☸Kinh Tạng Pali
Kinh TạngLuật TạngLuận TạngCông CụLịch SửPhá Tà Kiến
Kinh TạngLuật TạngLuận TạngCông CụLịch SửPhá Tà Kiến
☸ Kinh Tạng Pali

Tra cứu Tam Tạng Pali theo truyền thống Phật giáo Nguyên thủy Theravāda.

Tam Tạng

  • Kinh Tạng
  • Luật Tạng
  • Luận Tạng

Công Cụ

  • Từ Điển Pali
  • Tìm Kinh
  • Tu Tập Mỗi Ngày

Nguồn

  • SuttaCentral
  • Phá Tà Kiến

Sabbe dhammā nālaṃ abhinivesāya

Nội dung dựa trên Tam Tạng Pali · Bản dịch: HT. Thích Minh Châu · Dữ liệu: SuttaCentral (CC0)

Trang ChủKinh TạngCông CụTìm kiếm

Phân Tích Giới

Suttavibhaṅga

345 chương

  • CÁC PHÁP DÀN XẾP TRANH TỤNG:
  • 1. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT:
  • 10. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI:
  • 11. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI MỘT:
  • 12. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI HAI:
  • 2. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ:
  • 3. ĐIỀU HỌC THỨ BA:
  • 4. ĐIỀU HỌC THỨ TƯ:
  • 5. ĐIỀU HỌC THỨ NĂM:
  • 6. ĐIỀU HỌC THỨ SÁU:
  • 7. ĐIỀU HỌC THỨ BẢY:
  • 8. ĐIỀU HỌC THỨ TÁM:
  • 9. ĐIỀU HỌC THỨ CHÍN:
  • 1. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT:
  • 10. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI:
  • 11. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT:
  • 12. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ:
  • 13. ĐIỀU HỌC THỨ BA:
  • 14. ĐIỀU HỌC THỨ TƯ:
  • 15. ĐIỀU HỌC THỨ NĂM:
  • 16. ĐIỀU HỌC THỨ SÁU:
  • 17. ĐIỀU HỌC THỨ BẢY:
  • 18. ĐIỀU HỌC THỨ TÁM:
  • 19. ĐIỀU HỌC THỨ CHÍN:
  • 2. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ:
  • 20. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI:
  • 21. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT:
  • 22. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ:
  • 23. ĐIỀU HỌC THỨ BA:
  • 24. ĐIỀU HỌC THỨ TƯ:
  • 25. ĐIỀU HỌC THỨ NĂM:
  • 26. ĐIỀU HỌC THỨ SÁU:
  • 27. ĐIỀU HỌC THỨ BẢY:
  • 28. ĐIỀU HỌC THỨ TÁM:
  • 29. ĐIỀU HỌC THỨ CHÍN:
  • 3. ĐIỀU HỌC THỨ BA:
  • 30. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI:
  • 31. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT:
  • 32. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ:
  • 33. ĐIỀU HỌC THỨ BA:
  • 34. ĐIỀU HỌC THỨ TƯ:
  • 35. ĐIỀU HỌC THỨ NĂM:
  • 36. ĐIỀU HỌC THỨ SÁU:
  • 37. ĐIỀU HỌC THỨ BẢY:
  • 38. ĐIỀU HỌC THỨ TÁM:
  • 39. ĐIỀU HỌC THỨ CHÍN:
  • 4. ĐIỀU HỌC THỨ TƯ:
  • 40. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI:
  • 41. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT:
  • 42. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ:
  • 43. ĐIỀU HỌC THỨ BA:
  • 44. ĐIỀU HỌC THỨ TƯ:
  • 45. ĐIỀU HỌC THỨ NĂM:
  • 46. ĐIỀU HỌC THỨ SÁU:
  • 47. ĐIỀU HỌC THỨ BẢY:
  • 48. ĐIỀU HỌC THỨ TÁM:
  • 49. ĐIỀU HỌC THỨ CHÍN:
  • 5. ĐIỀU HỌC THỨ NĂM:
  • 50. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI:
  • 51. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT:
  • 52. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ:
  • 53. ĐIỀU HỌC THỨ BA:
  • 54. ĐIỀU HỌC THỨ TƯ:
  • 55. ĐIỀU HỌC THỨ NĂM:
  • 56. ĐIỀU HỌC THỨ SÁU:
  • 57. ĐIỀU HỌC THỨ BẢY:
  • 58. ĐIỀU HỌC THỨ TÁM:
  • 59. ĐIỀU HỌC THỨ CHÍN:
  • 6. ĐIỀU HỌC THỨ SÁU:
  • 60. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI:
  • 61. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT:
  • 62. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ:
  • 63. ĐIỀU HỌC THỨ BA:
  • 64. ĐIỀU HỌC THỨ TƯ:
  • 65. ĐIỀU HỌC THỨ NĂM:
  • 66. ĐIỀU HỌC THỨ SÁU:
  • 67. ĐIỀU HỌC THỨ BẢY:
  • 68. ĐIỀU HỌC THỨ TÁM:
  • 69. ĐIỀU HỌC THỨ CHÍN:
  • 7. ĐIỀU HỌC THỨ BẢY:
  • 70. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI:
  • 71. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT:
  • 72. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ:
  • 73. ĐIỀU HỌC THỨ BA:
  • 74. ĐIỀU HỌC THỨ TƯ:
  • 75. ĐIỀU HỌC THỨ NĂM:
  • 76. ĐIỀU HỌC THỨ SÁU:
  • 77. ĐIỀU HỌC THỨ BẢY:
  • 78. ĐIỀU HỌC THỨ TÁM:
  • 79. ĐIỀU HỌC THỨ CHÍN:
  • 8. ĐIỀU HỌC THỨ TÁM:
  • 80. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI:
  • 81. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI MỘT:
  • 82. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI HAI:
  • 83. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI BA:
  • 84. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT:
  • 85. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ:
  • 86. ĐIỀU HỌC THỨ BA:
  • 87. ĐIỀU HỌC THỨ TƯ:
  • 88. ĐIỀU HỌC THỨ NĂM:
  • 89. ĐIỀU HỌC THỨ SÁU:
  • 9. ĐIỀU HỌC THỨ CHÍN:
  • 90. ĐIỀU HỌC THỨ BẢY:
  • 91–93. ĐIỀU HỌC THỨ TÁM-CHÍN-MƯỜI:
  • 94. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI MỘT:
  • 95. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI HAI:
  • 96. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI BA:
  • 1. ĐIỀU HỌC PĀṬIDESANĪYA THỨ NHẤT:
  • 2–8. ĐIỀU HỌC PĀṬIDESANĪYA THỨ HAI—THỨ TÁM:
  • 5. ĐIỀU PĀRĀJIKA THỨ NHẤT:
  • 6. ĐIỀU PĀRĀJIKA THỨ NHÌ:
  • 7. ĐIỀU PĀRĀJIKA THỨ BA:
  • 8. ĐIỀU PĀRĀJIKA THỨ TƯ:
  • CÁC ĐIỀU SEKHIYA:
  • 1. ĐIỀU SAṄGHĀDISESA THỨ NHẤT:
  • 10. ĐIỀU SAṄGHĀDISESA THỨ BẢY:
  • 11. ĐIỀU SAṄGHĀDISESA THỨ TÁM:
  • 12. ĐIỀU SAṄGHĀDISESA THỨ CHÍN:
  • 13. ĐIỀU SAṄGHĀDISESA THỨ MƯỜI:
  • 2. ĐIỀU SAṄGHĀDISESA THỨ NHÌ:
  • 3. ĐIỀU SAṄGHĀDISESA THỨ BA:
  • 4. ĐIỀU SAṄGHĀDISESA THỨ TƯ:
  • 5. ĐIỀU SAṄGHĀDISESA THỨ NĂM:
  • 6. ĐIỀU SAṄGHĀDISESA THỨ SÁU:
  • CÁC PHÁP DÀN XẾP TRANH TỤNG:
  • 1. ĐIỀU HỌC ANIYATA THỨ NHẤT:
  • 2. ĐIỀU HỌC ANIYATA THỨ NHÌ:
  • 1. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT VỀ KAṬHINA:
  • 10. ĐIỀU HỌC VỀ ĐỨC VUA:
  • 1. ĐIỀU HỌC VỀ TƠ TẰM:
  • 2. ĐIỀU HỌC VỀ THUẦN MÀU ĐEN:
  • 3. ĐIỀU HỌC VỀ HAI PHẦN:
  • 4. ĐIỀU HỌC VỀ SÁU NĂM:
  • 5. ĐIỀU HỌC VỀ TẤM LÓT NGỒI VÀ TẤM TRẢI NẰM:
  • 6. ĐIỀU HỌC VỀ CÁC LÔNG CỪU:
  • 7. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC BẢO GIẶT LÔNG CỪU:
  • 8. ĐIỀU HỌC VỀ VÀNG BẠC:
  • 9. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC TRAO ĐỔI BẰNG VÀNG BẠC:
  • 2. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ VỀ KAṬHINA:
  • 10. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC MUA BÁN:
  • 1. ĐIỀU HỌC VỀ BÌNH BÁT:
  • 2. ĐIỀU HỌC VỀ CHƯA ĐỦ NĂM MIẾNG VÁ:
  • 3. ĐIỀU HỌC VỀ DƯỢC PHẨM:
  • 4. ĐIỀU HỌC VỀ VẢI CHOÀNG TẮM MƯA:
  • 5. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC GIẬT LẠI Y:
  • 6. ĐIỀU HỌC VỀ YÊU CẦU CHỈ SỢI:
  • 7. ĐIỀU HỌC QUAN TRỌNG VỀ THỢ DỆT:
  • 8. ĐIỀU HỌC VỀ Y ĐẶC BIỆT:
  • 9. ĐIỀU HỌC VỀ (CHỖ NGỤ) NGUY HIỂM:
  • 3. ĐIỀU HỌC THỨ BA VỀ KAṬHINA:
  • 10. ĐIỀU HỌC VỀ ‘ĐÃ ĐƯỢC KHẲNG ĐỊNH’:
  • 4. ĐIỀU HỌC VỀ Y CŨ:
  • 5. ĐIỀU HỌC VỀ NHẬN LÃNH Y:
  • 6. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC YÊU CẦU NGƯỜI KHÔNG PHẢI LÀ THÂN QUYẾN:
  • 7. ĐIỀU HỌC VỀ VƯỢT QUÁ SỐ Y ẤY:
  • 8. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT VỀ (SỐ TIỀN) ĐÃ ĐƯỢC CHUẨN BỊ:
  • 9. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ VỀ (SỐ TIỀN) ĐÃ ĐƯỢC CHUẨN BỊ:
  • 1. ĐIỀU HỌC VỀ NÓI DỐI:
  • 10. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC ĐÀO ĐẤT:
  • 1. ĐIỀU HỌC VỀ THẢO MỘC:
  • 2. ĐIỀU HỌC VỀ NÓI TRÁNH NÉ:
  • 3. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC PHÀN NÀN:
  • 4. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT VỀ CHỖ NẰM NGỒI:
  • 5. ĐIỀU HỌC THỨ HAI VỀ CHỖ NẰM NGỒI:
  • 6. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC CHEN VÀO:
  • 7. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC LÔI KÉO RA:
  • 8. ĐIỀU HỌC VỀ CĂN GÁC LẦU:
  • 9. ĐIỀU HỌC VỀ TRÚ XÁ LỚN:
  • 2. ĐIỀU HỌC VỀ NÓI LỜI MẮNG NHIẾC:
  • 10. ĐIỀU HỌC VỀ (NƯỚC) CÓ SINH VẬT:
  • 1. ĐIỀU HỌC VỀ GIÁO GIỚI:
  • 2. ĐIỀU HỌC VỀ (MẶT TRỜI) ĐÃ LẶN:
  • 3. ĐIỀU HỌC VỀ CHỖ NGỤ CỦA TỲ KHƯU NI:
  • 4. ĐIỀU HỌC VỀ VẬT CHẤT:
  • 5. ĐIỀU HỌC VỀ CHO Y:
  • 6. ĐIỀU HỌC VỀ MAY Y:
  • 7. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC HẸN TRƯỚC:
  • 8. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC LÊN THUYỀN:
  • 9. ĐIỀU HỌC VỀ ĐƯỢC MÔI GIỚI:
  • 3. ĐIỀU HỌC VỀ NÓI ĐÂM THỌC:
  • 10. ĐIỀU HỌC VỀ NGỒI NƠI KÍN ĐÁO:
  • 1. ĐIỀU HỌC VỀ VẬT THỰC Ở PHƯỚC XÁ:
  • 2. ĐIỀU HỌC VỀ VẬT THỰC CHUNG NHÓM:
  • 3. ĐIỀU HỌC VỀ VẬT THỰC THỈNH SAU:
  • 4. ĐIỀU HỌC VỀ NGƯỜI MẸ CỦA KĀṆĀ:
  • 5. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT VỀ NGĂN (VẬT THỰC):
  • 6. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ VỀ NGĂN (VẬT THỰC):
  • 7. ĐIỀU HỌC VỀ VẬT THỰC SÁI GIỜ:
  • 8. ĐIỀU HỌC VỀ TÍCH TRỮ (VẬT THỰC):
  • 9. ĐIỀU HỌC VẬT THỰC THƯỢNG HẠNG:
  • 4. ĐIỀU HỌC VỀ PHÁP THEO TỪNG CÂU:
  • 10. ĐIỀU HỌC VỀ TĂM XỈA RĂNG:
  • 1. ĐIỀU HỌC VỀ ĐẠO SĨ LÕA THỂ:
  • 2. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC ĐUỔI ĐI:
  • 3. ĐIỀU HỌC VỀ CHỈ CÓ CẶP VỢ CHỒNG:
  • 4. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT VỀ NGỒI NƠI KÍN ĐÁO:
  • 5. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ VỀ NGỒI NƠI KÍN ĐÁO:
  • 6. ĐIỀU HỌC VỀ ĐI THĂM VIẾNG:
  • 7. ĐIỀU HỌC VỀ VỊ MAHĀNĀMA:
  • 8. ĐIỀU HỌC VỀ QUÂN ĐỘI ĐỘNG BINH:
  • 9. ĐIỀU HỌC VỀ TRÚ NGỤ NƠI BINH ĐỘI:
  • 5. ĐIỀU HỌC VỀ NẰM CHUNG CHỖ NGỤ:
  • 10. ĐIỀU HỌC VỀ NƠI TẬP TRẬN:
  • 1. ĐIỀU HỌC VỀ UỐNG RƯỢU:
  • 2. ĐIỀU HỌC VỀ THỌT LÉT BẰNG NGÓN TAY:
  • 3. ĐIỀU HỌC VỀ CHƠI GIỠN:
  • 4. ĐIỀU HỌC VỀ SỰ KHÔNG TÔN TRỌNG:
  • 5. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC LÀM CHO KINH SỢ:
  • 6. ĐIỀU HỌC VỀ NGỌN LỬA:
  • 7. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC TẮM:
  • 8. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC LÀM HOẠI SẮC:
  • 9. ĐIỀU HỌC VỀ CHÚ NGUYỆN ĐỂ DÙNG CHUNG:
  • 6. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ VỀ NẰM CHUNG CHỖ NGỤ:
  • 10. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC THU GIẤU Y:
  • 1. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC CỐ Ý (GIẾT) SINH VẬT:
  • 2. ĐIỀU HỌC VỀ (NƯỚC) CÓ SINH VẬT:
  • 3. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC KHƠI LẠI:
  • 4. ĐIỀU HỌC VỀ TỘI XẤU XA:
  • 5. ĐIỀU HỌC VỀ NGƯỜI KÉM HAI MƯƠI TUỔI:
  • 6. ĐIỀU HỌC VỀ ĐÁM NGƯỜI ĐẠO TẶC:
  • 7. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC HẸN TRƯỚC:
  • 8. ĐIỀU HỌC VỀ VỊ ARIṬṬHA:
  • 9. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC HƯỞNG THỤ CHUNG VỚI VỊ BỊ ÁN TREO:
  • 7. ĐIỀU HỌC VỀ THUYẾT PHÁP:
  • 10. ĐIỀU HỌC VỀ SA DI KAṆṬAKA:
  • 1. ĐIỀU HỌC VỀ (NÓI) THEO PHÁP:
  • 2. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC GÂY RA SỰ BỐI RỐI:
  • 3. ĐIỀU HỌC VỀ SỰ GIẢ VỜ NGU DỐT:
  • 4. ĐIỀU HỌC VỀ CÚ ĐÁNH:
  • 5. ĐIỀU HỌC VỀ SỰ GIÁ TAY (DỌA ĐÁNH):
  • 6. ĐIỀU HỌC VỀ KHÔNG CÓ NGUYÊN CỚ:
  • 7. ĐIỀU HỌC VỀ CỐ Ý:
  • 8. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC NGHE LÉN:
  • 9. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC NGĂN CẢN HÀNH SỰ:
  • 8. ĐIỀU HỌC VỀ TUYÊN BỐ SỰ THỰC CHỨNG:
  • 10. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC BỎ ĐI KHÔNG TRAO RA SỰ TÙY THUẬN:
  • 11. ĐIỀU HỌC VỀ VỊ DABBA:
  • 12. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC THUYẾT PHỤC DÂNG:
  • 1. ĐIỀU HỌC VỀ HẬU CUNG CỦA ĐỨC VUA:
  • 2. ĐIỀU HỌC VỀ VẬT QUÝ GIÁ:
  • 3. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC VÀO LÀNG LÚC SÁI THỜI:
  • 4. ĐIỀU HỌC VỀ ỐNG ĐỰNG KIM:
  • 5. ĐIỀU HỌC VỀ GIƯỜNG NẰM:
  • 6. ĐIỀU HỌC VỀ ĐỘN BÔNG GÒN:
  • 7. ĐIỀU HỌC VỀ TẤM LÓT NGỒI:
  • 9. ĐIỀU HỌC VỀ CÔNG BỐ TỘI XẤU:
  • 8. ĐIỀU HỌC VỀ Y ĐẮP GHẺ:
  • 9. ĐIỀU HỌC VỀ VẢI CHOÀNG TẮM MƯA:
  • 10. ĐIỀU HỌC VỀ TRƯỞNG LÃO NANDA:
  • 1. ĐIỀU HỌC PĀṬIDESANĪYA THỨ NHẤT:
  • 2. ĐIỀU HỌC PĀṬIDESANĪYA THỨ NHÌ:
  • 3. ĐIỀU HỌC PĀṬIDESANĪYA THỨ BA:
  • 4. ĐIỀU HỌC PĀṬIDESANĪYA THỨ TƯ:
  • 1. CHƯƠNG PĀRĀJIKA:
  • 2. ĐIỀU PĀRĀJIKA THỨ NHÌ:
  • 3. ĐIỀU PĀRĀJIKA THỨ BA:
  • 4. CHƯƠNG PĀRĀJIKA THỨ TƯ:
  • 1
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 2
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 3
  • 30
  • 31
  • 32
  • 33
  • 34
  • 35
  • 36
  • 37
  • 38
  • 39
  • 4
  • 40
  • 41
  • 42
  • 43
  • 44
  • 45
  • 46
  • 47
  • 48
  • 49
  • 5
  • 50
  • 51
  • 52
  • 53
  • 54
  • 55
  • 56
  • 57
  • 58
  • 59
  • 6
  • 60
  • 61
  • 62
  • 63
  • 64
  • 65
  • 66
  • 67
  • 68
  • 69
  • 7
  • 70
  • 71
  • 72
  • 73
  • 74
  • 75
  • 8
  • 9
  • 1. ĐIỀU SAṄGHĀDISESA THỨ NHẤT:
  • 10. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT VỀ CHIA RẼ HỘI CHÚNG:
  • 11. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ VỀ CHIA RẼ HỘI CHÚNG:
  • 12. ĐIỀU HỌC VỀ SỰ KHÓ DẠY:
  • 13. ĐIỀU HỌC VỀ VỊ LÀM HƯ HỎNG CÁC GIA ĐÌNH:
  • 2. ĐIỀU HỌC VỀ XÚC CHẠM THÂN THỂ:
  • 3. ĐIỀU HỌC VỀ LỜI NÓI THÔ TỤC:
  • 4. ĐIỀU HỌC VỀ SỰ HẦU HẠ TÌNH DỤC CHO BẢN THÂN:
  • 5. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC MAI MỐI:
  • 6. ĐIỀU HỌC VỀ LÀM CỐC LIÊU:
  • 7. ĐIỀU HỌC VỀ LÀM TRÚ XÁ:
  • 8. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT VỀ VỊ XẤU XA SÂN HẬN:
  • 9. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ VỀ VỊ XẤU XA SÂN HẬN:
Luật Tạng›Phân Tích Giới›64. ĐIỀU HỌC THỨ TƯ:

64. ĐIỀU HỌC THỨ TƯ:

Dịch: Bhikkhu Indacanda

Duyên khởi ở thành Sāvatthī: Vào lúc bấy giờ, các tỳ khưu ni tiếp độ cô ni tu tập sự đã thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm (nhưng) chưa được hội chúng chấp thuận. Các tỳ khưu ni đã nói như vầy:—“Này các cô ni tu tập sự, hãy đi đến. Hãy nhận biết việc này, hãy bố thí vật này, hãy mang lại vật này, có sự cần dùng với vật này, hãy làm vật này thành đúng phép.” Các cô ni ấy đã nói như vầy:—“Này các ni sư, chúng tôi không phải là các cô ni tu tập sự. Chúng tôi là các tỳ khưu ni.”

Các tỳ khưu ni nào ít ham muốn, … (như trên) … các vị ni ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng: “Vì sao các tỳ khưu ni lại tiếp độ cô ni tu tập sự đã thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm (nhưng) chưa được hội chúng chấp thuận?” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói các tỳ khưu ni tiếp độ cô ni tu tập sự đã thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm (nhưng) chưa được hội chúng chấp thuận, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này các tỳ khưu, vì sao các tỳ khưu ni lại tiếp độ cô ni tu tập sự đã thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm (nhưng) chưa được hội chúng chấp thuận vậy? Này các tỳ khưu, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Sau khi khiển trách, Ngài đã nói Pháp thoại rồi bảo các tỳ khưu rằng:—“Này các tỳ khưu, ta cho phép ban cho sự chấp thuận về việc tiếp độ đến cô ni tu tập sự đã thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm. Và này các tỳ khưu, nên ban cho như vầy: Cô ni tu tập sự đã thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm ấy nên đi đến nơi hội chúng, đắp thượng y một bên vai, đảnh lễ ở chân các tỳ khưu ni, ngồi chồm hổm, chắp tay lên, và nên nói như vầy:—“Bạch chư đại đức ni, tôi tên (như vầy), là cô ni tu tập sự của đại đức ni tên (như vầy) đã thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm, (giờ) thỉnh cầu hội chúng sự chấp thuận về việc tiếp độ.” Nên được thỉnh cầu lần thứ nhì. Nên được thỉnh cầu lần thứ ba. Hội chúng cần được thông báo bởi vị tỳ khưu ni có kinh nghiệm, đủ năng lực:

Bạch chư đại đức ni, xin hội chúng hãy lắng nghe tôi. Cô ni này tên (như vầy), là cô ni tu tập sự của đại đức ni tên (như vầy) đã thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm, (giờ) thỉnh cầu hội chúng sự chấp thuận về việc tiếp độ. Nếu là thời điểm thích hợp cho hội chúng, hội chúng nên ban cho sự chấp thuận về việc tiếp độ đến cô ni tu tập sự tên (như vầy) đã thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm. Đây là lời đề nghị.

Bạch chư đại đức ni, xin hội chúng hãy lắng nghe tôi. Cô ni này tên (như vầy), là cô ni tu tập sự của đại đức ni tên (như vầy) đã thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm, (giờ) thỉnh cầu hội chúng sự chấp thuận về việc tiếp độ. Hội chúng ban cho sự chấp thuận về việc tiếp độ đến cô ni tu tập sự tên (như vầy) đã thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm. Đại đức ni nào đồng ý việc ban cho sự chấp thuận về việc tiếp độ đến cô ni tu tập sự tên (như vầy) đã thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm xin im lặng; vị ni nào không đồng ý có thể nói lên.

Sự chấp thuận về việc tiếp độ đã được hội chúng ban cho đến cô ni tu tập sự tên (như vầy) đã thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm. Sự việc được hội chúng đồng ý nên mới im lặng. Tôi ghi nhận sự việc này là như vậy.”

Sau đó, đức Thế Tôn đã khiển trách các tỳ khưu ni ấy bằng nhiều phương thức về sự khó khăn trong việc cấp dưỡng … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:

“Vị tỳ khưu ni nào tiếp độ cô ni tu tập sự đã thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm (nhưng) chưa được hội chúng chấp thuận thì phạm tội pācittiya.”

Vị ni nào: là bất cứ vị ni nào … (như trên) …

Tỳ khưu ni: … (như trên) … vị ni này là ‘vị tỳ khưu ni’ được đề cập trong ý nghĩa này.

Hai năm: (thời hạn) hai năm.

Đã thực hành việc học tập nghĩa là đã thực hành việc học tập về sáu pháp.

Chưa được chấp thuận nghĩa là sự chấp thuận về việc tiếp độ bằng hành sự với lời thông báo đến lần thứ hai chưa được ban cho.

Tiếp độ: cho tu lên bậc trên.

Vị ni (nghĩ rằng): “Ta sẽ tiếp độ” rồi tìm kiếm nhóm (tỳ khưu ni), hoặc vị ni tuyên ngôn, hoặc là bình bát, hoặc là y, hoặc là chỉ định ranh giới thì phạm tội dukkaṭa. Do lời đề nghị thì phạm tội dukkaṭa. Do hai lời thông báo của hành sự thì phạm các tội dukkaṭa. Khi chấm dứt tuyên ngôn hành sự, ni sư tế độ phạm tội pācittiya, nhóm (chứng minh) và vị ni tuyên ngôn phạm tội dukkaṭa.

Hành sự đúng Pháp, nhận biết là hành sự đúng Pháp, vị ni tiếp độ thì phạm tội pācittiya. Hành sự đúng Pháp, có sự hoài nghi, vị ni tiếp độ thì phạm tội pācittiya. Hành sự đúng Pháp, (lầm) tưởng là hành sự sai Pháp, vị ni tiếp độ thì phạm tội pācittiya.

Hành sự sai Pháp, (lầm) tưởng là hành sự đúng Pháp, phạm tội dukkaṭa. Hành sự sai Pháp, có sự hoài nghi, phạm tội dukkaṭa. Hành sự sai Pháp, nhận biết là hành sự sai Pháp, phạm tội dukkaṭa.

Vị ni tiếp độ cô ni tu tập sự đã thực hành việc học tập về sáu pháp trong hai năm (và) đã được hội chúng chấp thuận, vị ni bị điên, … (như trên) … vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội.”

Điều học thứ tư.