- Thế nào là các pháp triền?
Tức mười triền là: ái dục triền, phẫn nộ triền, mạn triền, kiến triền, hoài nghi triền, giới cấm khinh thị triền, ái hữu triền, tật đố triền, lận triền,vô minh triền.
- Ởû đây thế nào là ái dục triền?
Pháp nào đối với các dục là sự mong muốn dục, tham luyến dục, vui thích dục, ái nhiễm dục, luyến thương dục, nôn nóng dục, hôn mê dục, quyến luyến dục. Ðây được gọi là ái dục triền .
- Ở đây thế nào là phẫn nộ triền?
Sanh hiềm khích nghĩ rằng : "nó đã làm bất lợi cho ta" Sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đang làm bất lợi cho ta" Sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó sẽ làm bất lợi cho ta" Sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đã làm bất lợi đến người thân, người thương của ta ... (trùng) ... " nó đang làm bất lợi ... (trùng) ... "nó sẽ làm bất lợi đến người thương, người thân của ta", sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đã làm bất lợi cho kẻ thù, kẻ nghịch của ta" ... (trùng) ... "nó đang làm lợi ... (trùng) ... nó sẽ làm lợi cho kẻ thù kẻ nghịch của ta", hoặc là sanh hiềm khích trong sự vô lý; pháp nào như vậy là sự hiềm khích của tâm, thái độ phẫn nộ, phản kháng, chống đối, giận dữ, hờn giận, tức giận, nóng nảy, ám hại, quyết ám hại, sự sân độc của tâm, sự ám hại của tâm, sự hiềm hận, cách hiềm hận, thái độ hiềm hận, sự hãm hại, cách hãm hại, thái độ hãm hại, sự sân độc, cách sân độc, thái độ sân độc, sự đối lập, phản đối, hung dữ, lỗ mãng, sự bất bình của tâm. Ðây được gọi là phẫn nộ triền.
- Ở đây thế nào mạn triền?
Kiêu hãnh rằng: " ta hơn ", kiêu hãnh rằng : " ta bằng", kiêu hãnh rằng : " ta thua" sự nào như vậy là cách so đo, thái độ so đo, tính cách so đo, tính cách so đo, kiêu căng, kiêu hãnh, cống cao, tự cao, kỳ vọng của tâm. Ðây được gọi là mạn triền.
- Ở đây thế nào là kiến triền?
Cho rằng đời là thường còn, hay cho rằng đời không thường còn, hay cho rằng đời cùng tột, hay cho rằng đời không cùng tột, hay cho rằng mạng sống là ấy thân thể cũng là ấy, hay cho rằng mạng sống là khác thân thể là khác, hay cho rằng Như Lai còn sau khi chết, hay cho rằng Như Lai không còn sau khi chết, hay cho rằng Như Lai còn và không còn sau khi chết, hay cho rằng Như Lai không còn cũng không không còn sau khi chết; kiến nào như vậy là thiên kiến, kiến chấp, kiến trù lâm, kiến hý luận, kiến tranh chấp, kiến triền, chấp trước, cố chấp, thiên chấp, khinh thị, sái đường, tà đạo, tà tánh, ngoại đạo xứ, nghịch chấp. Ðây được gọi là kiến triền. Tất cả tà kiến, trừ ra giới cấm khinh thị triền, đều là kiến triền.
- Ở đây thế nào là hoài nghi triền?
Ngờ vực hoài nghi Bậc Ðạo Sư, ngờ vực hoài nghi Giáo Pháp, ngờ vực hoài nghi Tăng chúng, ngờ vực hoài nghi điều học, ngờ vực hoài nghi quá khứ, ngờ vực hoài nghi vị lai, ngờ vực hoài nghi quá khứ vị lai, ngờ vực hoài nghi các pháp duyên tánh liên quan tương sinh; bất cứ sự kiện nào như vậy là sự do dự, cách do dự, thái độ do dự, dị nghị, không xác định, lưỡng ước, phân vân, ngờ vực, không nhất quyết, vớ vẩn, lẫn quẫn, không quyết đoán, tình trạng lay động của tâm, rối ý. Ðây được gọi là hoài nghi triền.
- Ở đây thế nào là giới cấm khinh thị triền?
Ðối với các sa môn, Bà la môn ngoài Giáo Pháp này, cho rằng thanh tịnh nhờ hạnh giới, thanh tịnh nhờ hạnh tu, thanh tịnh nhờ hạnh giới cấm; tri kiến nào như vậy là thiên kiến, kiến chấp, kiến trù lâm, kiến hý luận, kiến tranh chấp, kiến triền, chấp trước, cố chấp, thiên kiến, khinh thị, sái đường, tà đạo, tà tánh, ngoại đạo xứ, nghịch chấp. Ðây được gọi là giới cấm khinh thị triền.
- Ở đây thế nào là ái hữu triền?
Pháp nào là đối với các hữu, là sự mong muốn hữu, tham luyến hữu, vui thích hữu, ái nhiễm hữu, luyến thương hữu, nôn nóng hữu, hôn mê hữu, quyến luyến hữu. Ðây được gọi là ái hữu triền.
- Ở đây thế nào là tật triền?
Pháp nào là sự ganh tỵ, cách ganh tỵ, thái độ ganh tỵ, ganh ghét, cách ganh ghét, thái độ ganh ghét đối với lợi lộc, cung kính, tôn trọng, tôn vinh, đãnh lễ, cúng dường cho người khác. Ðây được gọi là tật triền.
- Ở đây thế nào là lận triền?
Năm điều lận là: bỏn xẻn chỗ ở, bỏn xẻn gia tộc, bỏn xẻn lợi lộc, bỏn xẻn danh thơm, bỏn xẻn pháp, điều nào như vậy là sự bỏn xẻn, cách bỏn xẻn, thái độ bỏn xẻn, sự bón rít, sự keo kiệt, sự hà tiện, sự không tế độ của tâm. Ðây được gọi là lận triền.
- Ở đây thế nào là vô minh triền?
Sự không hiểu trong khổ, không hiểu tập khởi của khổ, không hiểu sự diệt khổ, không hiểu pháp hành đưa đến diệt khổ, không hiểu quá khứ, không hiểu vị lai, không hiểu quá khứ vị lai, không hiểu các pháp duyên tánh liên quan tương sinh; pháp nào là như vậy, là sự không biết, không thấy, không lãnh hội, không liễu ngộ, không thực chứng, không thông suốt, không nhiếp thu, không thấm nhuần, không xét đoán, không phản kháng, không phản tỉnh, thiếu trí, khờ khạo, không tỉnh giác, si, si mê, si ám, vô minh, vô minh bộc, vô minh phối, vô minh tùy miên, vô minh xâm nhập, vô minh then chốt, si là căn bất thiện. Ðây được gọi là vô minh triền. Ðây là các pháp triền.
- Thế nào là các pháp phi triền?
Ngoại trừ các pháp (triền) ấy, còn lại những pháp thiện, bất thiện vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp phi triền.
- Thế nào là các pháp cảnh triền?
Các pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp cảnh triền.
- Thế nào là các pháp phi cảnh triền?
Các đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới. Ðây là các pháp phi cảnh triền.
- Thế nào là các pháp tương ưng triền?
Những pháp nào tương ưng với các pháp (triền) ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp tương ưng triền.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng triền?
Những pháp nào không tương ưng với các pháp (triền) ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp bất tương ưng triền.
- Thế nào là các pháp triền và cảnh triền?
Chính những pháp triền ấy là pháp triền và cảnh triền.
- Thế nào là các pháp cảnh triền mà phi triền?
Những pháp nào thành cảnh triền do các pháp ấy, ngoại trừ các pháp (triền) ấy, còn lại những pháp, bất thiện, thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp cảnh triền mà phi triền.
- Thế nào là các pháp triền và tương ưng triền?
Ái dục triền với vô minh triền là triền và tương ưng triền, vô minh triền với ái dục triền là triền và tương ưng triền; phẫn nộ triền với vô minh triền là triền và tương ưng triền, vô minh triền với phẫn nộ triền là triền và tương ưng triền; mạn triền với vô minh triền là triền và tương ưng triền vô minh triền với mạn triền là triền và tương ưng triền; kiến triền với vô minh triền là triền và tương ưng triền, vô minh triền với kiến triền là triền và tương ưng triền; hoài nghi triền với vô minh triền là triền và tương ưng triền, vô minh triền với hoài nghi triền là triền và tương ưng triền; giới cấm khinh thị triền với vô minh triền là triền và tương ưng triền, vô minh triền với giới cấm khinh thị triền là triền và tương ưng triền; ái hữu triền với vô minh triền là triền và tương ưng triền, vô minh triền với ái hữu triền là triền và tương ưng triền; tật triền với vô minh triền là triền và tương ưng triền; vô minh triền với tật triền là triền và tương ưng triền; lận triền với vô minh triền là triền và tương ưng triền; vô minh triền với lận triền là triền và tương ưng triền. Ðây là các pháp triền và tương ưng triền.
- Thế nào là các pháp tương ưng triền mà phi triền?
Những pháp nào tương ưng với các pháp (triền ) ấy, ngoại trừ các pháp (triền) ấy, tức thọ uẩn... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp tương ưng triền mà phi triền.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng triền mà cảnh phi triền?
Những pháp nào, không tương ưng với các pháp (triền) ấy, là những pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp bất tương ưng triền mà cảnh triền.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng triền và phi cảnh triền?
Các đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới. Ðây là các pháp bất tương ưng triền và phi cảnh triền.
DỨT PHẦN TỤ TRIỀN
PHẦN TỤ PHƯỢC (Ganthagocchaka)
- Thế nào là các pháp phược?
Tức bốn phược là tham ác thân phược, sân độc thân phược, giới cấm khinh thị thân phược, thử thực chấp trước thân phược.
- Ở đây thế nào là tham ác thân phược?
Pháp là sự tham luyến, tham đắm, vương vấn, thỏa thích, vui thích, hoan hỷ, ham muốn, say mê, quyến luyến, ràng buộc, trói buộc, dính líu, nhiễm đắm, khác vọng, ảo vọng, sản sanh, xuất sanh, ái diệt, ái võng, ái hà, khát ái, ái thằng, ái tỏa lan, trữ tình, tình bạn, nguyện cầu, dẫn sanh hữu, ái sâm lâm, ái mật lâm, ái thân, tình thương lưu luyến, kết buộc, ước muốn, sự mong mỏi, muốn sắc, muốn thinh, muốn hương, muốn vị, muốn xúc, muốn lợi lộc, muốn tài sản, muốn con cái, muốn sống mộng ước, mơ mộng, tham cầu, sự mộng ước, cách mộng ước, thái độ mộng ước, tham muốn, thái độ tham muốn, sự tham muốn, mê mẩn, mong điều tốt, luyến phi pháp, tham bồng bột, tham vọng, ước vọng, hoài vọng, hoan lạc, vọng cầu ái dục, ái hữu, ái phi hữu, ái sắc, ái phi sắc, ái đoạn diệt, sắc ái, thinh ái, hương ái, vị ái, xúc ái, pháp ái, bộc kết, phược thủ, chướng ngại, cái mái che, ngục tù, tùy phiền não, tùy miên, xâm nhập, ái thừng, vật dục, cội khổ, nhân khổ, nguồn khổ, bẫy ma, lưỡi câu ma, ma cảnh, ái như sông, ái như lưới, ái như xích, ái như biển, tham ác, tham là căn bất thiện. Ðây được gọi là tham ác thân phược.
- Ở đây thế nào là sân độc thân phược?
Sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đã làm bất lợi cho ta" Sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đang làm bất lợi cho ta" Sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó sẽ làm bất lợi cho ta" Sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đã làm bất lợi đến người thân, người thương của ta ... (trùng) ... " nó đang làm bất lợi ... (trùng) ... "nó sẽ làm bất lợi đến người thân, người thương của ta", sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đã làm lợi cho kẻ thù, kẻ nghịch của ta" ... (trùng) ... "nó đang làm lợi ... (trùng) ... nó sẽ làm lợi cho kẻ thù, kẻ nghịch của ta", hoặc là sanh hiềm khích trong sự vô lý; pháp nào là như vậy là sự hiềm khích của tâm, thái độ phẫn nộ, phản kháng, chống đối, giận dữ, hờn giận, tức giận, nóng nảy, ám hại, quyết ám hại, sự sân độc của tâm, sự ám hại của tâm, sự hiềm hận, cách hiềm hận, thái độ hiềm hận, sự hãm hại, cách hãm hại, thái độ hãm hại, sự sân độc, cách sân độc, thái độ sân độc, sự đối lập, phản đối, hung dữ, lỗ mãng, sự bất bình của tâm. Ðây được gọi là sân độc thân phược.
- Ở đây thế nào là giới cấm khinh thị thân phược?
Ðối với các Sa môn, Bà la môn ngoài Giáo Pháp nầy, cho rằng thanh tịnh nhờ hạnh giới , thanh tịnh nhờ hạnh tu, thanh tịnh nhờ hạnh giới cấm; kiến nào như vậy là thiên kiến, kiến chấp, kiến trù lâm, kiến hý luận, kiến tranh chấp, kiến triền, chấp trước, cố chấp, thiên chấp, khinh thị, sái đường, tà đạo, tà tánh, ngoại đạo xứ, nghịch chấp. Ðây gọi là giới cấm khinh thị thân phược.
- Ở đây thế nào là thủ thực chấp thân phược?
Cho rằng: "đời là thường còn, điều này là thực còn, còn điều khác là vọng", hay cho rằng: "đời là không thường còn, điều này là thực còn, điều khác là vọng" hay cho rằng: "đời là cùng tột, điều này là thực còn, điều khác là vọng", hay cho rằng: "đời là không cùng tột, điều này là thực còn, điều khác là vọng", hay cho rằng: "sanh mạng và thân thể cùng tột là một, điều này là thực còn, điều khác là vọng", hay cho rằng: "sanh mạng và thân thể là khác, điều này là thực còn, điều khác là vọng", hay cho rằng: "Như Lai còn sau khi chết, điều này là thực còn, điều khác là vọng", hay cho rằng: "Như Lai không còn sau khi chết, điều này là thực còn, điều khác là vọng", hay cho rằng: "Như Lai còn và không còn sau khi chết, điều này là thực còn, điều khác là vọng", hay cho rằng: "Như Lai không và không không còn sau khi chết, điều này là thực còn, điều khác là vọng", kiến nào như vậy là thiên kiến, kiến chấp, kiến trù lâm, kiến hý luận, kiến tranh chấp, kiến triền, chấp trước, cố chấp, thiên chấp, khinh thị, sái đường, tà đạo, tà tánh, ngoại đạo xứ, nghịch chấp. Ðây gọi là thử thực chấp thân phược; ngoại trừ giới cấm khinh thị thân phược, tất cả tà kiến đều là thử thực chấp thân phược. Ðây là các pháp phược.
- Thế nào là các pháp phi phược?
Ngoại trừ những pháp (phược) ấy, còn lại những pháp thiện, bất thiện, vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp phi phược.
- Thế nào là các pháp cảnh phược?
Những pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp cảnh phược.
- Thế nào là các pháp phi cảnh phược?
Các đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới. Ðây là các pháp phi cảnh phược.
- Thế nào là các pháp tương ưng phược?
Những pháp nào tương ưng với các pháp (phược) ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp tương ưng phược.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng phược?
Những pháp nào không tương ưng với những pháp ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp bất tương ưng phược.
- Thế nào là các pháp phược và cảnh phược?
Chính những pháp phược ấy là phược và cảnh phược.
- Thế nào là các pháp cảnh phược mà phi phược?
Những pháp nào cảnh phược do các pháp (phược) ấy, ngoại trừ các pháp (phược) ấy, còn lại những pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, và vô sắc giới, tức là sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp cảnh phược mà phi phược .
- Thế nào là các pháp phược và tương ưng phược?
Giới cấm khinh thị thân phược với tham ác thân phược là phược và tương ưng phược, tham ác thân phược với giới cấm thân phược là phược và tương ưng phược; thử thực chấp thân phược với tham ác thân phược là phược và tương ưng phược, tham ác thân phược với thử thực chấp thân phược là phược và tương ưng phược. Ðây là các pháp phược và tương ưng phược.
- Thế nào là các pháp tương ưng phược mà phi phược?
Những pháp nào tương ưng với những pháp (phược) ấy, ngoại trừ những pháp (phược) ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp tương ưng phược mà phi phược.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng phược mà cảnh phược
Những pháp nào không tương ưng với các pháp (phược) ấy, là các pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới,vô sắc giới,tức sắc uẩn ...(trùng)... thức uẩn. Ðây là các pháp bất tương ưng phược mà cảnh phưộc.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng phược mà phi cảnh phược?
Các đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới. Ðây là các pháp bất tương ưng phược và phi cảnh phược.
DỨT PHẦN TỤ PHƯỢC
PHẦN TỤ BỘC VÀ TỤ PHỐI (Oghagocchaca - Yogagocchaca)
- Thế nào là các pháp bộc?
..(trùng)...
- Thế nào là các pháp phối?
..(trùng)...
DỨT PHẦN TỤ BỘC và PHẦN TỤ PHỐI
PHẦN TỤ CÁI (Nīvaraṇagocchaka)
- Thế nào là các pháp cái?
Tức sáu cái: dục dục cái, sân độc cái, hôn thụy cái, trạo hối cái, hoài nghi cái, vô minh cái.
- Ở đây thế nào là dục dục cái?
Pháp nào đối với các dục là sự mong muốn dục, tham luyến dục, vui thích dục ái nhiễm dục, luyến thương dục, nôn nóng dục, hôn mê dục, quyến luyến dục. Ðây được gọi là dục dục cái.
- Ở đây thế nào được gọi là sân độc cái?
Sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đã làm bất lợi đến ta", sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đang làm bất lợi đến ta ", sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó sẽ làm bất lợi đến ta", sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đã làm bất lợi đến người thân, người thương của ta" ...(trùng)... nó đang làm bất lợi ... (trùng)... "nó sẽ làm bất lợi dến người thân, người thương của ta", sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đang làm bất lợi cho kẻ thù, kẻ nghịch của ta"...(trùng)... nó đang làm lợi ... (trùng)... nó sẽ làm lợi cho kẻ thù, kẻ nghịch của ta", hoặc là sanh hiềm khích trong sự kiện vô lý, pháp nào như vậy là sự hiềm khích của tâm, thái độ phẫn nộ, phản kháng, chống đối, giận dữ, giận hờn, từc giận, nóng nảy, ám hại, quyết ám hại, sự sân độc của tâm, sự ám hại của tâm, sự hiềm hận, cách hiềm hận, thái độ hiềm hận, sự hãm hại, cách hãm hại, thái độ hãm hại, sự sân độc, cách sân độc, thái độ sân độc, sự đối lập, sự phản đối, hung dữ, lỗ mãng sự bát bình của tâm. Ðây được gọi là sân độc cái.
- Ở đây thế nào là hôn thụy cái?
Có hôn trầm, có thụy miên.
- Ở đây thế nào là hôn trầm?
Pháp nào là sự không bén nhạy của tâm, không thích nghi, sự chần chờ, đình trệ, lười biếng, cách lười biếng, dã dượi, cách dã dượi, thái độ dã dượi của tâm. Ðây được gọi là hôn trầm.
- Ở đây thế nào là thụy miên?
Pháp nào là sự không bén nhạy của thân, không thích nghi sự che lấp, đậy khuất, bít ngăn bên trong, hôn mê, bần thần, thiu thỉu, buồn ngủ. Ðược gọi là thụy miên.
Như vậy, đây là hôn trầm và đây là thụy miên. Ðây được gọi là hôn thụy cái.
- Ở đây thế nào là trạo hối cái?
Có trạo cử, có hối hận.
- Ở đây thế nào là trạo cử?
Pháp nào là sự tán loạn của tâm, sự không vắng lặng sự phóng dật của tâm, sự hỗn loạn của tâm. Ðây được gọi là trạo cử.
- Ở đây thế nào là hối hận?
Việc không đáng nghĩ là đáng, việc đáng nghĩ là không đáng; việc không tội nghĩ là tội, việc tội nghĩ là không tội; sự nào như vậy là sự hối hận, cách hối hận, thái độ hối hận, sự ăn năn của tâm. Ðây được gọi là hối hận.
Như vậy, đây là sự trạo cử và đây là hối hận. Ðây được gọi là trạo hối cái.
- Ở đây thế nào là hoài nghi cái?
Ngờ vực hoài nghi Bậc Ðạo Sư, ngờ vực hoài nghi Giáo Pháp, ngờ vực hoài nghi tăng chúng, ngờ vực hoài nghi quá khứ, ngờ vực hoài nghi vị lai, ngờ vực hoài nghi các pháp duyên tánh liên quan tương sinh; bất cứ sự kiện nào như vậy, là sự do dự, cách do dự, thái độ do dự, dị nghị, không xác định, lưỡng ước, phân vân, ngờ vực, không nhất quyết, vớ vẫn, lẩn quẩn, không quyết đoán, tình trạng lay đông của tâm, rối ý. Ðây được gọi là hoài nghi cái.
- Ở đây thế nào là vô minh cái?
Sự không hiểu trong khổ, không hiểu tập khởi của khổ, sự không hiểu diệt khổ, không hiểu pháp hành đưa đến diệt khổ, không hiểu quá khứ không hiểu vị lai, không hiểu quá khứ vị lai, không hiểu các pháp duyên tánh liên quan tương sinh; pháp nào như vậy là sự không biết, không thấy, không lãnh hội, không liễu ngộ, không thực chứng, không thông suốt, không nhiếp thu, không thấm nhuần, không xét đoán, không phản kháng, không phản tỉnh, thiểu trí, khờ khạo, không tỉnh giác, si, si mê, si ám, vô minh, vô minh bộc, vô minh phối, vô minh tùy miên, vô minh xâm nhập, vô minh then chốt, si, là căn bất thiện. Ðây được gọi là vô minh cái.
Ðây là các pháp cái.
- Thế nào là các pháp phi cái?
Ngoại trừ những pháp (cái) ấy, còn lại những pháp thiện, bất thiện, vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp phi cái.
- Thế nào là các pháp cảnh cái?
Những pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp cảnh cái.
- Thế nào là các pháp phi cảnh cái?
Các đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới. Ðây là các pháp phi cảnh cái.
- Thế nào là các pháp tương ưng cái?
Thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp tương ưng cái.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng cái?
Những pháp nào không tương ưng với pháp (cái) ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp bất tương ưng cái.
- Thế nào là các pháp cái và cảnh cái?
Chính những pháp cái ấy là cái và cảnh cái.
- Thế nào là các pháp cảnh cái mà phi cái?
Những pháp nào cảnh cái do những pháp (cái) ấy, ngoại trừ các pháp (cái) ấy, còn lại những pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp cảnh cái mà phi cái.
Thế nào là các pháp cái và tương ưng cái?
Dục dục cái với vô minh cái là cái và tương ưng cái, vô minh cái với dục dục cái là cái và tương ưng cái; sân độc cái với vô minh cái là cái và tương ưng cái, vô minh cái với sân độc cái là cái và tương ưng cái; hôn thụy cái với vô minh cái là cái và tương ưng cái, vô minh cái với hôn thụy cái là cái và tương ưng cái; trạo cử cái với vô minh cái là cái và tương ưng cái, vô minh cái với trạo cử cái là cái và tương ưng cái; hối hận cái với vô minh cái là cái và tương cái, vô minh cái với hối hận cái là cái và tương ưng cái; hoài nghi cái với vô minh cái là cái và tương ưng cái, vô minh cái với hoài nghi cái là cái và tương ưng cái; dục dục cái với trạo cử cái là cái và tương ưng cái; trạo cử cái với dục dục cái là cái và tương ưng cái; sân độc cái với trạo cử cái là cái và tương ưng cái; hôn thụy với trạo cử cái là cái và tương ưng cái, trạo cử cái với hôn thụy cái là cái và tương ưng cái; hối hận cái với trạo cử cái là cái và tương ưng cái, trạo cử cái với hối hận cái là cái và tương ưng cái; hoài nghi cái với trạo cử cái là cái và tương ưng cái; vô minh cái với trạo cử cái là cái và tương ưng cái, trạo cử cái với vô minh cái là cái và tương ưng cái. Ðây là các pháp cái và tương ưng cái.
- Thế nào là các pháp tương ưng cái mà phi cái?
Những pháp nào tương ưng với các pháp (cái) ấy, ngoại trừ các pháp (cái) ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp cái tương ưng cái mà phi cái.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng cái mà cảnh cái?
Những pháp nào không tương ưng với các pháp (cái) ấy, những pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp bất tương ưng cái mà cảnh cái.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng cái mà phi cảnh cái?
Các đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới. Ðây là các pháp bất tương ưng cái mà phi cái.
DỨT PHẦN TỤ CÁI
PHẦN TỤ KHINH THỊ (Parāmāsagocchaka)
- Thế nào là các pháp khinh thị?
Tức kiến khinh thị.
- Ở đây thế nào là kiến khinh thị?
Cho rằng: đời là thường còn, hay cho rằng đời không thường còn, hay cho rằng đời cùng tột, hay cho rằng đời không cùng tột, hay cho rằng mạng sống là ấy, thân thể là ấy, hay cho rằng mạng sống là khác thân thể là khác, hay cho rằng Như Lai còn sau khi chết, hay cho rằng Như Lai không còn sau khi chết, hay cho rằng Như Lai còn và không còn sau khi chết, hay cho rằng Như Lai không còn cũng không không còn sau khi chết, kiến nào như vậy là thiên kiến, kiến chấp, kiến trù lâm, kiến hý luận, kiến tranh chấp, kiến triền, chấp trước, cố chấp, thiên chấp, khinh thị, sái đường, tà đạo, tà tánh, ngoại đạo xứ, nghịch chấp. Ðây gọi là kiến khinh thị, tất cả tà kiến đều là kiến khinh thị.
Ðây là các pháp khinh thị.
- Thế nào là các pháp phi khinh thị?
Ngoại trừ những pháp (khinh thị) ấy, còn lại những pháp thiện, bất thiện, vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây laø các pháp phi khinh thị.
- Thế nào là các pháp cảnh khinh thị?
Những pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp cảnh khinh thị.
- Thế nào là các pháp phi cảnh khinh thị?
Các đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới. Ðây là các pháp phi cảnh khinh thị.
- Thế nào là các pháp tương ưng khinh thị?
Những pháp nào tương ưng với các pháp (khinh thị) ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp tương ưng khinh thị.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng khinh thị?
Những pháp nào không tương ưng với các pháp (khinh thị) ấy, tức sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả các sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp bất tương ưng khinh thị.
- Thế nào là các pháp khinh thị và cảnh khinh thị?
Chính pháp khinh thị ấy là khinh thị và cảnh khinh thị.
- Thế nào là các pháp cảnh khinh thị mà phi khinh thị?
Những pháp cảnh khinh thị do các pháp (khinh thị) ấy, ngoại trừ các pháp (khinh thị) ấy, còn lại những pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới và vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp cảnh khinh thị mà phi khinh thị.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng khinh thị mà cảnh khinh thị?
Những pháp nào không tương ưng với các pháp (khinh thị) ấy, là những pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp bất tương ưng khinh thị mà cảnh khinh thị.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng khinh thị và phi cảnh khinh thị?
Các đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới. Ðây là các pháp bất tương ưng khinh thị và phi cảnh khinh thị.
DỨT PHẦN TỤ KHINH THỊ
NHỊ ÐỀ ÐẠI ÐỈNH (Mahantaraduka)
- Thế nào là các pháp hữu cảnh?
Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là các pháp hữu cảnh.
- Thế nào là các pháp vô cảnh?
Tức tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp vô cảnh.
- Thế nào là các pháp tâm?
Tức nhãn thức, nhĩ thức, tỷ thức, thiệt thức, thân thức, ý giới, ý thức giới. Ðây là các pháp tâm.
- Thế nào là các pháp phi tâm?
Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp phi tâm.
- Thế nào là các pháp sở hữu tâm?
Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là các pháp sở hữu tâm.
- Thế nào là các pháp phi sở hữu tâm?
Tức tâm cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp phi sở hữu tâm.
- Thế nào là các pháp tương ưng tâm?
Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là các pháp tương ưng tâm.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng tâm?
Tức tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp bất tương ưng tâm. Tâm không nên nói là tương ưng tâm hay bất tương ưng tâm.
- Thế nào là các pháp hòa với tâm?
Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là các pháp hòa với tâm.
- Thế nào là các pháp phi hòa với tâm?
Tức tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp phi hòa với tâm. Tâm không nên nói là hòa với tâm, hay phi hòa với tâm.
- Thế nào là các pháp có tâm sở sanh?
- Thế nào là các pháp triền?
Tức mười triền là: ái dục triền, phẫn nộ triền, mạn triền, kiến triền, hoài nghi triền, giới cấm khinh thị triền, ái hữu triền, tật đố triền, lận triền,vô minh triền.
- Ởû đây thế nào là ái dục triền?
Pháp nào đối với các dục là sự mong muốn dục, tham luyến dục, vui thích dục, ái nhiễm dục, luyến thương dục, nôn nóng dục, hôn mê dục, quyến luyến dục. Ðây được gọi là ái dục triền .
- Ở đây thế nào là phẫn nộ triền?
Sanh hiềm khích nghĩ rằng : "nó đã làm bất lợi cho ta" Sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đang làm bất lợi cho ta" Sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó sẽ làm bất lợi cho ta" Sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đã làm bất lợi đến người thân, người thương của ta ... (trùng) ... " nó đang làm bất lợi ... (trùng) ... "nó sẽ làm bất lợi đến người thương, người thân của ta", sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đã làm bất lợi cho kẻ thù, kẻ nghịch của ta" ... (trùng) ... "nó đang làm lợi ... (trùng) ... nó sẽ làm lợi cho kẻ thù kẻ nghịch của ta", hoặc là sanh hiềm khích trong sự vô lý; pháp nào như vậy là sự hiềm khích của tâm, thái độ phẫn nộ, phản kháng, chống đối, giận dữ, hờn giận, tức giận, nóng nảy, ám hại, quyết ám hại, sự sân độc của tâm, sự ám hại của tâm, sự hiềm hận, cách hiềm hận, thái độ hiềm hận, sự hãm hại, cách hãm hại, thái độ hãm hại, sự sân độc, cách sân độc, thái độ sân độc, sự đối lập, phản đối, hung dữ, lỗ mãng, sự bất bình của tâm. Ðây được gọi là phẫn nộ triền.
- Ở đây thế nào mạn triền?
Kiêu hãnh rằng: " ta hơn ", kiêu hãnh rằng : " ta bằng", kiêu hãnh rằng : " ta thua" sự nào như vậy là cách so đo, thái độ so đo, tính cách so đo, tính cách so đo, kiêu căng, kiêu hãnh, cống cao, tự cao, kỳ vọng của tâm. Ðây được gọi là mạn triền.
- Ở đây thế nào là kiến triền?
Cho rằng đời là thường còn, hay cho rằng đời không thường còn, hay cho rằng đời cùng tột, hay cho rằng đời không cùng tột, hay cho rằng mạng sống là ấy thân thể cũng là ấy, hay cho rằng mạng sống là khác thân thể là khác, hay cho rằng Như Lai còn sau khi chết, hay cho rằng Như Lai không còn sau khi chết, hay cho rằng Như Lai còn và không còn sau khi chết, hay cho rằng Như Lai không còn cũng không không còn sau khi chết; kiến nào như vậy là thiên kiến, kiến chấp, kiến trù lâm, kiến hý luận, kiến tranh chấp, kiến triền, chấp trước, cố chấp, thiên chấp, khinh thị, sái đường, tà đạo, tà tánh, ngoại đạo xứ, nghịch chấp. Ðây được gọi là kiến triền. Tất cả tà kiến, trừ ra giới cấm khinh thị triền, đều là kiến triền.
- Ở đây thế nào là hoài nghi triền?
Ngờ vực hoài nghi Bậc Ðạo Sư, ngờ vực hoài nghi Giáo Pháp, ngờ vực hoài nghi Tăng chúng, ngờ vực hoài nghi điều học, ngờ vực hoài nghi quá khứ, ngờ vực hoài nghi vị lai, ngờ vực hoài nghi quá khứ vị lai, ngờ vực hoài nghi các pháp duyên tánh liên quan tương sinh; bất cứ sự kiện nào như vậy là sự do dự, cách do dự, thái độ do dự, dị nghị, không xác định, lưỡng ước, phân vân, ngờ vực, không nhất quyết, vớ vẩn, lẫn quẫn, không quyết đoán, tình trạng lay động của tâm, rối ý. Ðây được gọi là hoài nghi triền.
- Ở đây thế nào là giới cấm khinh thị triền?
Ðối với các sa môn, Bà la môn ngoài Giáo Pháp này, cho rằng thanh tịnh nhờ hạnh giới, thanh tịnh nhờ hạnh tu, thanh tịnh nhờ hạnh giới cấm; tri kiến nào như vậy là thiên kiến, kiến chấp, kiến trù lâm, kiến hý luận, kiến tranh chấp, kiến triền, chấp trước, cố chấp, thiên kiến, khinh thị, sái đường, tà đạo, tà tánh, ngoại đạo xứ, nghịch chấp. Ðây được gọi là giới cấm khinh thị triền.
- Ở đây thế nào là ái hữu triền?
Pháp nào là đối với các hữu, là sự mong muốn hữu, tham luyến hữu, vui thích hữu, ái nhiễm hữu, luyến thương hữu, nôn nóng hữu, hôn mê hữu, quyến luyến hữu. Ðây được gọi là ái hữu triền.
- Ở đây thế nào là tật triền?
Pháp nào là sự ganh tỵ, cách ganh tỵ, thái độ ganh tỵ, ganh ghét, cách ganh ghét, thái độ ganh ghét đối với lợi lộc, cung kính, tôn trọng, tôn vinh, đãnh lễ, cúng dường cho người khác. Ðây được gọi là tật triền.
- Ở đây thế nào là lận triền?
Năm điều lận là: bỏn xẻn chỗ ở, bỏn xẻn gia tộc, bỏn xẻn lợi lộc, bỏn xẻn danh thơm, bỏn xẻn pháp, điều nào như vậy là sự bỏn xẻn, cách bỏn xẻn, thái độ bỏn xẻn, sự bón rít, sự keo kiệt, sự hà tiện, sự không tế độ của tâm. Ðây được gọi là lận triền.
- Ở đây thế nào là vô minh triền?
Sự không hiểu trong khổ, không hiểu tập khởi của khổ, không hiểu sự diệt khổ, không hiểu pháp hành đưa đến diệt khổ, không hiểu quá khứ, không hiểu vị lai, không hiểu quá khứ vị lai, không hiểu các pháp duyên tánh liên quan tương sinh; pháp nào là như vậy, là sự không biết, không thấy, không lãnh hội, không liễu ngộ, không thực chứng, không thông suốt, không nhiếp thu, không thấm nhuần, không xét đoán, không phản kháng, không phản tỉnh, thiếu trí, khờ khạo, không tỉnh giác, si, si mê, si ám, vô minh, vô minh bộc, vô minh phối, vô minh tùy miên, vô minh xâm nhập, vô minh then chốt, si là căn bất thiện. Ðây được gọi là vô minh triền. Ðây là các pháp triền.
- Thế nào là các pháp phi triền?
Ngoại trừ các pháp (triền) ấy, còn lại những pháp thiện, bất thiện vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp phi triền.
- Thế nào là các pháp cảnh triền?
Các pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp cảnh triền.
- Thế nào là các pháp phi cảnh triền?
Các đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới. Ðây là các pháp phi cảnh triền.
- Thế nào là các pháp tương ưng triền?
Những pháp nào tương ưng với các pháp (triền) ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp tương ưng triền.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng triền?
Những pháp nào không tương ưng với các pháp (triền) ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp bất tương ưng triền.
- Thế nào là các pháp triền và cảnh triền?
Chính những pháp triền ấy là pháp triền và cảnh triền.
- Thế nào là các pháp cảnh triền mà phi triền?
Những pháp nào thành cảnh triền do các pháp ấy, ngoại trừ các pháp (triền) ấy, còn lại những pháp, bất thiện, thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp cảnh triền mà phi triền.
- Thế nào là các pháp triền và tương ưng triền?
Ái dục triền với vô minh triền là triền và tương ưng triền, vô minh triền với ái dục triền là triền và tương ưng triền; phẫn nộ triền với vô minh triền là triền và tương ưng triền, vô minh triền với phẫn nộ triền là triền và tương ưng triền; mạn triền với vô minh triền là triền và tương ưng triền vô minh triền với mạn triền là triền và tương ưng triền; kiến triền với vô minh triền là triền và tương ưng triền, vô minh triền với kiến triền là triền và tương ưng triền; hoài nghi triền với vô minh triền là triền và tương ưng triền, vô minh triền với hoài nghi triền là triền và tương ưng triền; giới cấm khinh thị triền với vô minh triền là triền và tương ưng triền, vô minh triền với giới cấm khinh thị triền là triền và tương ưng triền; ái hữu triền với vô minh triền là triền và tương ưng triền, vô minh triền với ái hữu triền là triền và tương ưng triền; tật triền với vô minh triền là triền và tương ưng triền; vô minh triền với tật triền là triền và tương ưng triền; lận triền với vô minh triền là triền và tương ưng triền; vô minh triền với lận triền là triền và tương ưng triền. Ðây là các pháp triền và tương ưng triền.
- Thế nào là các pháp tương ưng triền mà phi triền?
Những pháp nào tương ưng với các pháp (triền ) ấy, ngoại trừ các pháp (triền) ấy, tức thọ uẩn... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp tương ưng triền mà phi triền.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng triền mà cảnh phi triền?
Những pháp nào, không tương ưng với các pháp (triền) ấy, là những pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp bất tương ưng triền mà cảnh triền.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng triền và phi cảnh triền?
Các đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới. Ðây là các pháp bất tương ưng triền và phi cảnh triền.
DỨT PHẦN TỤ TRIỀN
PHẦN TỤ PHƯỢC (Ganthagocchaka)
- Thế nào là các pháp phược?
Tức bốn phược là tham ác thân phược, sân độc thân phược, giới cấm khinh thị thân phược, thử thực chấp trước thân phược.
- Ở đây thế nào là tham ác thân phược?
Pháp là sự tham luyến, tham đắm, vương vấn, thỏa thích, vui thích, hoan hỷ, ham muốn, say mê, quyến luyến, ràng buộc, trói buộc, dính líu, nhiễm đắm, khác vọng, ảo vọng, sản sanh, xuất sanh, ái diệt, ái võng, ái hà, khát ái, ái thằng, ái tỏa lan, trữ tình, tình bạn, nguyện cầu, dẫn sanh hữu, ái sâm lâm, ái mật lâm, ái thân, tình thương lưu luyến, kết buộc, ước muốn, sự mong mỏi, muốn sắc, muốn thinh, muốn hương, muốn vị, muốn xúc, muốn lợi lộc, muốn tài sản, muốn con cái, muốn sống mộng ước, mơ mộng, tham cầu, sự mộng ước, cách mộng ước, thái độ mộng ước, tham muốn, thái độ tham muốn, sự tham muốn, mê mẩn, mong điều tốt, luyến phi pháp, tham bồng bột, tham vọng, ước vọng, hoài vọng, hoan lạc, vọng cầu ái dục, ái hữu, ái phi hữu, ái sắc, ái phi sắc, ái đoạn diệt, sắc ái, thinh ái, hương ái, vị ái, xúc ái, pháp ái, bộc kết, phược thủ, chướng ngại, cái mái che, ngục tù, tùy phiền não, tùy miên, xâm nhập, ái thừng, vật dục, cội khổ, nhân khổ, nguồn khổ, bẫy ma, lưỡi câu ma, ma cảnh, ái như sông, ái như lưới, ái như xích, ái như biển, tham ác, tham là căn bất thiện. Ðây được gọi là tham ác thân phược.
- Ở đây thế nào là sân độc thân phược?
Sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đã làm bất lợi cho ta" Sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đang làm bất lợi cho ta" Sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó sẽ làm bất lợi cho ta" Sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đã làm bất lợi đến người thân, người thương của ta ... (trùng) ... " nó đang làm bất lợi ... (trùng) ... "nó sẽ làm bất lợi đến người thân, người thương của ta", sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đã làm lợi cho kẻ thù, kẻ nghịch của ta" ... (trùng) ... "nó đang làm lợi ... (trùng) ... nó sẽ làm lợi cho kẻ thù, kẻ nghịch của ta", hoặc là sanh hiềm khích trong sự vô lý; pháp nào là như vậy là sự hiềm khích của tâm, thái độ phẫn nộ, phản kháng, chống đối, giận dữ, hờn giận, tức giận, nóng nảy, ám hại, quyết ám hại, sự sân độc của tâm, sự ám hại của tâm, sự hiềm hận, cách hiềm hận, thái độ hiềm hận, sự hãm hại, cách hãm hại, thái độ hãm hại, sự sân độc, cách sân độc, thái độ sân độc, sự đối lập, phản đối, hung dữ, lỗ mãng, sự bất bình của tâm. Ðây được gọi là sân độc thân phược.
- Ở đây thế nào là giới cấm khinh thị thân phược?
Ðối với các Sa môn, Bà la môn ngoài Giáo Pháp nầy, cho rằng thanh tịnh nhờ hạnh giới , thanh tịnh nhờ hạnh tu, thanh tịnh nhờ hạnh giới cấm; kiến nào như vậy là thiên kiến, kiến chấp, kiến trù lâm, kiến hý luận, kiến tranh chấp, kiến triền, chấp trước, cố chấp, thiên chấp, khinh thị, sái đường, tà đạo, tà tánh, ngoại đạo xứ, nghịch chấp. Ðây gọi là giới cấm khinh thị thân phược.
- Ở đây thế nào là thủ thực chấp thân phược?
Cho rằng: "đời là thường còn, điều này là thực còn, còn điều khác là vọng", hay cho rằng: "đời là không thường còn, điều này là thực còn, điều khác là vọng" hay cho rằng: "đời là cùng tột, điều này là thực còn, điều khác là vọng", hay cho rằng: "đời là không cùng tột, điều này là thực còn, điều khác là vọng", hay cho rằng: "sanh mạng và thân thể cùng tột là một, điều này là thực còn, điều khác là vọng", hay cho rằng: "sanh mạng và thân thể là khác, điều này là thực còn, điều khác là vọng", hay cho rằng: "Như Lai còn sau khi chết, điều này là thực còn, điều khác là vọng", hay cho rằng: "Như Lai không còn sau khi chết, điều này là thực còn, điều khác là vọng", hay cho rằng: "Như Lai còn và không còn sau khi chết, điều này là thực còn, điều khác là vọng", hay cho rằng: "Như Lai không và không không còn sau khi chết, điều này là thực còn, điều khác là vọng", kiến nào như vậy là thiên kiến, kiến chấp, kiến trù lâm, kiến hý luận, kiến tranh chấp, kiến triền, chấp trước, cố chấp, thiên chấp, khinh thị, sái đường, tà đạo, tà tánh, ngoại đạo xứ, nghịch chấp. Ðây gọi là thử thực chấp thân phược; ngoại trừ giới cấm khinh thị thân phược, tất cả tà kiến đều là thử thực chấp thân phược. Ðây là các pháp phược.
- Thế nào là các pháp phi phược?
Ngoại trừ những pháp (phược) ấy, còn lại những pháp thiện, bất thiện, vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp phi phược.
- Thế nào là các pháp cảnh phược?
Những pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp cảnh phược.
- Thế nào là các pháp phi cảnh phược?
Các đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới. Ðây là các pháp phi cảnh phược.
- Thế nào là các pháp tương ưng phược?
Những pháp nào tương ưng với các pháp (phược) ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp tương ưng phược.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng phược?
Những pháp nào không tương ưng với những pháp ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp bất tương ưng phược.
- Thế nào là các pháp phược và cảnh phược?
Chính những pháp phược ấy là phược và cảnh phược.
- Thế nào là các pháp cảnh phược mà phi phược?
Những pháp nào cảnh phược do các pháp (phược) ấy, ngoại trừ các pháp (phược) ấy, còn lại những pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, và vô sắc giới, tức là sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp cảnh phược mà phi phược .
- Thế nào là các pháp phược và tương ưng phược?
Giới cấm khinh thị thân phược với tham ác thân phược là phược và tương ưng phược, tham ác thân phược với giới cấm thân phược là phược và tương ưng phược; thử thực chấp thân phược với tham ác thân phược là phược và tương ưng phược, tham ác thân phược với thử thực chấp thân phược là phược và tương ưng phược. Ðây là các pháp phược và tương ưng phược.
- Thế nào là các pháp tương ưng phược mà phi phược?
Những pháp nào tương ưng với những pháp (phược) ấy, ngoại trừ những pháp (phược) ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp tương ưng phược mà phi phược.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng phược mà cảnh phược
Những pháp nào không tương ưng với các pháp (phược) ấy, là các pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới,vô sắc giới,tức sắc uẩn ...(trùng)... thức uẩn. Ðây là các pháp bất tương ưng phược mà cảnh phưộc.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng phược mà phi cảnh phược?
Các đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới. Ðây là các pháp bất tương ưng phược và phi cảnh phược.
DỨT PHẦN TỤ PHƯỢC
PHẦN TỤ BỘC VÀ TỤ PHỐI (Oghagocchaca - Yogagocchaca)
- Thế nào là các pháp bộc?
..(trùng)...
- Thế nào là các pháp phối?
..(trùng)...
DỨT PHẦN TỤ BỘC và PHẦN TỤ PHỐI
PHẦN TỤ CÁI (Nīvaraṇagocchaka)
- Thế nào là các pháp cái?
Tức sáu cái: dục dục cái, sân độc cái, hôn thụy cái, trạo hối cái, hoài nghi cái, vô minh cái.
- Ở đây thế nào là dục dục cái?
Pháp nào đối với các dục là sự mong muốn dục, tham luyến dục, vui thích dục ái nhiễm dục, luyến thương dục, nôn nóng dục, hôn mê dục, quyến luyến dục. Ðây được gọi là dục dục cái.
- Ở đây thế nào được gọi là sân độc cái?
Sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đã làm bất lợi đến ta", sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đang làm bất lợi đến ta ", sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó sẽ làm bất lợi đến ta", sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đã làm bất lợi đến người thân, người thương của ta" ...(trùng)... nó đang làm bất lợi ... (trùng)... "nó sẽ làm bất lợi dến người thân, người thương của ta", sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đang làm bất lợi cho kẻ thù, kẻ nghịch của ta"...(trùng)... nó đang làm lợi ... (trùng)... nó sẽ làm lợi cho kẻ thù, kẻ nghịch của ta", hoặc là sanh hiềm khích trong sự kiện vô lý, pháp nào như vậy là sự hiềm khích của tâm, thái độ phẫn nộ, phản kháng, chống đối, giận dữ, giận hờn, từc giận, nóng nảy, ám hại, quyết ám hại, sự sân độc của tâm, sự ám hại của tâm, sự hiềm hận, cách hiềm hận, thái độ hiềm hận, sự hãm hại, cách hãm hại, thái độ hãm hại, sự sân độc, cách sân độc, thái độ sân độc, sự đối lập, sự phản đối, hung dữ, lỗ mãng sự bát bình của tâm. Ðây được gọi là sân độc cái.
- Ở đây thế nào là hôn thụy cái?
Có hôn trầm, có thụy miên.
- Ở đây thế nào là hôn trầm?
Pháp nào là sự không bén nhạy của tâm, không thích nghi, sự chần chờ, đình trệ, lười biếng, cách lười biếng, dã dượi, cách dã dượi, thái độ dã dượi của tâm. Ðây được gọi là hôn trầm.
- Ở đây thế nào là thụy miên?
Pháp nào là sự không bén nhạy của thân, không thích nghi sự che lấp, đậy khuất, bít ngăn bên trong, hôn mê, bần thần, thiu thỉu, buồn ngủ. Ðược gọi là thụy miên.
Như vậy, đây là hôn trầm và đây là thụy miên. Ðây được gọi là hôn thụy cái.
- Ở đây thế nào là trạo hối cái?
Có trạo cử, có hối hận.
- Ở đây thế nào là trạo cử?
Pháp nào là sự tán loạn của tâm, sự không vắng lặng sự phóng dật của tâm, sự hỗn loạn của tâm. Ðây được gọi là trạo cử.
- Ở đây thế nào là hối hận?
Việc không đáng nghĩ là đáng, việc đáng nghĩ là không đáng; việc không tội nghĩ là tội, việc tội nghĩ là không tội; sự nào như vậy là sự hối hận, cách hối hận, thái độ hối hận, sự ăn năn của tâm. Ðây được gọi là hối hận.
Như vậy, đây là sự trạo cử và đây là hối hận. Ðây được gọi là trạo hối cái.
- Ở đây thế nào là hoài nghi cái?
Ngờ vực hoài nghi Bậc Ðạo Sư, ngờ vực hoài nghi Giáo Pháp, ngờ vực hoài nghi tăng chúng, ngờ vực hoài nghi quá khứ, ngờ vực hoài nghi vị lai, ngờ vực hoài nghi các pháp duyên tánh liên quan tương sinh; bất cứ sự kiện nào như vậy, là sự do dự, cách do dự, thái độ do dự, dị nghị, không xác định, lưỡng ước, phân vân, ngờ vực, không nhất quyết, vớ vẫn, lẩn quẩn, không quyết đoán, tình trạng lay đông của tâm, rối ý. Ðây được gọi là hoài nghi cái.
- Ở đây thế nào là vô minh cái?
Sự không hiểu trong khổ, không hiểu tập khởi của khổ, sự không hiểu diệt khổ, không hiểu pháp hành đưa đến diệt khổ, không hiểu quá khứ không hiểu vị lai, không hiểu quá khứ vị lai, không hiểu các pháp duyên tánh liên quan tương sinh; pháp nào như vậy là sự không biết, không thấy, không lãnh hội, không liễu ngộ, không thực chứng, không thông suốt, không nhiếp thu, không thấm nhuần, không xét đoán, không phản kháng, không phản tỉnh, thiểu trí, khờ khạo, không tỉnh giác, si, si mê, si ám, vô minh, vô minh bộc, vô minh phối, vô minh tùy miên, vô minh xâm nhập, vô minh then chốt, si, là căn bất thiện. Ðây được gọi là vô minh cái.
Ðây là các pháp cái.
- Thế nào là các pháp phi cái?
Ngoại trừ những pháp (cái) ấy, còn lại những pháp thiện, bất thiện, vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp phi cái.
- Thế nào là các pháp cảnh cái?
Những pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp cảnh cái.
- Thế nào là các pháp phi cảnh cái?
Các đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới. Ðây là các pháp phi cảnh cái.
- Thế nào là các pháp tương ưng cái?
Thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp tương ưng cái.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng cái?
Những pháp nào không tương ưng với pháp (cái) ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp bất tương ưng cái.
- Thế nào là các pháp cái và cảnh cái?
Chính những pháp cái ấy là cái và cảnh cái.
- Thế nào là các pháp cảnh cái mà phi cái?
Những pháp nào cảnh cái do những pháp (cái) ấy, ngoại trừ các pháp (cái) ấy, còn lại những pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp cảnh cái mà phi cái.
Thế nào là các pháp cái và tương ưng cái?
Dục dục cái với vô minh cái là cái và tương ưng cái, vô minh cái với dục dục cái là cái và tương ưng cái; sân độc cái với vô minh cái là cái và tương ưng cái, vô minh cái với sân độc cái là cái và tương ưng cái; hôn thụy cái với vô minh cái là cái và tương ưng cái, vô minh cái với hôn thụy cái là cái và tương ưng cái; trạo cử cái với vô minh cái là cái và tương ưng cái, vô minh cái với trạo cử cái là cái và tương ưng cái; hối hận cái với vô minh cái là cái và tương cái, vô minh cái với hối hận cái là cái và tương ưng cái; hoài nghi cái với vô minh cái là cái và tương ưng cái, vô minh cái với hoài nghi cái là cái và tương ưng cái; dục dục cái với trạo cử cái là cái và tương ưng cái; trạo cử cái với dục dục cái là cái và tương ưng cái; sân độc cái với trạo cử cái là cái và tương ưng cái; hôn thụy với trạo cử cái là cái và tương ưng cái, trạo cử cái với hôn thụy cái là cái và tương ưng cái; hối hận cái với trạo cử cái là cái và tương ưng cái, trạo cử cái với hối hận cái là cái và tương ưng cái; hoài nghi cái với trạo cử cái là cái và tương ưng cái; vô minh cái với trạo cử cái là cái và tương ưng cái, trạo cử cái với vô minh cái là cái và tương ưng cái. Ðây là các pháp cái và tương ưng cái.
- Thế nào là các pháp tương ưng cái mà phi cái?
Những pháp nào tương ưng với các pháp (cái) ấy, ngoại trừ các pháp (cái) ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp cái tương ưng cái mà phi cái.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng cái mà cảnh cái?
Những pháp nào không tương ưng với các pháp (cái) ấy, những pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp bất tương ưng cái mà cảnh cái.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng cái mà phi cảnh cái?
Các đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới. Ðây là các pháp bất tương ưng cái mà phi cái.
DỨT PHẦN TỤ CÁI
PHẦN TỤ KHINH THỊ (Parāmāsagocchaka)
- Thế nào là các pháp khinh thị?
Tức kiến khinh thị.
- Ở đây thế nào là kiến khinh thị?
Cho rằng: đời là thường còn, hay cho rằng đời không thường còn, hay cho rằng đời cùng tột, hay cho rằng đời không cùng tột, hay cho rằng mạng sống là ấy, thân thể là ấy, hay cho rằng mạng sống là khác thân thể là khác, hay cho rằng Như Lai còn sau khi chết, hay cho rằng Như Lai không còn sau khi chết, hay cho rằng Như Lai còn và không còn sau khi chết, hay cho rằng Như Lai không còn cũng không không còn sau khi chết, kiến nào như vậy là thiên kiến, kiến chấp, kiến trù lâm, kiến hý luận, kiến tranh chấp, kiến triền, chấp trước, cố chấp, thiên chấp, khinh thị, sái đường, tà đạo, tà tánh, ngoại đạo xứ, nghịch chấp. Ðây gọi là kiến khinh thị, tất cả tà kiến đều là kiến khinh thị.
Ðây là các pháp khinh thị.