Chư pháp thiện, chư pháp bất thiện, chư pháp vô ký. Chư pháp tương ưng lạc thọ, chư pháp tương ưng khổ thọ, chư pháp tương ưng phi khổ phi lạc thọ. Chư pháp dị thục quả, chư pháp dị thục nhân, chư pháp phi quả phi nhân. Chư pháp thành do thủ và cảnh thủ, chư pháp phi thành do thủ mà cảnh thủ, chư pháp phi thành do thủ phi cảnh thủ. Chư pháp phiền toái mà cảnh phiền não, chư pháp phi phiền toái mà cảnh phiền não, chư pháp phi phiền toái và phi cảnh phiền não. Chư pháp hữu tầm hữu tứ, chư pháp vô tầm hữu tứ, chư pháp vô tầm vô tứ. Chư pháp đồng sanh với pháp hỷ, chư pháp đồng sanh với lạc thọ, chư pháp đồng sanh với xả thọ. Chư pháp sơ đạo đoạn trừ, chư pháp ba đạo cao đoạn trừ, chư pháp phi sơ đạo phi ba đạo cao đoạn trừ. Chư pháp hữu nhân sơ đạo đoạn trừ, chư pháp hữu nhân ba đạo cao đoạn trừ, chư pháp phi hữu nhân phi ba đạo cao đoạn trừ. Chư pháp nhân sanh tử, chư pháp nhân đến níp-bàn, chư pháp phi nhân sanh tử và phi nhân đến níp-bàn.
Chư pháp hữu học, chư pháp vô học, chư pháp phi hữu học phi vô học. Chư pháp hy thiểu, chư pháp đáo đại, chư pháp vô thượng (cao tột). Chư pháp biết cảnh hy thiểu, chư pháp biết cảnh đáo đại, chư pháp biết cảnh vô thượng (cao tột). Chư pháp ty hạ là pháp bất thiện, chư pháp trung bình, chư pháp tinh lương (vi tế).
Chư pháp tà cho quả nhất định, chư pháp chánh cho quả nhất định liên tiếp sát-na, chư pháp bất định. Chư pháp có đạo làm cảnh, chư pháp có đạo, có nhân, chư pháp có đạo làm nhân. Chư pháp sanh tồn, chư pháp phi sanh tồn, chư pháp sẽ sanh. Chư pháp quá khứ, chư pháp hiện tại, chư pháp vị lai.
Chư pháp biết cảnh quá khứ, chư pháp biết cảnh vị lai, chư pháp biết cảnh hiện tại. Chư pháp nội phần, chư pháp ngoại phần, chư pháp nội và ngoại phần. Chư pháp biết cảnh nội phần, chư pháp biết cảnh ngoại phần, chư pháp biết cảnh nội và ngoại phần. Chư pháp hữu kiến hữu đối chiếu, chư pháp vô kiến hữu đối chiếu, chư pháp vô kiến vô đối chiếu. Dứt 22 đầu đề tam.