Vipassati 148. : Nhìn xem.
Vipassanā 75. : Sự chiếu kiến.
Vipākāvarana 28. 29. : quả chướng, trở ngại bởi quả của nghiệp.
Vipaṭikūlaggāhitā 63. : Lập trường chống đối.
Vippaṭisāraja 141. : Do ray rứt sanh, sanh do tâm ray rứt.
Vippaṭisarī 11. 141. : sự ray rứt, sự ân hận.
Vibbhantacitta 98. : Tâm lệch lạc.
Vibhajiyamāna 108. : Khi được phân tích.
Vibhūsana 64. 74. 135. : sự tô điểm, trang điểm.
Vimutta 135. 144. : được giải thoát.
Vimuttāsā 84. : Sự hy vọng giải thoát.
Vimuttisampadā 134. : Sự thành tựu giải thoát.
Vimutisampanna 134. : Ðã thành tựu giải thoát.
Vimuttiñāṇadassanasampadā 134. : Sự thành tựu tri kiến giải thoát.
Vimuttiñāṇadassanasampanna 134. : Ðã thành tựu tri kiến giải thoát.
Vimokkha 17. 20. 22. 40. 42. 87. 149. 151ṣự giải thoát.
Virāga 135. : Lìa tham, ly tham.
Viriya 148. : Cần, tinh tấn.
Viriyindriya 6. : Cần quyền, tấn quyền.
Virodha 58. 68. : sự đối lập.
Vilokita 116. 118. 120. 135. : sự nhìn lui, nhìn lại.
Virata 135. : Kiêng cữ.
Viloketi 148. : Quan sát, xem xét.
Vivata 117. : Mở toang, mở ra.
Vivaṭṭakappa 135. : Thành kiếp.
Vivaṭṭtati 91. : Chảy tràn ra, trào ra.
Vivādaṭṭhāna 59. 69. : Nhân đấu tranh.
Vivicca 135. 144. : Ly, lìa.
Vivitta 135. 144. : Sự vắng vẻ, xa vắng.
Vividha 133. : Nhiều cách, nhiều loại, đa dạng.
Vivekaja 135. 144. : Do viễn ly sanh
Visajjeti 79. : Xài phí, phung phí
Visīdati 148. 144. : Rủn chí.
Visuddha 135. : Thanh tịnh.
Visūka 135. : Diễn kịch.
Viharati 135. 149. : An trú, trú ngụ, trú ở, sống theo, sinh hoạt.
Viharanta 64. 74. 135. : Khi đang an trú; sống.
Vihāya 16. 152. : Sau khi rời bỏ.
Vihimsuparati 74. : Sự ngăn ngừa tổn hại.
Vitarāga 9. 94. : Ly tham.
Vītikkama 66. : Sự quá đáng.
Vuccati 133. : Ðược gọi là.
Vuccamāna 63. 73. 93. : Khi được nhắc nhở.
Vuṭṭhahanta 91. : Khi đứng dậy.
Vuṭṭhāti 20. : Xuất khỏi, ra khỏi, khỏi bệnh, dứt khỏi.
Vuṭṭhita 91. : Khi đứng dậy; đã đứng dậy.
Vutta 89. 100. : Bị nói đến.
Vūpasantacitta 135. 144. : Tâm tĩnh lặng.
Vūpasama 135. 144. : Vắng lặng.
Veṇakula 129. : Gia đình người đan sọt, gia đình nghề đan tre.
Vedanā 74. 102. : Cảm thọ.
Vedanakkhandha 2. : Thọ uẩn.
Vedalla 114. 139. : Phương quảng, một trong chín chi phần giáo lý.
Vebhabyā 75. : Sự sáng suốt.
Vemajjha 52. : Trung thời, nửa đời.
Veyyākaraṇa 114. 127. 139. : ký thuyết, một trong chín chi phần giáo lý.
Veviccha 60. 70. : Sự bón rít.
Veramaṇī 104. 106. : Sự kiêng tránh, sự cữ kiêng.
Vocarita 43. 44. 87. 151. : Ðã được thẩm sát.
Vocchādanā 61. 71. : Sự khỏa lấp
Vodiṭṭha 43. 44. 87. 151. : Ðược nhận định, đã nhận định.
Sauddesa 135. : Nét chi tiết.
Sakagavacaṇḍa 121. : Hung dữ trong đàn của mình.
Sakadāgāmiphalasacchikiriyā 7. 57. 150. : Sự tác chứng quả nhất-lai.
Sakadāgāmī 7. 50. 57. 140. 148. 150. 152. : Bậc nhất lai, bậc tư-đà-hàm.
Sakaparisa 122. : Hội chúng của mình.
Sakim 13. 140. 148. : Một lần.
Sakuṇa 135. : Con chim, loài chim
Sakkatvā 99. : Sau khi cúng dường, bằng cách trân trọng.
Sakkāra 60. 770. : Sự lễ kính.
Sakkhiputtha 88. : Bị hỏi cung, bị thẩm vấn.
Sagaravatā 73. : Sự tôn trọng.
Sagga 129. 135. : Thiên giới cõi trời.
Saṅkārakūṭa 94. 95. : Ðồng rác.
Saṅkitti 135. : Ðồ quyên góp.
Sankhalikkhita 135. : Vỏ xà cừ được mài giũa.
Saṅkhā 110. : Sự kể là, sự gọi là.
Saṅkhārakkandha 2. : Hành uẩn.
Saṅkhitta 108. : Tóm lược, tóm tắt.
Saṅgāma 143. : Chiền trận.
Saṅgāmavijaya 144. : Sự thắng trận.
Saṅgāmasīsa 143. : Dẫn đầu chiến trường.
Saṅgha 95. : Tăng chúng, hội chúng, tu sĩ.
Saṅghamajjha 95. 97. : Giữa tăng chúng.
Saṅghātipattacīvaradhārana 116. 118. 120. 135. : Sự mang y bát và tăng-già-lê.
Saññākkhandha 2. : Tưởng uẩn.
Saññojana 25. 47. 57. 67. 118. 140. 148. : Triền, sự ràng buộc, kiết sử, thăng thúc.
Sacca 5. 12. 38. 39. 103. 148. 151. : Ðế, sự thật, chân lý; chơn hằng.
Saccapaññatti 15. : Ðế chế định.
Saccavādī 135. : Lời nói chân thật.
Saccasandha 135. : Liên hệ thân mật, liên hệ sự thật.
Sacchikatvā 98. 135. 148. : Sau khi chứng đạt, chứng ngộ.
Saṇṭhapanā 58. 68. : Sự duy trì.
Saṇṭhāti 91. : Giữ lại, chứa đọng lại.
Saṇṭhāna 133. : Cung cấp, cử chỉ.
Saṇḍasandacārinī 135. : Tụ lại, bu lại.
Sata 127. : Chánh niệm, ức niệm.
Sati 75. 135. : Niệm, sự nhớ lại.
Satindriya 6. 75. : Niệm quyền.
Satibala 6. 75. : Niệm lực.
Satimā 135. : Có chánh niệm.
Satisampajañña 135. : Chánh niệm tĩnh giác.
Satisammosa 91. : Sơ ý, mất chánh niệm.
Satta 66. 76. : Chúng sanh, loài hữu tình.
Sattakkhattuṃparama 7. 47. 152. : Hạng cực thất-lai, bậc thánh sanh lại tối đa bảy lần.
Sattāgārika 135. : Ăn tại bảy nhà.
Sattālopika 135. : Ăn bảy miếng.
Sattāhika 135. : Ăn bảy ngày một bữa.
Satthā 9. 102. 103. 135. : Bậc đạo sư.
Satha 8. 61. 71. : Người lường gạt; sự gian trá, cách gian trá.
Sathatā 71. : Thái độ gian trá.
Sadisa 99. : Sự đồng đẳng, sự ngang bằng.
Sadevaka 135. : Gồm thiên giới.
Sadevamanussa 135. : Gồm trời và người.
Sadosa 10. 136. : Hữu sân, có sân hận.
Sadda 64. 74. 135. : Tiếng âm thinh .
Saddadhātu 4. : Thinh giới.
Saddāyatana 3. : Thinh xứ
Saddhā 29. 73. 135. 148. : Ðức tin, sự tin tưởng, có đức tin.
Saddhānusārī 7. 15. 46. 149. 151. : Tùy tín hành,.
Saddhāpatilāpha 135. : Sự có được lòng tin.
Saddhāpubbaṅgama 46. 149. 151. : Tính tiên phuông, tính dẫn đầu.
Saddhāvāhī 46. 149. 151. : Tính hướng đạo.
Saddhāvimutta 7. 9. 13. 15. 44. 46. 87. 149. 151. : tính giải thoát.
Saddhiṃ 135. : Cùng với.
Saddhindriya 6. 46. 149. 151. : tín quyền.
Santa 86. : Nakevalaṃ có, hiện có.
Santānetuṃ 144. : Ðể tiếp tục.
Santika 91. : Gần gũi, kề cận.
Santuṭṭha 135. : Sự tri túc.
Santutthi 135. 145. 146. : Sự tri túc.
Santutthitā 74. : Sự tri túc.
Santhambhati 144. 143. : can đảm.
Santhāg āra 135. : Tế đường, ngôi đền tế lễ.
Sandhātā 135. : Hàn gắn nối liền.
Sandhīyati 93. : Hài hòa.
Sapattabhāra 135. : Mang nặng đôi cánh.
Sappaṭissavatā 73. : Sự vâng thuận.
Sappāya 85. : Thích hợp.
Sappi 145. 146. : thục tô, bơ đặc.