Ngoại trừ các triền, còn lại bất thiện, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi triền.
- Thế nào là các pháp cảnh triền?
Tức thiện trong ba lãnh vực, bất thiện, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp cảnh triền.
- Thế nào là các pháp phi cảnh triền?
Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi cảnh triền.
- Thế nào là các pháp tương ưng triền?
Ngoại trừ si câu hành trạo cử, còn lại bất thiện. Ðây là các pháp tương ưng triền.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng triền?
Tức si câu hành trạo cử, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng triền.
- Thế nào là các pháp triền và cảnh triền?
Chính các triền ấy là triền và cảnh triền.
- Thế nào là các pháp cảnh triền mà phi triền?
Ngoại trừ các triền, còn lại bất thiện, thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp cảnh triền mà phi triền.
Các pháp phi cảnh triền không nên nói là triền và cảnh triền, cảnh mà phi triền.
- Thế nào là các pháp triền và tương ưng triền?
Hai hoặc ba triền cùng phát sanh trong một lúc trong bất luận tâm nào. Ðây là các pháp triền và tương ưng triền.
- Thế nào là các pháp tương ưng triền mà phi triền.
Ngoại trừ các triền, còn lại bất thiện. Ðây là các pháp tương ưng triền mà phi triền.
Các pháp bất tương ưng triền không nên nói là triền và tương ưng triền, tương ưng triền mà phi triền.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng triền mà cảnh triền?
Tức si câu hành trạo cử, thiện trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp bất tương ưng triền mà cảnh triền.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng triền và phi cảnh triền?
Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng triền mà phi cảnh triền.
Các pháp tương ưng triền không nên nói là bất tương ưng triền mà cảnh triền, bất tương ưng triền và phi cảnh triền.
DỨT PHẦN TỤ TRIỀN.
PHẦN TỤ PHƯỢC (GANTHAGOCCHAKA)
- Thế nào là các pháp phược?
Tức bốn phược là: tham ác thân phược, sân độc thân phược, giới cấm khinh thị thân phược, thử thực chấp thân phược; tham ác thân phược phát sanh trong tám tâm khởi sanh câu hành tham; sân độc thân phược phát sanh trong hai tâm khởi sanh câu hành ưu; giới cấm khinh thị thân phược khởi sanh và thử thực chấp thân phược phát sanh trong bốn tâm khởi sanh tương ưng kiến. Ðây là các pháp phược.
- Thế nào là các pháp phi phược?
Ngoại trừ các phược, còn lại bất thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi phược.
- Thế nào là các pháp cảnh phược?
Tức thiện trong ba lãnh vực, bất thiện, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp cảnh phược.
- Thế nào là các pháp phi cảnh phược?
Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi cảnh phược.
- Thế nào là các pháp tương ưng phược?
Tức bốn tâm khởi sanh tương ưng kiến, bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến, ngoại trừ tham khởi sanh trong những tâm này, hai tâm khởi sanh câu hành ưu, ngoại trừ phẫn nộ khởi sanh trong hai tâm này. Ðây là các pháp tương ưng phược.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng phược?
Tức tham phát sanh trong bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến; phẫn nộ phát sanh trong hai tâm khởi sanh câu hành ưu, tâm khởi sanh câu hành hoài nghi, tâm khởi sanh câu hành trạo cử, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng phược.
- Thế nào là các pháp phược và cảnh phược?
Chính các pháp phược ấy là phược và cảnh phược.
- Thế nào là các pháp cảnh phược mà phi phược?
Ngoại trừ các phược, còn lại bất thiện, thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, và tất cả sắc. Ðây là các pháp cảnh phược mà phi phược.
Các pháp phi cảnh phược không nên nói là phược và cảnh phược, cảnh phược mà phi phược.
- Thế nào là các pháp phược và tương ưng phược?
Tức kiến và tham phát sanh cùng một lúc trong bất luận tâm nào. Ðây là các pháp phược và tương ưng phược.
- Thế nào là các pháp tương ưng phược mà phi phược?
Tức tám tâm khởi sanh câu hành tham, hai tâm khởi sanh câu hành ưu ngoại trừ các phược khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp tương ưng phược mà phi phược.
Các pháp bất tương ưng phược không nên nói là phược và tương ưng phược, tương ưng phược mà phi phược.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng phược mà cảnh phược?
Tức tham phát sanh trong bốn tâm câu hành tham bất tương ưng kiến; phẫn nộ phát sanh trong hai tâm khởi sanh câu hành ưu, tâm khởi sanh câu hành hoài nghi, tâm khởi sanh câu hành trạo cử, thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp bất tương ưng phược mà cảnh phược.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng phược và phi cảnh phược?
Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng phược và phi cảnh phược.
Các pháp tương ưng phược không nên nói là bất tương ưng phược mà cảnh phược, đây là bất tương ưng phược và phi cảnh phược.
DỨT PHẦN TỤ PHƯỢC .
PHẦN TỤ BỘC VÀ TỤ PHỐI (OGHAGOCCHAKA - YOGAGOCCHAKA)
- Thế nào là các pháp bộc? ... (trùng) ...
- Thế nào là các pháp phối? ... (trùng) ...
DỨT PHẦN TỤ BỘC VÀ TỤ PHỐI .
PHẦN TỤ CÁI (NĪVARANAGOCCHAKA) .
- Thế nào là các pháp cái?
Tức sáu cái là: dục dục cái, sân độc cái, hôn thụy cái, trạo hối cái, hoài nghi cái, vô minh cái; dục dục cái phát sanh trong tám tâm khởi sanh câu hành tham; sân độc cái phát sanh trong hai tâm khởi sanh câu hành ưu; hôn thụy cái phát sanh trong những tâm bất thiện hữu dẫn; trạo cử cái phát sanh trong những tâm khởi sanh câu hành trạo cử; hối hận cái phát sanh trong hai tâm khởi sanh câu hành ưu; hoài nghi cái phát sanh trong tâm khởi sanh câu hành hoài nghi; vô minh cái phát sanh trong tất cả bất thiện. Ðây là các pháp cái.
- Thế nào là các pháp phi cái?
Ngoại trừ các cái, còn lại bất thiện, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi cái.
- Thế nào là các pháp cảnh cái?
Tức thiện trong ba lãnh vực, bất thiện, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp cảnh cái.
- Thế nào là các pháp phi cảnh cái?
Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi cảnh cái.
- Thế nào là các pháp tương ưng cái?
Tức mười hai tâm bất thiện khởi sanh. Ðây là các pháp tương ưng cái.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng cái?
Tức thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng cái.
- Thế nào là các pháp cái và cảnh cái?
Chính các cái ấy là cái và cảnh cái.
- Thế nào là các pháp cảnh cái mà phi cái?
Ngoại trừ các cái, còn lại bất thiện, thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp cảnh cái mà phi cái.
Các pháp phi cảnh cái không nên nói cái và cảnh cái, cảnh cái mà phi cái.
- Thế nào là các pháp cái và tương ưng cái?
Tức hai hoặc ba cái phát sanh cùng một lúc trong bất luận tâm nào. Ðây là các pháp cái và tương ưng cái.
- Thế nào là các pháp tương ưng cái mà phi cái?
Ngoại trừ các cái, còn lại bất thiện. Ðây là các pháp tương ưng cái mà phi cái.
Các pháp bất tương ưng cái không nên nói là cái và tương ưng cái, tương ưng cái mà phi cái.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng cái mà cảnh cái?
Tức thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp bất tương ưng cái mà phi cảnh cái.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng cái và phi cảnh cái?
Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng cái và phi cảnh cái.
Các pháp tương ưng cái không nên nói là bất tương ưng cái mà cảnh cái, bất tương ưng cái và phi cảnh cái.
DỨT PHẦN TỤ CÁI .
PHẦN TỤ KHINH THỊ (PARĀMĀSAGOCCHAKA).
- Thế nào là các pháp khinh thị?
Tức kiến khinh thị phát sanh trong bốn tâm khởi sanh tương ưng kiến. Ðây là các pháp khinh thị.
- Thế nào là các pháp phi khinh thị?
Ngoại trừ khinh thị, còn lại bất thiện, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi khinh thị.
- Thế nào là các pháp cảnh khinh thị?
Tức thiện trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp cảnh khinh thị.
- Thế nào là các pháp phi cảnh khinh thị?
Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi cảnh khinh thị.
- Thế nào là các pháp tương ưng khinh thị?
Tức bốn tâm khởi sanh tương ưng kiến ngoại trừ khinh thị khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp tương ưng khinh thị.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng khinh thị?
Tức bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến, hai tâm khởi sanh câu hành ưu, hai tâm khởi sanh câu hành hoài nghi, tâm khởi sanh câu hành trạo cử, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng khinh thị.
Khinh thị không nên nói là tương ưng khinh thị, bất tương ưng khinh thị.
- Thế nào là các pháp khinh thị và cảnh khinh thị?
Chính khinh thị ấy là khinh thị và cảnh khinh thị.
- Thế nào là các pháp cảnh khinh thị mà phi cảnh khinh thị?
Ngoại trừ khinh thị, còn lại bất thiện, thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, và tất cả sắc. Ðây là các pháp cảnh khinh thị mà phi khinh thị.
Các pháp phi cảnh khinh thị không nên nói là khinh thị và cảnh khinh thị, cảnh khinh thị mà phi khinh thị.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng khinh thị mà cảnh khinh thị?
Tức bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến, hai tâm khởi sanh câu hành ưu, tâm khởi sanh câu hành hoài nghi, tâm khởi sanh câu hành trạo cử, thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc.
Ðây là các pháp bất tương ưng khinh thị mà cảnh khinh thị.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng khinh thị và phi khinh thị?
Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng khinh thị và phi cảnh khinh thị.
Các pháp khinh thị và tương ưng khinh thị không nên nói là bất tương ưng khinh thị và cảnh khinh thị, bất tương ưng khinh thị và phi cảnh khinh thị.
DỨT PHẦN TỤ KHINH THỊ.
PHẦN NHỊ ÐỀ ÐẠI ÐỈNH (MAHANTARADUKA).
- Thế nào là các pháp hữu cảnh?
Tức thiện trong bốn lãnh vực, bất thiện, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực. Ðây là các pháp hữu cảnh.
- Thế nào là các pháp vô cảnh?
Tức sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp vô cảnh.
- Thế nào là các pháp tâm?
Tức nhãn thức, nhĩ thức, tỷ thức, thiệt thức, thân thức, ý giới, ý thức giới. Ðây là các pháp tâm.
- Thế nào là các pháp phi tâm?
Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi tâm.
- Thế nào là các pháp sở hữu tâm?
Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là các pháp sở hữu tâm.
- Thế nào là các pháp phi sở hữu tâm?
Tức tâm, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi sở hữu tâm.
- Thế nào là các pháp tương ưng tâm?
Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là các pháp tương ưng tâm.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng tâm?
Tức sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng tâm.
Tâm không nên nói là tương ưng tâm, bất tương ưng tâm.
- Thế nào là các pháp hòa với tâm?
Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là các pháp hòa với tâm.
- Thế nào là các pháp phi hòa với tâm?
Tức sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi hòa với tâm.
- Thế nào là các pháp có tâm sở sanh?
Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thân biểu tri, khẩu biểu tri; hoặc có sắc nào khác sanh do tâm, do tâm làm nhân, do tâm làm sở sanh, là sắc xứ, thinh xứ, khí xứ, vị xứ, xúc xứ, hư không giới, thủy giới, sắc khinh, sắc nhu, sắc thích nghiệp, sắc tích tụ, sắc thừa kế, đoàn thực. Ðây là các pháp có tâm làm sở sanh.
- Thế nào là các pháp phi tâm sở sanh?
Tức tâm, sắc còn lại và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi tâm sở sanh.
- Thế nào là các pháp đồng hiện hữu với tâm?
Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thân biểu tri, khẩu biểu tri. Ðây là các pháp đồng hiện hữu với tâm.
- Thế nào là các pháp phi đồng hiện hữu với tâm?
Tức tâm, sắc còn lại và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi đồng hiện hữu với tâm.
- Thế nào là các pháp tùy chuyển với tâm?
Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thân biểu tri, khẩu biểu tri. Ðây là các pháp tùy chuyển với tâm.
- Thế nào là các pháp phi tùy chuyển với tâm?
Tức tâm, sắc còn lại và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi tùy chuyển với tâm.
- Thế nào là các pháp hòa sở sanh với tâm?
Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là các pháp hòa sở sanh với tâm.
- Thế nào là các pháp phi hòa sở sanh với tâm?
Tức tâm, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi hòa sở sanh với tâm.
- Thế nào là các pháp hòa sở sanh đồng hiện hữu với tâm?
Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là các pháp hòa sở sanh đồng hiện hữu với tâm.
- Thế nào là các pháp phi hòa sở sanh đồng hiện hữu với tâm?
Tức tâm, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi hòa sở sanh đồng hiện hữu với tâm.
- Thế nào là các pháp hòa sở sanh tùy chuyên với tâm?
Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là các pháp hòa sở sanh tùy chuyển với tâm.
- Thế nào là các pháp phi hòa sở sanh tùy chuyển với tâm?
Tức tâm, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi hòa sở sanh tùy chuyển với tâm.
- Thế nào là các pháp nội phần?
Tức nhãn xứ ... (trùng) ... ý xứ. Ðây là các pháp nội phần.
- Thế nào là các pháp ngoại phần?
Tức sắc xứ ... (trùng) ... pháp xứ . Ðây là các pháp ngoại phần.
- Thế nào là các pháp y sinh?
Tức nhãn xứ ... (trùng) ... đoàn thực. Ðây là các pháp y sinh.
- Thế nào là các pháp phi y sinh?
Tức thiện trong bốn lãnh vực, bất thiện, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, bốn sắc đại hiển và Níp Bàn. Ðây là các sắc phi y sinh.
- Thế nào là các pháp thành do thủ?
Tức dị thục trong ba lãnh vực và bất cứ sắc nào do nghiệp tạo tác. Ðây là các pháp thành do thủ.
- Thế nào là các pháp phi thành do thủ?
Tức thiện trong ba lãnh vực, bất thiện, vô ký tố trong ba lãnh vực, bất cứ sắc nào không do nghiệp tạo tác, bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi thành do thủ.
DỨT PHẦN NHỊ ÐỀ ÐẠI ÐỈNH
PHẦN TỤ THỦ (Upādānagocchaka)
- Thế nào là các pháp thủ?
Tức bốn thủ: dục dục thủ, kiến thủ, giới cấm thủ và ngã chấp thủ; dục thủ phát sanh trong tám tâm khởi sanh câu hành tham, kiến thủ, giới cấm thủ và ngã chấp thủ phát sanh trong bốn tâm khởi sanh tương ưng kiến. Ðây là các pháp thủ.
- Thế nào là các pháp phi thủ?
Ngoại trừ các thủ, còn lại là bất thiện, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi thủ.
- Thế nào là các pháp cảnh thủ?
Tức thiện trong ba lãnh vực, bất thiện, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp cảnh thủ.
- Thế nào là các pháp phi cảnh thủ?
Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi cảnh thủ.
- Thế nào là các pháp tương ưng thủ?
Tức bốn tâm khởi sanh câu hành tham tương ưng kiến, bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến, ngoại trừ tham khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp tương thủ.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng thủ?
Tức tham phát sanh trong bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến, hai tâm khởi sanh câu hành ưu, hai tâm khởi sanh câu hành hoài nghi, tâm khởi sanh câu hành trạo cử, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng thủ.
- Thế nào là các pháp thủ và cảnh thủ?
Chính các thủ ấy là thủ và cảnh thủ.
- Thế nào là các pháp cảnh thủ mà phi thủ?
Ngoài trừ các thủ, còn lại bất thiện, thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp cảnh thủ mà phi thủ.
Ngoại trừ các triền, còn lại bất thiện, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi triền.
- Thế nào là các pháp cảnh triền?
Tức thiện trong ba lãnh vực, bất thiện, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp cảnh triền.
- Thế nào là các pháp phi cảnh triền?
Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi cảnh triền.
- Thế nào là các pháp tương ưng triền?
Ngoại trừ si câu hành trạo cử, còn lại bất thiện. Ðây là các pháp tương ưng triền.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng triền?
Tức si câu hành trạo cử, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng triền.
- Thế nào là các pháp triền và cảnh triền?
Chính các triền ấy là triền và cảnh triền.
- Thế nào là các pháp cảnh triền mà phi triền?
Ngoại trừ các triền, còn lại bất thiện, thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp cảnh triền mà phi triền.
Các pháp phi cảnh triền không nên nói là triền và cảnh triền, cảnh mà phi triền.
- Thế nào là các pháp triền và tương ưng triền?
Hai hoặc ba triền cùng phát sanh trong một lúc trong bất luận tâm nào. Ðây là các pháp triền và tương ưng triền.
- Thế nào là các pháp tương ưng triền mà phi triền.
Ngoại trừ các triền, còn lại bất thiện. Ðây là các pháp tương ưng triền mà phi triền.
Các pháp bất tương ưng triền không nên nói là triền và tương ưng triền, tương ưng triền mà phi triền.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng triền mà cảnh triền?
Tức si câu hành trạo cử, thiện trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp bất tương ưng triền mà cảnh triền.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng triền và phi cảnh triền?
Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng triền mà phi cảnh triền.
Các pháp tương ưng triền không nên nói là bất tương ưng triền mà cảnh triền, bất tương ưng triền và phi cảnh triền.
DỨT PHẦN TỤ TRIỀN.
PHẦN TỤ PHƯỢC (GANTHAGOCCHAKA)
- Thế nào là các pháp phược?
Tức bốn phược là: tham ác thân phược, sân độc thân phược, giới cấm khinh thị thân phược, thử thực chấp thân phược; tham ác thân phược phát sanh trong tám tâm khởi sanh câu hành tham; sân độc thân phược phát sanh trong hai tâm khởi sanh câu hành ưu; giới cấm khinh thị thân phược khởi sanh và thử thực chấp thân phược phát sanh trong bốn tâm khởi sanh tương ưng kiến. Ðây là các pháp phược.
- Thế nào là các pháp phi phược?
Ngoại trừ các phược, còn lại bất thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi phược.
- Thế nào là các pháp cảnh phược?
Tức thiện trong ba lãnh vực, bất thiện, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp cảnh phược.
- Thế nào là các pháp phi cảnh phược?
Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi cảnh phược.
- Thế nào là các pháp tương ưng phược?
Tức bốn tâm khởi sanh tương ưng kiến, bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến, ngoại trừ tham khởi sanh trong những tâm này, hai tâm khởi sanh câu hành ưu, ngoại trừ phẫn nộ khởi sanh trong hai tâm này. Ðây là các pháp tương ưng phược.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng phược?
Tức tham phát sanh trong bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến; phẫn nộ phát sanh trong hai tâm khởi sanh câu hành ưu, tâm khởi sanh câu hành hoài nghi, tâm khởi sanh câu hành trạo cử, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng phược.
- Thế nào là các pháp phược và cảnh phược?
Chính các pháp phược ấy là phược và cảnh phược.
- Thế nào là các pháp cảnh phược mà phi phược?
Ngoại trừ các phược, còn lại bất thiện, thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, và tất cả sắc. Ðây là các pháp cảnh phược mà phi phược.
Các pháp phi cảnh phược không nên nói là phược và cảnh phược, cảnh phược mà phi phược.
- Thế nào là các pháp phược và tương ưng phược?
Tức kiến và tham phát sanh cùng một lúc trong bất luận tâm nào. Ðây là các pháp phược và tương ưng phược.
- Thế nào là các pháp tương ưng phược mà phi phược?
Tức tám tâm khởi sanh câu hành tham, hai tâm khởi sanh câu hành ưu ngoại trừ các phược khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp tương ưng phược mà phi phược.
Các pháp bất tương ưng phược không nên nói là phược và tương ưng phược, tương ưng phược mà phi phược.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng phược mà cảnh phược?
Tức tham phát sanh trong bốn tâm câu hành tham bất tương ưng kiến; phẫn nộ phát sanh trong hai tâm khởi sanh câu hành ưu, tâm khởi sanh câu hành hoài nghi, tâm khởi sanh câu hành trạo cử, thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp bất tương ưng phược mà cảnh phược.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng phược và phi cảnh phược?
Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng phược và phi cảnh phược.
Các pháp tương ưng phược không nên nói là bất tương ưng phược mà cảnh phược, đây là bất tương ưng phược và phi cảnh phược.
DỨT PHẦN TỤ PHƯỢC .
PHẦN TỤ BỘC VÀ TỤ PHỐI (OGHAGOCCHAKA - YOGAGOCCHAKA)
- Thế nào là các pháp bộc? ... (trùng) ...
- Thế nào là các pháp phối? ... (trùng) ...
DỨT PHẦN TỤ BỘC VÀ TỤ PHỐI .
PHẦN TỤ CÁI (NĪVARANAGOCCHAKA) .
- Thế nào là các pháp cái?
Tức sáu cái là: dục dục cái, sân độc cái, hôn thụy cái, trạo hối cái, hoài nghi cái, vô minh cái; dục dục cái phát sanh trong tám tâm khởi sanh câu hành tham; sân độc cái phát sanh trong hai tâm khởi sanh câu hành ưu; hôn thụy cái phát sanh trong những tâm bất thiện hữu dẫn; trạo cử cái phát sanh trong những tâm khởi sanh câu hành trạo cử; hối hận cái phát sanh trong hai tâm khởi sanh câu hành ưu; hoài nghi cái phát sanh trong tâm khởi sanh câu hành hoài nghi; vô minh cái phát sanh trong tất cả bất thiện. Ðây là các pháp cái.
- Thế nào là các pháp phi cái?
Ngoại trừ các cái, còn lại bất thiện, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi cái.
- Thế nào là các pháp cảnh cái?
Tức thiện trong ba lãnh vực, bất thiện, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp cảnh cái.
- Thế nào là các pháp phi cảnh cái?
Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi cảnh cái.
- Thế nào là các pháp tương ưng cái?
Tức mười hai tâm bất thiện khởi sanh. Ðây là các pháp tương ưng cái.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng cái?
Tức thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng cái.
- Thế nào là các pháp cái và cảnh cái?
Chính các cái ấy là cái và cảnh cái.
- Thế nào là các pháp cảnh cái mà phi cái?
Ngoại trừ các cái, còn lại bất thiện, thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp cảnh cái mà phi cái.
Các pháp phi cảnh cái không nên nói cái và cảnh cái, cảnh cái mà phi cái.
- Thế nào là các pháp cái và tương ưng cái?
Tức hai hoặc ba cái phát sanh cùng một lúc trong bất luận tâm nào. Ðây là các pháp cái và tương ưng cái.
- Thế nào là các pháp tương ưng cái mà phi cái?
Ngoại trừ các cái, còn lại bất thiện. Ðây là các pháp tương ưng cái mà phi cái.
Các pháp bất tương ưng cái không nên nói là cái và tương ưng cái, tương ưng cái mà phi cái.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng cái mà cảnh cái?
Tức thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp bất tương ưng cái mà phi cảnh cái.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng cái và phi cảnh cái?
Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng cái và phi cảnh cái.
Các pháp tương ưng cái không nên nói là bất tương ưng cái mà cảnh cái, bất tương ưng cái và phi cảnh cái.
DỨT PHẦN TỤ CÁI .
PHẦN TỤ KHINH THỊ (PARĀMĀSAGOCCHAKA).
- Thế nào là các pháp khinh thị?
Tức kiến khinh thị phát sanh trong bốn tâm khởi sanh tương ưng kiến. Ðây là các pháp khinh thị.
- Thế nào là các pháp phi khinh thị?
Ngoại trừ khinh thị, còn lại bất thiện, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi khinh thị.
- Thế nào là các pháp cảnh khinh thị?
Tức thiện trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp cảnh khinh thị.
- Thế nào là các pháp phi cảnh khinh thị?
Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi cảnh khinh thị.
- Thế nào là các pháp tương ưng khinh thị?
Tức bốn tâm khởi sanh tương ưng kiến ngoại trừ khinh thị khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp tương ưng khinh thị.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng khinh thị?
Tức bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến, hai tâm khởi sanh câu hành ưu, hai tâm khởi sanh câu hành hoài nghi, tâm khởi sanh câu hành trạo cử, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng khinh thị.
Khinh thị không nên nói là tương ưng khinh thị, bất tương ưng khinh thị.
- Thế nào là các pháp khinh thị và cảnh khinh thị?
Chính khinh thị ấy là khinh thị và cảnh khinh thị.
- Thế nào là các pháp cảnh khinh thị mà phi cảnh khinh thị?
Ngoại trừ khinh thị, còn lại bất thiện, thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, và tất cả sắc. Ðây là các pháp cảnh khinh thị mà phi khinh thị.
Các pháp phi cảnh khinh thị không nên nói là khinh thị và cảnh khinh thị, cảnh khinh thị mà phi khinh thị.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng khinh thị mà cảnh khinh thị?
Tức bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến, hai tâm khởi sanh câu hành ưu, tâm khởi sanh câu hành hoài nghi, tâm khởi sanh câu hành trạo cử, thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc.
Ðây là các pháp bất tương ưng khinh thị mà cảnh khinh thị.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng khinh thị và phi khinh thị?
Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng khinh thị và phi cảnh khinh thị.
Các pháp khinh thị và tương ưng khinh thị không nên nói là bất tương ưng khinh thị và cảnh khinh thị, bất tương ưng khinh thị và phi cảnh khinh thị.
DỨT PHẦN TỤ KHINH THỊ.
PHẦN NHỊ ÐỀ ÐẠI ÐỈNH (MAHANTARADUKA).
- Thế nào là các pháp hữu cảnh?
Tức thiện trong bốn lãnh vực, bất thiện, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực. Ðây là các pháp hữu cảnh.
- Thế nào là các pháp vô cảnh?
Tức sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp vô cảnh.
- Thế nào là các pháp tâm?
Tức nhãn thức, nhĩ thức, tỷ thức, thiệt thức, thân thức, ý giới, ý thức giới. Ðây là các pháp tâm.
- Thế nào là các pháp phi tâm?
Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi tâm.
- Thế nào là các pháp sở hữu tâm?
Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là các pháp sở hữu tâm.
- Thế nào là các pháp phi sở hữu tâm?
Tức tâm, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi sở hữu tâm.
- Thế nào là các pháp tương ưng tâm?
Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là các pháp tương ưng tâm.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng tâm?
Tức sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng tâm.
Tâm không nên nói là tương ưng tâm, bất tương ưng tâm.
- Thế nào là các pháp hòa với tâm?
Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là các pháp hòa với tâm.
- Thế nào là các pháp phi hòa với tâm?
Tức sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi hòa với tâm.
- Thế nào là các pháp có tâm sở sanh?
Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thân biểu tri, khẩu biểu tri; hoặc có sắc nào khác sanh do tâm, do tâm làm nhân, do tâm làm sở sanh, là sắc xứ, thinh xứ, khí xứ, vị xứ, xúc xứ, hư không giới, thủy giới, sắc khinh, sắc nhu, sắc thích nghiệp, sắc tích tụ, sắc thừa kế, đoàn thực. Ðây là các pháp có tâm làm sở sanh.
- Thế nào là các pháp phi tâm sở sanh?
Tức tâm, sắc còn lại và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi tâm sở sanh.
- Thế nào là các pháp đồng hiện hữu với tâm?
Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thân biểu tri, khẩu biểu tri. Ðây là các pháp đồng hiện hữu với tâm.
- Thế nào là các pháp phi đồng hiện hữu với tâm?
Tức tâm, sắc còn lại và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi đồng hiện hữu với tâm.
- Thế nào là các pháp tùy chuyển với tâm?
Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thân biểu tri, khẩu biểu tri. Ðây là các pháp tùy chuyển với tâm.
- Thế nào là các pháp phi tùy chuyển với tâm?
Tức tâm, sắc còn lại và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi tùy chuyển với tâm.