☸Kinh Tạng Pali
Kinh TạngLuật TạngLuận TạngCông CụLịch SửPhá Tà Kiến
Kinh TạngLuật TạngLuận TạngCông CụLịch SửPhá Tà Kiến
☸ Kinh Tạng Pali

Tra cứu Tam Tạng Pali theo truyền thống Phật giáo Nguyên thủy Theravāda.

Tam Tạng

  • Kinh Tạng
  • Luật Tạng
  • Luận Tạng

Công Cụ

  • Từ Điển Pali
  • Tìm Kinh
  • Tu Tập Mỗi Ngày

Nguồn

  • SuttaCentral
  • Phá Tà Kiến

Sabbe dhammā nālaṃ abhinivesāya

Nội dung dựa trên Tam Tạng Pali · Bản dịch: HT. Thích Minh Châu · Dữ liệu: SuttaCentral (CC0)

Trang ChủKinh TạngCông CụTìm kiếm

Nhân Chế Định

Puggalapaññatti

20 chương

  • Phần Xiển Thuật
  • Xiển Thuật
  • Phần Xiển Minh
  • Xiển Thuật
  • Xiển Thuật
  • Xiển Thuật
  • Xiển Thuật
  • Xiển Thuật
  • Xiển Thuật
  • Xiển Thuật
  • Nhân Chế Định 2.1
  • Nhân Chế Định 2.10
  • Nhân Chế Định 2.2
  • Nhân Chế Định 2.3
  • Nhân Chế Định 2.4
  • Nhân Chế Định 2.5
  • Nhân Chế Định 2.6
  • Nhân Chế Định 2.7
  • Nhân Chế Định 2.8
  • Nhân Chế Định 2.9
Luận Tạng›Nhân Chế Định›Nhân Chế Định 2.5

Nhân Chế Định 2.5

Dịch: Tịnh Sự (Santakicca Mahāthera)

Vipassati 148. : Nhìn xem.

Vipassanā 75. : Sự chiếu kiến.

Vipākāvarana 28. 29. : quả chướng, trở ngại bởi quả của nghiệp.

Vipaṭikūlaggāhitā 63. : Lập trường chống đối.

Vippaṭisāraja 141. : Do ray rứt sanh, sanh do tâm ray rứt.

Vippaṭisarī 11. 141. : sự ray rứt, sự ân hận.

Vibbhantacitta 98. : Tâm lệch lạc.

Vibhajiyamāna 108. : Khi được phân tích.

Vibhūsana 64. 74. 135. : sự tô điểm, trang điểm.

Vimutta 135. 144. : được giải thoát.

Vimuttāsā 84. : Sự hy vọng giải thoát.

Vimuttisampadā 134. : Sự thành tựu giải thoát.

Vimutisampanna 134. : Ðã thành tựu giải thoát.

Vimuttiñāṇadassanasampadā 134. : Sự thành tựu tri kiến giải thoát.

Vimuttiñāṇadassanasampanna 134. : Ðã thành tựu tri kiến giải thoát.

Vimokkha 17. 20. 22. 40. 42. 87. 149. 151ṣự giải thoát.

Virāga 135. : Lìa tham, ly tham.

Viriya 148. : Cần, tinh tấn.

Viriyindriya 6. : Cần quyền, tấn quyền.

Virodha 58. 68. : sự đối lập.

Vilokita 116. 118. 120. 135. : sự nhìn lui, nhìn lại.

Virata 135. : Kiêng cữ.

Viloketi 148. : Quan sát, xem xét.

Vivata 117. : Mở toang, mở ra.

Vivaṭṭakappa 135. : Thành kiếp.

Vivaṭṭtati 91. : Chảy tràn ra, trào ra.

Vivādaṭṭhāna 59. 69. : Nhân đấu tranh.

Vivicca 135. 144. : Ly, lìa.

Vivitta 135. 144. : Sự vắng vẻ, xa vắng.

Vividha 133. : Nhiều cách, nhiều loại, đa dạng.

Vivekaja 135. 144. : Do viễn ly sanh

Visajjeti 79. : Xài phí, phung phí

Visīdati 148. 144. : Rủn chí.

Visuddha 135. : Thanh tịnh.

Visūka 135. : Diễn kịch.

Viharati 135. 149. : An trú, trú ngụ, trú ở, sống theo, sinh hoạt.

Viharanta 64. 74. 135. : Khi đang an trú; sống.

Vihāya 16. 152. : Sau khi rời bỏ.

Vihimsuparati 74. : Sự ngăn ngừa tổn hại.

Vitarāga 9. 94. : Ly tham.

Vītikkama 66. : Sự quá đáng.

Vuccati 133. : Ðược gọi là.

Vuccamāna 63. 73. 93. : Khi được nhắc nhở.

Vuṭṭhahanta 91. : Khi đứng dậy.

Vuṭṭhāti 20. : Xuất khỏi, ra khỏi, khỏi bệnh, dứt khỏi.

Vuṭṭhita 91. : Khi đứng dậy; đã đứng dậy.

Vutta 89. 100. : Bị nói đến.

Vūpasantacitta 135. 144. : Tâm tĩnh lặng.

Vūpasama 135. 144. : Vắng lặng.

Veṇakula 129. : Gia đình người đan sọt, gia đình nghề đan tre.

Vedanā 74. 102. : Cảm thọ.

Vedanakkhandha 2. : Thọ uẩn.

Vedalla 114. 139. : Phương quảng, một trong chín chi phần giáo lý.

Vebhabyā 75. : Sự sáng suốt.

Vemajjha 52. : Trung thời, nửa đời.

Veyyākaraṇa 114. 127. 139. : ký thuyết, một trong chín chi phần giáo lý.

Veviccha 60. 70. : Sự bón rít.

Veramaṇī 104. 106. : Sự kiêng tránh, sự cữ kiêng.

Vocarita 43. 44. 87. 151. : Ðã được thẩm sát.

Vocchādanā 61. 71. : Sự khỏa lấp

Vodiṭṭha 43. 44. 87. 151. : Ðược nhận định, đã nhận định.

Sauddesa 135. : Nét chi tiết.

Sakagavacaṇḍa 121. : Hung dữ trong đàn của mình.

Sakadāgāmiphalasacchikiriyā 7. 57. 150. : Sự tác chứng quả nhất-lai.

Sakadāgāmī 7. 50. 57. 140. 148. 150. 152. : Bậc nhất lai, bậc tư-đà-hàm.

Sakaparisa 122. : Hội chúng của mình.

Sakim 13. 140. 148. : Một lần.

Sakuṇa 135. : Con chim, loài chim

Sakkatvā 99. : Sau khi cúng dường, bằng cách trân trọng.

Sakkāra 60. 770. : Sự lễ kính.

Sakkhiputtha 88. : Bị hỏi cung, bị thẩm vấn.

Sagaravatā 73. : Sự tôn trọng.

Sagga 129. 135. : Thiên giới cõi trời.

Saṅkārakūṭa 94. 95. : Ðồng rác.

Saṅkitti 135. : Ðồ quyên góp.

Sankhalikkhita 135. : Vỏ xà cừ được mài giũa.

Saṅkhā 110. : Sự kể là, sự gọi là.

Saṅkhārakkandha 2. : Hành uẩn.

Saṅkhitta 108. : Tóm lược, tóm tắt.

Saṅgāma 143. : Chiền trận.

Saṅgāmavijaya 144. : Sự thắng trận.

Saṅgāmasīsa 143. : Dẫn đầu chiến trường.

Saṅgha 95. : Tăng chúng, hội chúng, tu sĩ.

Saṅghamajjha 95. 97. : Giữa tăng chúng.

Saṅghātipattacīvaradhārana 116. 118. 120. 135. : Sự mang y bát và tăng-già-lê.

Saññākkhandha 2. : Tưởng uẩn.

Saññojana 25. 47. 57. 67. 118. 140. 148. : Triền, sự ràng buộc, kiết sử, thăng thúc.

Sacca 5. 12. 38. 39. 103. 148. 151. : Ðế, sự thật, chân lý; chơn hằng.

Saccapaññatti 15. : Ðế chế định.

Saccavādī 135. : Lời nói chân thật.

Saccasandha 135. : Liên hệ thân mật, liên hệ sự thật.

Sacchikatvā 98. 135. 148. : Sau khi chứng đạt, chứng ngộ.

Saṇṭhapanā 58. 68. : Sự duy trì.

Saṇṭhāti 91. : Giữ lại, chứa đọng lại.

Saṇṭhāna 133. : Cung cấp, cử chỉ.

Saṇḍasandacārinī 135. : Tụ lại, bu lại.

Sata 127. : Chánh niệm, ức niệm.

Sati 75. 135. : Niệm, sự nhớ lại.

Satindriya 6. 75. : Niệm quyền.

Satibala 6. 75. : Niệm lực.

Satimā 135. : Có chánh niệm.

Satisampajañña 135. : Chánh niệm tĩnh giác.

Satisammosa 91. : Sơ ý, mất chánh niệm.

Satta 66. 76. : Chúng sanh, loài hữu tình.

Sattakkhattuṃparama 7. 47. 152. : Hạng cực thất-lai, bậc thánh sanh lại tối đa bảy lần.

Sattāgārika 135. : Ăn tại bảy nhà.

Sattālopika 135. : Ăn bảy miếng.

Sattāhika 135. : Ăn bảy ngày một bữa.

Satthā 9. 102. 103. 135. : Bậc đạo sư.

Satha 8. 61. 71. : Người lường gạt; sự gian trá, cách gian trá.

Sathatā 71. : Thái độ gian trá.

Sadisa 99. : Sự đồng đẳng, sự ngang bằng.

Sadevaka 135. : Gồm thiên giới.

Sadevamanussa 135. : Gồm trời và người.

Sadosa 10. 136. : Hữu sân, có sân hận.

Sadda 64. 74. 135. : Tiếng âm thinh .

Saddadhātu 4. : Thinh giới.

Saddāyatana 3. : Thinh xứ

Saddhā 29. 73. 135. 148. : Ðức tin, sự tin tưởng, có đức tin.

Saddhānusārī 7. 15. 46. 149. 151. : Tùy tín hành,.

Saddhāpatilāpha 135. : Sự có được lòng tin.

Saddhāpubbaṅgama 46. 149. 151. : Tính tiên phuông, tính dẫn đầu.

Saddhāvāhī 46. 149. 151. : Tính hướng đạo.

Saddhāvimutta 7. 9. 13. 15. 44. 46. 87. 149. 151. : tính giải thoát.

Saddhiṃ 135. : Cùng với.

Saddhindriya 6. 46. 149. 151. : tín quyền.

Santa 86. : Nakevalaṃ có, hiện có.

Santānetuṃ 144. : Ðể tiếp tục.

Santika 91. : Gần gũi, kề cận.

Santuṭṭha 135. : Sự tri túc.

Santutthi 135. 145. 146. : Sự tri túc.

Santutthitā 74. : Sự tri túc.

Santhambhati 144. 143. : can đảm.

Santhāg āra 135. : Tế đường, ngôi đền tế lễ.

Sandhātā 135. : Hàn gắn nối liền.

Sandhīyati 93. : Hài hòa.

Sapattabhāra 135. : Mang nặng đôi cánh.

Sappaṭissavatā 73. : Sự vâng thuận.

Sappāya 85. : Thích hợp.

Sappi 145. 146. : thục tô, bơ đặc.