☸Kinh Tạng Pali
Kinh TạngLuật TạngLuận TạngCông CụLịch SửPhá Tà Kiến
Kinh TạngLuật TạngLuận TạngCông CụLịch SửPhá Tà Kiến
☸ Kinh Tạng Pali

Tra cứu Tam Tạng Pali theo truyền thống Phật giáo Nguyên thủy Theravāda.

Tam Tạng

  • Kinh Tạng
  • Luật Tạng
  • Luận Tạng

Công Cụ

  • Từ Điển Pali
  • Tìm Kinh
  • Tu Tập Mỗi Ngày

Nguồn

  • SuttaCentral
  • Phá Tà Kiến

Sabbe dhammā nālaṃ abhinivesāya

Nội dung dựa trên Tam Tạng Pali · Bản dịch: HT. Thích Minh Châu · Dữ liệu: SuttaCentral (CC0)

Trang ChủKinh TạngCông CụTìm kiếm

Phân Tích Giới

Suttavibhaṅga

345 chương

  • CÁC PHÁP DÀN XẾP TRANH TỤNG:
  • 1. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT:
  • 10. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI:
  • 11. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI MỘT:
  • 12. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI HAI:
  • 2. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ:
  • 3. ĐIỀU HỌC THỨ BA:
  • 4. ĐIỀU HỌC THỨ TƯ:
  • 5. ĐIỀU HỌC THỨ NĂM:
  • 6. ĐIỀU HỌC THỨ SÁU:
  • 7. ĐIỀU HỌC THỨ BẢY:
  • 8. ĐIỀU HỌC THỨ TÁM:
  • 9. ĐIỀU HỌC THỨ CHÍN:
  • 1. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT:
  • 10. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI:
  • 11. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT:
  • 12. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ:
  • 13. ĐIỀU HỌC THỨ BA:
  • 14. ĐIỀU HỌC THỨ TƯ:
  • 15. ĐIỀU HỌC THỨ NĂM:
  • 16. ĐIỀU HỌC THỨ SÁU:
  • 17. ĐIỀU HỌC THỨ BẢY:
  • 18. ĐIỀU HỌC THỨ TÁM:
  • 19. ĐIỀU HỌC THỨ CHÍN:
  • 2. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ:
  • 20. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI:
  • 21. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT:
  • 22. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ:
  • 23. ĐIỀU HỌC THỨ BA:
  • 24. ĐIỀU HỌC THỨ TƯ:
  • 25. ĐIỀU HỌC THỨ NĂM:
  • 26. ĐIỀU HỌC THỨ SÁU:
  • 27. ĐIỀU HỌC THỨ BẢY:
  • 28. ĐIỀU HỌC THỨ TÁM:
  • 29. ĐIỀU HỌC THỨ CHÍN:
  • 3. ĐIỀU HỌC THỨ BA:
  • 30. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI:
  • 31. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT:
  • 32. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ:
  • 33. ĐIỀU HỌC THỨ BA:
  • 34. ĐIỀU HỌC THỨ TƯ:
  • 35. ĐIỀU HỌC THỨ NĂM:
  • 36. ĐIỀU HỌC THỨ SÁU:
  • 37. ĐIỀU HỌC THỨ BẢY:
  • 38. ĐIỀU HỌC THỨ TÁM:
  • 39. ĐIỀU HỌC THỨ CHÍN:
  • 4. ĐIỀU HỌC THỨ TƯ:
  • 40. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI:
  • 41. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT:
  • 42. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ:
  • 43. ĐIỀU HỌC THỨ BA:
  • 44. ĐIỀU HỌC THỨ TƯ:
  • 45. ĐIỀU HỌC THỨ NĂM:
  • 46. ĐIỀU HỌC THỨ SÁU:
  • 47. ĐIỀU HỌC THỨ BẢY:
  • 48. ĐIỀU HỌC THỨ TÁM:
  • 49. ĐIỀU HỌC THỨ CHÍN:
  • 5. ĐIỀU HỌC THỨ NĂM:
  • 50. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI:
  • 51. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT:
  • 52. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ:
  • 53. ĐIỀU HỌC THỨ BA:
  • 54. ĐIỀU HỌC THỨ TƯ:
  • 55. ĐIỀU HỌC THỨ NĂM:
  • 56. ĐIỀU HỌC THỨ SÁU:
  • 57. ĐIỀU HỌC THỨ BẢY:
  • 58. ĐIỀU HỌC THỨ TÁM:
  • 59. ĐIỀU HỌC THỨ CHÍN:
  • 6. ĐIỀU HỌC THỨ SÁU:
  • 60. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI:
  • 61. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT:
  • 62. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ:
  • 63. ĐIỀU HỌC THỨ BA:
  • 64. ĐIỀU HỌC THỨ TƯ:
  • 65. ĐIỀU HỌC THỨ NĂM:
  • 66. ĐIỀU HỌC THỨ SÁU:
  • 67. ĐIỀU HỌC THỨ BẢY:
  • 68. ĐIỀU HỌC THỨ TÁM:
  • 69. ĐIỀU HỌC THỨ CHÍN:
  • 7. ĐIỀU HỌC THỨ BẢY:
  • 70. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI:
  • 71. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT:
  • 72. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ:
  • 73. ĐIỀU HỌC THỨ BA:
  • 74. ĐIỀU HỌC THỨ TƯ:
  • 75. ĐIỀU HỌC THỨ NĂM:
  • 76. ĐIỀU HỌC THỨ SÁU:
  • 77. ĐIỀU HỌC THỨ BẢY:
  • 78. ĐIỀU HỌC THỨ TÁM:
  • 79. ĐIỀU HỌC THỨ CHÍN:
  • 8. ĐIỀU HỌC THỨ TÁM:
  • 80. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI:
  • 81. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI MỘT:
  • 82. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI HAI:
  • 83. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI BA:
  • 84. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT:
  • 85. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ:
  • 86. ĐIỀU HỌC THỨ BA:
  • 87. ĐIỀU HỌC THỨ TƯ:
  • 88. ĐIỀU HỌC THỨ NĂM:
  • 89. ĐIỀU HỌC THỨ SÁU:
  • 9. ĐIỀU HỌC THỨ CHÍN:
  • 90. ĐIỀU HỌC THỨ BẢY:
  • 91–93. ĐIỀU HỌC THỨ TÁM-CHÍN-MƯỜI:
  • 94. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI MỘT:
  • 95. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI HAI:
  • 96. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI BA:
  • 1. ĐIỀU HỌC PĀṬIDESANĪYA THỨ NHẤT:
  • 2–8. ĐIỀU HỌC PĀṬIDESANĪYA THỨ HAI—THỨ TÁM:
  • 5. ĐIỀU PĀRĀJIKA THỨ NHẤT:
  • 6. ĐIỀU PĀRĀJIKA THỨ NHÌ:
  • 7. ĐIỀU PĀRĀJIKA THỨ BA:
  • 8. ĐIỀU PĀRĀJIKA THỨ TƯ:
  • CÁC ĐIỀU SEKHIYA:
  • 1. ĐIỀU SAṄGHĀDISESA THỨ NHẤT:
  • 10. ĐIỀU SAṄGHĀDISESA THỨ BẢY:
  • 11. ĐIỀU SAṄGHĀDISESA THỨ TÁM:
  • 12. ĐIỀU SAṄGHĀDISESA THỨ CHÍN:
  • 13. ĐIỀU SAṄGHĀDISESA THỨ MƯỜI:
  • 2. ĐIỀU SAṄGHĀDISESA THỨ NHÌ:
  • 3. ĐIỀU SAṄGHĀDISESA THỨ BA:
  • 4. ĐIỀU SAṄGHĀDISESA THỨ TƯ:
  • 5. ĐIỀU SAṄGHĀDISESA THỨ NĂM:
  • 6. ĐIỀU SAṄGHĀDISESA THỨ SÁU:
  • CÁC PHÁP DÀN XẾP TRANH TỤNG:
  • 1. ĐIỀU HỌC ANIYATA THỨ NHẤT:
  • 2. ĐIỀU HỌC ANIYATA THỨ NHÌ:
  • 1. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT VỀ KAṬHINA:
  • 10. ĐIỀU HỌC VỀ ĐỨC VUA:
  • 1. ĐIỀU HỌC VỀ TƠ TẰM:
  • 2. ĐIỀU HỌC VỀ THUẦN MÀU ĐEN:
  • 3. ĐIỀU HỌC VỀ HAI PHẦN:
  • 4. ĐIỀU HỌC VỀ SÁU NĂM:
  • 5. ĐIỀU HỌC VỀ TẤM LÓT NGỒI VÀ TẤM TRẢI NẰM:
  • 6. ĐIỀU HỌC VỀ CÁC LÔNG CỪU:
  • 7. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC BẢO GIẶT LÔNG CỪU:
  • 8. ĐIỀU HỌC VỀ VÀNG BẠC:
  • 9. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC TRAO ĐỔI BẰNG VÀNG BẠC:
  • 2. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ VỀ KAṬHINA:
  • 10. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC MUA BÁN:
  • 1. ĐIỀU HỌC VỀ BÌNH BÁT:
  • 2. ĐIỀU HỌC VỀ CHƯA ĐỦ NĂM MIẾNG VÁ:
  • 3. ĐIỀU HỌC VỀ DƯỢC PHẨM:
  • 4. ĐIỀU HỌC VỀ VẢI CHOÀNG TẮM MƯA:
  • 5. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC GIẬT LẠI Y:
  • 6. ĐIỀU HỌC VỀ YÊU CẦU CHỈ SỢI:
  • 7. ĐIỀU HỌC QUAN TRỌNG VỀ THỢ DỆT:
  • 8. ĐIỀU HỌC VỀ Y ĐẶC BIỆT:
  • 9. ĐIỀU HỌC VỀ (CHỖ NGỤ) NGUY HIỂM:
  • 3. ĐIỀU HỌC THỨ BA VỀ KAṬHINA:
  • 10. ĐIỀU HỌC VỀ ‘ĐÃ ĐƯỢC KHẲNG ĐỊNH’:
  • 4. ĐIỀU HỌC VỀ Y CŨ:
  • 5. ĐIỀU HỌC VỀ NHẬN LÃNH Y:
  • 6. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC YÊU CẦU NGƯỜI KHÔNG PHẢI LÀ THÂN QUYẾN:
  • 7. ĐIỀU HỌC VỀ VƯỢT QUÁ SỐ Y ẤY:
  • 8. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT VỀ (SỐ TIỀN) ĐÃ ĐƯỢC CHUẨN BỊ:
  • 9. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ VỀ (SỐ TIỀN) ĐÃ ĐƯỢC CHUẨN BỊ:
  • 1. ĐIỀU HỌC VỀ NÓI DỐI:
  • 10. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC ĐÀO ĐẤT:
  • 1. ĐIỀU HỌC VỀ THẢO MỘC:
  • 2. ĐIỀU HỌC VỀ NÓI TRÁNH NÉ:
  • 3. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC PHÀN NÀN:
  • 4. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT VỀ CHỖ NẰM NGỒI:
  • 5. ĐIỀU HỌC THỨ HAI VỀ CHỖ NẰM NGỒI:
  • 6. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC CHEN VÀO:
  • 7. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC LÔI KÉO RA:
  • 8. ĐIỀU HỌC VỀ CĂN GÁC LẦU:
  • 9. ĐIỀU HỌC VỀ TRÚ XÁ LỚN:
  • 2. ĐIỀU HỌC VỀ NÓI LỜI MẮNG NHIẾC:
  • 10. ĐIỀU HỌC VỀ (NƯỚC) CÓ SINH VẬT:
  • 1. ĐIỀU HỌC VỀ GIÁO GIỚI:
  • 2. ĐIỀU HỌC VỀ (MẶT TRỜI) ĐÃ LẶN:
  • 3. ĐIỀU HỌC VỀ CHỖ NGỤ CỦA TỲ KHƯU NI:
  • 4. ĐIỀU HỌC VỀ VẬT CHẤT:
  • 5. ĐIỀU HỌC VỀ CHO Y:
  • 6. ĐIỀU HỌC VỀ MAY Y:
  • 7. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC HẸN TRƯỚC:
  • 8. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC LÊN THUYỀN:
  • 9. ĐIỀU HỌC VỀ ĐƯỢC MÔI GIỚI:
  • 3. ĐIỀU HỌC VỀ NÓI ĐÂM THỌC:
  • 10. ĐIỀU HỌC VỀ NGỒI NƠI KÍN ĐÁO:
  • 1. ĐIỀU HỌC VỀ VẬT THỰC Ở PHƯỚC XÁ:
  • 2. ĐIỀU HỌC VỀ VẬT THỰC CHUNG NHÓM:
  • 3. ĐIỀU HỌC VỀ VẬT THỰC THỈNH SAU:
  • 4. ĐIỀU HỌC VỀ NGƯỜI MẸ CỦA KĀṆĀ:
  • 5. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT VỀ NGĂN (VẬT THỰC):
  • 6. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ VỀ NGĂN (VẬT THỰC):
  • 7. ĐIỀU HỌC VỀ VẬT THỰC SÁI GIỜ:
  • 8. ĐIỀU HỌC VỀ TÍCH TRỮ (VẬT THỰC):
  • 9. ĐIỀU HỌC VẬT THỰC THƯỢNG HẠNG:
  • 4. ĐIỀU HỌC VỀ PHÁP THEO TỪNG CÂU:
  • 10. ĐIỀU HỌC VỀ TĂM XỈA RĂNG:
  • 1. ĐIỀU HỌC VỀ ĐẠO SĨ LÕA THỂ:
  • 2. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC ĐUỔI ĐI:
  • 3. ĐIỀU HỌC VỀ CHỈ CÓ CẶP VỢ CHỒNG:
  • 4. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT VỀ NGỒI NƠI KÍN ĐÁO:
  • 5. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ VỀ NGỒI NƠI KÍN ĐÁO:
  • 6. ĐIỀU HỌC VỀ ĐI THĂM VIẾNG:
  • 7. ĐIỀU HỌC VỀ VỊ MAHĀNĀMA:
  • 8. ĐIỀU HỌC VỀ QUÂN ĐỘI ĐỘNG BINH:
  • 9. ĐIỀU HỌC VỀ TRÚ NGỤ NƠI BINH ĐỘI:
  • 5. ĐIỀU HỌC VỀ NẰM CHUNG CHỖ NGỤ:
  • 10. ĐIỀU HỌC VỀ NƠI TẬP TRẬN:
  • 1. ĐIỀU HỌC VỀ UỐNG RƯỢU:
  • 2. ĐIỀU HỌC VỀ THỌT LÉT BẰNG NGÓN TAY:
  • 3. ĐIỀU HỌC VỀ CHƠI GIỠN:
  • 4. ĐIỀU HỌC VỀ SỰ KHÔNG TÔN TRỌNG:
  • 5. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC LÀM CHO KINH SỢ:
  • 6. ĐIỀU HỌC VỀ NGỌN LỬA:
  • 7. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC TẮM:
  • 8. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC LÀM HOẠI SẮC:
  • 9. ĐIỀU HỌC VỀ CHÚ NGUYỆN ĐỂ DÙNG CHUNG:
  • 6. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ VỀ NẰM CHUNG CHỖ NGỤ:
  • 10. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC THU GIẤU Y:
  • 1. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC CỐ Ý (GIẾT) SINH VẬT:
  • 2. ĐIỀU HỌC VỀ (NƯỚC) CÓ SINH VẬT:
  • 3. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC KHƠI LẠI:
  • 4. ĐIỀU HỌC VỀ TỘI XẤU XA:
  • 5. ĐIỀU HỌC VỀ NGƯỜI KÉM HAI MƯƠI TUỔI:
  • 6. ĐIỀU HỌC VỀ ĐÁM NGƯỜI ĐẠO TẶC:
  • 7. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC HẸN TRƯỚC:
  • 8. ĐIỀU HỌC VỀ VỊ ARIṬṬHA:
  • 9. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC HƯỞNG THỤ CHUNG VỚI VỊ BỊ ÁN TREO:
  • 7. ĐIỀU HỌC VỀ THUYẾT PHÁP:
  • 10. ĐIỀU HỌC VỀ SA DI KAṆṬAKA:
  • 1. ĐIỀU HỌC VỀ (NÓI) THEO PHÁP:
  • 2. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC GÂY RA SỰ BỐI RỐI:
  • 3. ĐIỀU HỌC VỀ SỰ GIẢ VỜ NGU DỐT:
  • 4. ĐIỀU HỌC VỀ CÚ ĐÁNH:
  • 5. ĐIỀU HỌC VỀ SỰ GIÁ TAY (DỌA ĐÁNH):
  • 6. ĐIỀU HỌC VỀ KHÔNG CÓ NGUYÊN CỚ:
  • 7. ĐIỀU HỌC VỀ CỐ Ý:
  • 8. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC NGHE LÉN:
  • 9. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC NGĂN CẢN HÀNH SỰ:
  • 8. ĐIỀU HỌC VỀ TUYÊN BỐ SỰ THỰC CHỨNG:
  • 10. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC BỎ ĐI KHÔNG TRAO RA SỰ TÙY THUẬN:
  • 11. ĐIỀU HỌC VỀ VỊ DABBA:
  • 12. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC THUYẾT PHỤC DÂNG:
  • 1. ĐIỀU HỌC VỀ HẬU CUNG CỦA ĐỨC VUA:
  • 2. ĐIỀU HỌC VỀ VẬT QUÝ GIÁ:
  • 3. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC VÀO LÀNG LÚC SÁI THỜI:
  • 4. ĐIỀU HỌC VỀ ỐNG ĐỰNG KIM:
  • 5. ĐIỀU HỌC VỀ GIƯỜNG NẰM:
  • 6. ĐIỀU HỌC VỀ ĐỘN BÔNG GÒN:
  • 7. ĐIỀU HỌC VỀ TẤM LÓT NGỒI:
  • 9. ĐIỀU HỌC VỀ CÔNG BỐ TỘI XẤU:
  • 8. ĐIỀU HỌC VỀ Y ĐẮP GHẺ:
  • 9. ĐIỀU HỌC VỀ VẢI CHOÀNG TẮM MƯA:
  • 10. ĐIỀU HỌC VỀ TRƯỞNG LÃO NANDA:
  • 1. ĐIỀU HỌC PĀṬIDESANĪYA THỨ NHẤT:
  • 2. ĐIỀU HỌC PĀṬIDESANĪYA THỨ NHÌ:
  • 3. ĐIỀU HỌC PĀṬIDESANĪYA THỨ BA:
  • 4. ĐIỀU HỌC PĀṬIDESANĪYA THỨ TƯ:
  • 1. CHƯƠNG PĀRĀJIKA:
  • 2. ĐIỀU PĀRĀJIKA THỨ NHÌ:
  • 3. ĐIỀU PĀRĀJIKA THỨ BA:
  • 4. CHƯƠNG PĀRĀJIKA THỨ TƯ:
  • 1
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 2
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 3
  • 30
  • 31
  • 32
  • 33
  • 34
  • 35
  • 36
  • 37
  • 38
  • 39
  • 4
  • 40
  • 41
  • 42
  • 43
  • 44
  • 45
  • 46
  • 47
  • 48
  • 49
  • 5
  • 50
  • 51
  • 52
  • 53
  • 54
  • 55
  • 56
  • 57
  • 58
  • 59
  • 6
  • 60
  • 61
  • 62
  • 63
  • 64
  • 65
  • 66
  • 67
  • 68
  • 69
  • 7
  • 70
  • 71
  • 72
  • 73
  • 74
  • 75
  • 8
  • 9
  • 1. ĐIỀU SAṄGHĀDISESA THỨ NHẤT:
  • 10. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT VỀ CHIA RẼ HỘI CHÚNG:
  • 11. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ VỀ CHIA RẼ HỘI CHÚNG:
  • 12. ĐIỀU HỌC VỀ SỰ KHÓ DẠY:
  • 13. ĐIỀU HỌC VỀ VỊ LÀM HƯ HỎNG CÁC GIA ĐÌNH:
  • 2. ĐIỀU HỌC VỀ XÚC CHẠM THÂN THỂ:
  • 3. ĐIỀU HỌC VỀ LỜI NÓI THÔ TỤC:
  • 4. ĐIỀU HỌC VỀ SỰ HẦU HẠ TÌNH DỤC CHO BẢN THÂN:
  • 5. ĐIỀU HỌC VỀ VIỆC MAI MỐI:
  • 6. ĐIỀU HỌC VỀ LÀM CỐC LIÊU:
  • 7. ĐIỀU HỌC VỀ LÀM TRÚ XÁ:
  • 8. ĐIỀU HỌC THỨ NHẤT VỀ VỊ XẤU XA SÂN HẬN:
  • 9. ĐIỀU HỌC THỨ NHÌ VỀ VỊ XẤU XA SÂN HẬN:
Luật Tạng›Phân Tích Giới›60. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI:

60. ĐIỀU HỌC THỨ MƯỜI:

Dịch: Bhikkhu Indacanda

Duyên khởi ở thành Sāvatthī: Vào lúc bấy giờ, có vị tỳ khưu ni nọ cùng người nam một nữ với một nam xẻ nặn mụt nhọt phát sanh ở phần dưới thân. Khi ấy, người nam ấy đã gắng sức để làm ô uế vị tỳ khưu ni. Vị tỳ khưu ni ấy đã kêu thét lên. Các tỳ khưu ni đã chạy lại và đã nói với tỳ khưu ni ấy điều này:—“Này ni sư, vì sao cô đã kêu thét lên?” Khi ấy, vị tỳ khưu ni ấy đã kể lại sự việc ấy cho các tỳ khưu ni.

Các tỳ khưu ni nào ít ham muốn, … (như trên) … các vị ni ấy phàn nàn, phê phán, chê bai rằng:—“Vì sao tỳ khưu ni lại cùng người nam một nữ với một nam xẻ nặn mụt nhọt phát sanh ở phần dưới thân?” … (như trên) … “Này các tỳ khưu, nghe nói vị tỳ khưu ni cùng người nam một nữ với một nam xẻ nặn mụt nhọt phát sanh ở phần dưới thân, có đúng không vậy?”—“Bạch Thế Tôn, đúng vậy.” Đức Phật Thế Tôn đã khiển trách rằng: … (như trên) … Này các tỳ khưu, vì sao tỳ khưu ni lại cùng người nam một nữ với một nam xẻ nặn mụt nhọt phát sanh ở phần dưới thân vậy? Này các tỳ khưu, sự việc này không đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, … (như trên) … Và này các tỳ khưu, các tỳ khưu ni hãy phổ biến điều học này như vầy:

“Vị tỳ khưu ni nào khi chưa xin phép hội chúng hoặc nhóm lại cùng người nam một nữ với một nam làm cho vỡ ra hoặc xẻ ra hoặc rửa ráy hoặc bôi thuốc hoặc băng lại hoặc tháo băng mụt nhọt hoặc vết loét phát sanh ở phần dưới thân thì phạm tội pācittiya.”

Vị ni nào: là bất cứ vị ni nào … (như trên) …

Tỳ khưu ni: … (như trên) … vị ni này là ‘vị tỳ khưu ni’ được đề cập trong ý nghĩa này.

Ở phần dưới thân nghĩa là từ lỗ rún trở xuống từ đầu gối trở lên.

Phát sanh: được sanh lên tại nơi ấy.

Mụt nhọt nghĩa là bất cứ loại mụt nhọt nào.

Vết loét nghĩa là bất cứ loại vết thương nào.

Khi chưa xin phép: khi chưa hỏi ý.

Hội chúng nghĩa là hội chúng tỳ khưu ni được đề cập đến.

Nhóm nghĩa là nhiều vị tỳ khưu ni được đề cập đến.

Người nam nghĩa là nam nhân loại, không phải Dạ-xoa nam, không phải ma nam, không phải thú đực, có trí suy xét, có khả năng làm ô uế.

Cùng: cùng với.

Một nữ với một nam: là chỉ có người nam và vị tỳ khưu ni.

Vị ni ra lệnh rằng: “Hãy làm vỡ ra” thì phạm tội dukkaṭa; khi đã bị vỡ thì phạm tội pācittiya. Vị ni ra lệnh rằng: “Hãy xẻ ra” thì phạm tội dukkaṭa; khi đã được xẻ thì phạm tội pācittiya. Vị ni ra lệnh rằng: “Hãy rửa” thì phạm tội dukkaṭa; khi đã được rửa thì phạm tội pācittiya. Vị ni ra lệnh rằng: “Hãy bôi thuốc” thì phạm tội dukkaṭa; khi đã được bôi thuốc thì phạm tội pācittiya. Vị ni ra lệnh rằng: “Hãy băng lại” thì phạm tội dukkaṭa; khi đã được băng lại thì phạm tội pācittiya. Vị ni ra lệnh rằng: “Hãy tháo băng” thì phạm tội dukkaṭa; khi đã được tháo băng thì phạm tội pācittiya.

Vị ni bảo làm cho vỡ ra hoặc bảo xẻ ra hoặc bảo rửa hoặc bảo bôi thuốc hoặc bảo băng lại hoặc bảo tháo băng sau khi đã xin phép, có người nữ nào đó có trí suy xét là người nữ thứ nhì, vị ni bị điên, … (như trên) … vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội.”

Điều học thứ mười. Phẩm Tu Viện là thứ sáu.

TÓM LƯỢC PHẨM NÀY:

Tu viện, sự sỉ vả, và có sự giận dữ, thọ thực, bỏn xẻn về gia đình, (an cư) mùa mưa, lễ Pavāraṇā, sự giáo giới, hai việc, và với phần dưới thân.”