. 71. : vì nhân che dấu.

Paṭipajjati 135. : Thực hành; ứng xử.

Paṭipadā 43. 87. 114. 116. 135. 144. 151. : sự thực hành, đạo lộ.

Paṭipanna 7. : Nakevalam sự thực hành, sự áp dụng, sự tiến hành.

Paṭipannaka 6. 31. : người tiến hành.

Paṭirūpa 85. : Thích hợp, thích đáng.

Paṭivinodetvā 141. : Sau khi thử trừ.

Paṭivirata 88. 104. 106. 135. : kiêng tránh, né tránh.

Paṭivirodha 58. 68. : sự phản đối.

Paṭisankhā 74. : Sự quán tưởng.

Paṭisancikkhati 135. : Suy xét.

Paṭisaṃvedeti 135. : Cảm thọ, hưởng cảm.

Paṭisevati 138. 144. : hành động, thông dâm.

Paṭisotagāmī 10. 138. : người đi ngược dòng.

Paṭissati 75. : Sự tưởng niệm.

Paṭhama 135. : Sơ, thứ nhất.

Paṭhavī 93. : Ðất, mặt đất.

Paṭhavīlekhūmama 9. 93. : ví dụ như chữ viết trên đất.

Panidhāya 135. 144. : giữ thế.

Panīta 135. : Cao sang.

Paṇītadhimutta 8. 82. : khuynh hướng tốt.

Paṇḍicca 75. : Sự thông thái.

Patarati 148. : Lội qua, vượt qua.

Patiṭṭhīyati 89. 100. : sừng sộ, gắt gỏng.

Patota 75. : Sự sắc sảo.

Pattalūkha 133. : Vẻ bần thô của bình bát, cái bát bần thô.

Padaparama 10. 108. : văn cú tối vi, người chỉ giỏi về văn tự là cùng.

Pabbajā 135. : Hạnh xuất gia.

Pabbjita 135. : Ðã xuất gia, đã tu rồi.

Pabbajeyya 135. : Ra khỏi, xuất gia.

Pabbata 135. 144. : triền núi.

Pamāna 133. : Sự ước lượng, sự lượng, sự lượng xét.

Pamāda 19. 21. : sự dẻ duổi, sự cẩu thả.

Pamoha 65. : Simê.

Payirupāsanta 108. : Ðang thân cận.

Payirupāsati 82. 95. 97. : thân cận .

Payirupāsitabba 9. 98. 100. : nên thân cận, đáng được thân cận.

Para 60. 70. 134. : người khác, cái khác; đời khác, đời sau.

Paraṃ 129. 135. : sau đó, sau khi.

Paragavacanda 121. : Hung dữ với đàn khác.

Parathomanā 133. : Sự người khác ca tụng, sự ca tụng của người khác.

Paranimmitavasavattidevattideva 128. : Chư thiên cõi tha hóa tự tại.

Parantapa 10. 135. : sự hành khổ tha nhân.

Paraparitāpanānuyoga 10. 135. : sự cố tình đốt nóng, tha nhân.

Paraparisa 122. : Hội chứng khác.

Parapasaṃsanā 133. : Sự tán thán của người khác, sự người khác tán thán.

Parama 129. 144. : tột cùng, tối thắng, ưu tú.

Paravaṇṇanā 133. : Lời khen của người khác, sự người khác khen ngợi.

Paravaṇṇahārikā 133. : Sự người khác truyền tụng, sự truyền tụng của người khác.

Parahita 10. 134. : Lợi tha, sự lợi ích cho người khác.

Parahetu 88. : Vì nhân người khác.

Parāmāsa 66. : Khinh thị, sự bám chấp.

Parikamma 135. : Công việc chuẩn bị.

Parikkhatatā 61. 71. : thái độ quỷ quyệt.

Parikkhatiya 61. : Tích cách khôn lanh.

Parikkhaya 47 . 54. 56. 138. 148. : sự đoạn tận.

Parikkhīna 17. 18. 40. 87. 149. 151. : được đoạn tận, được tận diệt.

Pariguhanā 61. 71. : sự dối gạt.

Paricchādanā 61. 71. : sự che đậy.

Pariññā 102. : Sự đoạn trừ.

Pariṇāyika 75. : Sự hồi quang.

Pariṇāha 133. : Sự tròn chỉnh; tướng phốp pháp.

Pariṇibbāyī 51. 56. 138. 140. 148. : bát níp bàn, sự viên tịch, sự tịch diệt.

Paripucchā 108. : Sự hỏi, sự cật vấn, sự phỏng vấn.

Paripuṇṇa 138. : Sự hoàn bị, sự đầy đủ.

Paripūra 99. : Ðược hoàn bị, sự đầy đủ rồi.

Paripūrīkārī 9. 101. : Bổ túc, làm cho đầy đủ.

Paribhāseyya 100. : Thóa mạ.

Parimukha 135. 144. : trước mặt.

Pariyantavatī vācā 135. : Lời có hệ thống.

Pariyāpuṇāti 114. : học được, học tập.

Pariyāyabhattabhojanānuyogmanuyutta 135. : Sự hạn chế ăn dần dần.

Pariyogāhetvā 126. : Ðã gạn nghỉ, đã suy nghĩ kỹ.

Pariyodāta 135. 144. : Sự trong sáng.

Pariyosāna 91. : Ðoạn cuối, phần cuối.

Pariyosānakalyāna 91. 135. : Hậu thiện, toàn hảo, đoạn cuối.

Parisa 110. 132. : Hội chúng, đồ chúng.

Parisaggata 88. : Ðến chỗ hội chúng, tai hội chúng.

Parisatha 61. 71. : Mưu mẹo, mưu mô.

Parisuddha 91. 135. 138. 144. : Thanh tịnh.

Parisodheti 135. 144. : Gội rửa.

Pariharaṇā 61. 71. : Sự dối quanh.

Paribānadhamma 7. 21. : Sự suy thối pháp, có tánh pháp thối hóa.

Parihāyeyya 22. : Thối hóa.

Parihimsattha 135. : Ðể lợp mái.

Palālapuñja 135. 144. : Chỗ đống rơm.

Palāsa 59. 69. : Sự ác hiểm, sự hiểm độc.

Palāsāyanā 59. 69. : Cách ác hiểm.

Palāsāyitatta 59. 69. : Thái độ ác hiểm

Palāsāhāra 59. 69. : Dẫn đến hiềm thù.

Palāsī 8. 59. : Người hiểm độc.

Pallanka 135. 144. : Sự kiết già

Pavattaphalabhojū 135. : Sự ăn trái cây rụng.

Pavattinī 99. : Sự tiến hóa, sự tiến bộ.

Pavara 445. 146. : Cao quí.

Pavicaya 75. : Sự cân nhắc.

Pavisati 135. : Ði vào.

Pavedeti 135. : Tuyên bố, tuyên thuyết.

Pasāda 10. 125. 133. : Niềm tin, sự tín ngưỡng, sự trong sạch.

Pasādanīya 10. 125. : Ðáng tín ngưỡng, đáng tin tưởng.

Pasārita 116. 120. 135. : Sự duỗi ra.

Pamsukūla 135. : Vải phần tảo, vải nhặt bẩn thỉu.

Pamsukūlika 11. 146. : Hạnh phấn tảo y.

Passaṃ 88. : Khi thấy, có thấy.

Passāmi 88. : Tôi thấy.

Passatvā 133. : Sau khi thấy, sau khi tỏ ngộ.

Pahāna 25. 52. 56. 135. : Sự đoạn trừ, sự đoạn tận.

Pahāya 135. : Từ bỏ.

Pahīna 57. 68. 71. : Ðã đoạn trừ, đã đoạn tận.

Pahīnagamana 135. : Sự đi sứ, biệt phái, sự làm tay sai.

Pahūtajātarūparajata 129. : Sung túc vàng bạc.

Pahūtadhanadhañña 120. : Sung túc lúa gạo mễ cốc.

Pahūtavittūpakarana 129. : Sung túc tư trang vật dụng.

Pākaṭindriya 98. : Căn quyền thả lỏng.

Pānātipāti 104. 406. 135. : Sự sát sanh.

Pānātipātī 104. 106. : Người sát sanh.

Pāpa 10. 105. : Ác nhơn người ác xấu.

Pāpaka 11. 62. 64. 72. 74. 100. 135. 141. : Ðiều ác, điều tội lỗi; xấu xa.

Pāpakiriyā 61. 71. : Sở hành xấu

Pāpatara 10. 13. 105. : Quá ác nhơn, người hơn kẻ khác.

Pāpadhamma 10. 82. 84. 95. 100. 106. 132. : Ác tánh tính tình xấu xa.

Pāpadhammatara 10. 106. : Quá ác tánh, tánh xấu hơn

Pāpamitta 8. 63. 100. : Người có bạn ác, hữu hữu ác.

Pàpasampavanka 100. : Có thân hữu ác.

Pāpasahāya 100. : Có đồng bọn xấu, có đồng bọn ác.

Pāpikā icchā 61. 71. : Nguyện vọng xấu xa.

Pāpiccha 145. : Sự ác dục, sự mong mỏi xấu.

Pāpuṇati 147. : Ðắc được, chứng đắc.

Pāragata 10. 138. 148. : Ðã đạt được đến bờ kia.

Pātukana 100. : Biểu lộ.

Pāna 129. : Nước uống

Pāmokkha 145. 146. : Cao siêu.

Pāripūri 133. : Sự hoàn hảo, sự hoàn toàn, sự đầy đặn, đầy đủ.

Pāsāna 89. 93. : Tảng đá, hòn đá.

Pāsānalekhūpama 9. 93. : Dụ như chữ viết trên đá.

Pāsādika 116. 118. 120. 129. 144. : Thanh tú, lịch sự, dễ thương.

Piññākabhakkha 135. : Thức ăn dùng bằng bột mè, ăn hạt vừng.

Piṭṭhi 135. : Phần lưng, phía lưng

Piṇḍapāta 95. 135. 142. : Miếng ăn khất thực; vật thực.

Piṇdapālāpatikkanta 135. : Ðã khất thực trở về

Piṇḍapātika 11. 145. : Người có hạnh khất thực.

Pirā 66. 76. : Người cha

Pilapanatā 65. : Tình trạng lơ đễnh

Pisuṇā 105. : Sự đâm thọc.

Pihita 117. 118. : Ðược đậy kín

Pīta 135. : Sự uống

Pīti 135. : Hỷ, phỉ lạc, sự no vui.

Pītisukha 135. 144. : Hỷ lạc.

Pukkusakula 129. : Gia đình người đổ rác.

Puggala (idaṃ yebhuyyikaṃ) hạng người.

Puggalapaññatti 1. 152. : Nhơn chế định, như thi thiết.

Puñña 128. : Phước báu công đức.

Puñ ñaphalūpajivī 10. 128. : Người sống bằng quả phúc.

Puṭṭha 109. : Ðược hỏi đến.

Puthujjana 7. 25. 27. : Phàm phu, phàm nhân.

Puthupañña 9. 91 có trí tuệ rộng Lớn

Pupphabhāṇī 9. 88. : Hoa ngữ, người có lời nói như hoa.

Pubba 11. 84. 135. 147. 151. : Trước, trước đây, từng rồi.

Pubbakārī 77. : Người thi ân.

Pubbakāla 58. 68. : Lúc đầu, lúc trước, thời điểm trước

Pubbenivāsa 135. : Tiền kiếp, kiếp sống trước.

Pubbenivāsānussatiñāṇa 135. : Túc mạng ký ức trí.

Puratthima 135. : Phía đông, hướng đông.

Purāṇa 74. : Cũ kỹ, xưa rồi

Purisa 89. : Gã đàn ông.

Purisadammasārathi 135. : Bậc điều ngự trượng phu.

Parisantaragata 135. : Sự đến với người nam, người nữ đang giao hợp.

Purisapuggala 100. : Gã đàn ông, một con người.

Purisindriya 6. : Nam quyền.

Purohita 135. : Vị quan tế tự, quan tư- tế.

Pūgamajjhagata đến giữa quan quyền.

Pūjanā 60. 70. : Sự cúng dường.

Pūra 117. : Ðầy tràn.

Pemaṇīya 88. 135. : Dễ thương, dễ mến

Pessa 135. : Người ta sai.

Potthaka 94. 95. : Vải bố (từ này có nghĩa khác là quyển sách).

Potthakūpama 9. 95. : Ví dụ như vải bố.

Porī 88. 135. : Nhã nhặn.

Pharusa 93. : Sự ác độc

Pharusavāca 105. : Người nói độc ác.

Pharusāvāca 105. 135. : Lời nói độc ác.

Phala 137. 149. 151. : Quả.

Phalakacīra 135. : Áo tấm gỗ, áo mộc.

Phalavipāka 66. 76. : Dị thục quả

Phalasamangī 14. 31. 35. 150. : Người thành quả, người đắc quả.

Phaleṭṭhita 7. 31. 45. 46. : Người trụ quả, trú trong bậc quả.

Phāti 90. : Sự gia tăng

Phāsu 99. : Sự an vui, sự an lạc.

Phāsuvihāra 74. : Lạc trú, trú an vui

Phusitvā 135. 149. 151. : Ðắc được chạm đến, chứng đắc.

Pheggu 131. : Cây xốp xộp, cây mềm.

Phegguparivāra 131. : Giác cây xốp mềm, cây có chung quanh xốp,

Phoṭṭhabba 64. 74. 135. : Cảnh xúc, vật đáng đụng chạm.

Phoṭṭhabbadhātu 4. : Xúc giới.

Photthabbāyatana 3. : Xúc xứ.

Badara 91. : Quả táo.

Bandha 135. : Sự giam cầm.

Badhanāg ārika 135. : Cai ngục, người giữ nhà tù.

Bala 12. 38. 39. 147. 151. : sức mạnh, lực; thế lực, quyền lực.

Balibaddha 121. : Con bò mộng.

Balibaddhūpama 10. 112. : ví dụ như bò mộng.

Bahiddhā saññojana 8. 67. : người có ngoại triền; ngoại triền phược.

Bahu 110. : Nhiều.

Bahuka 139. : Nhiều, dồi dào.